Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1) Phân tích khả năng thanh toán:

1) Phân tích khả năng thanh toán:

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội

1.2.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dự án đầu tư

Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân về mặt hình thức cũng như phân tích hiệu quả

thương mại, tức là bằng mọi cách phải chỉ các khoản chi phí, các khoản thu nhập và thông

qua việc so sánh chúng để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư trên góc độ tồn bộ

nền kinh tế.

Hiểu về phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân trên các phương diện:

- Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ ra sự đóng góp của dự án vào tất cả các

mục tiêu phát triển cơ bản của đất nước.

- Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân xem xét thêm các hiệu quả gián tiếp có thể đo

được và khơng đo được khác.

- Trong phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân việc loại trừ ảnh hưởng của yếu tố thời

gian giá trị đồng tiền bằng việc áp dụng tỉ suất chiết khấu lấy bằng tỉ lệ lãi hiện hành trên thị

trường vốn được áp dụng bằng tỉ suất chiết khấu xã hội. Tỉ suất này được xác định một cách

đơn giản nhất là bằng giá trị bình quân của các tỉ suất cá biệt của các loại dự án đầu tư phát

triển trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế.

- Việc phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dựa vào giá thị trường đã điều chỉnh và

chúng được coi là tiệm cận với giá của xã hội.

1.2.2. Giá trị gia tăng (VA)

Giá trị gia tăng được coi là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân các

dự án đầu tư hiện nay.

1.2.2.1. Khái niệm

Giá trị gia tăng theo khái niệm tổng quát nhất là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa

dịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng (hay là phần chênh

lệch giữa các giá trị đầu ra và giá trị đầu vào mua ngoài). khi xét tại một năm bất kì nào đó

của q trình sản xuất kinh doanh ta thấy giá trị gia tăng của một doanh nghiệp bao gồm các

chi phí: khấu hoa TSCĐ, tiền lương và BHXH, các chi phí hợp lý khác và thuế được tính

vào giá thành và lợi nhuận hoạt động.

Giá trị gia tăng do dự án tạo ra là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra với giá trị đầu

vào gồm giá trị vật chất đầu vào thường xuyên, các dịch vụ bên ngoài và tổng chi phí đầu

tư.

Biểu diễn thuế giá trị gia tăng dưới dạng tổng quát tại một năm t nào đó:

VAt = Ot – ( MIt + Dt ) (1-23)

Trong đó:

+) VAt: Giá trị gia tăng dự kiến do dự án mang lại tại năm t.

+) Ot:: Giá trị đầu ra dự kiến của dự án mang lại tại năm t, thường là doanh thu

bán hàng.

+) MIt: Giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo

yêu cầu để đạt được đầu ra trên tại năm t, gồm: nguyên – nhiên – vật liệu, năng

lượng, chi phí vận chuyển, bảo dưỡng, các dịch vụ thuê ngoài…

+) Dt : Khấu hao TSC Đ tại năm t.

Khi tính giá trị gia tăng của toàn bộ đời dự án:

n



n



∑ O − ∑ ( MI

t =0



t



t =0



t



+ Dt )



VA =

(1-24)

Tính theo tồn bộ đời dự án có tính đến giá trị thời gian của đồng tiền:

17



17



t



n



∑ O .a ∑ (MI

t =0



t



t



t =0



t



+ Dt ).at



PV (VA) =

(1-25)

Chú ý: Cần phân biệt Ot và CI t . Chúng khác nhau về cách nhìn trong đó Ot là đứng

ở góc độ nền kinh tế quốc dân còn CIt đứng ở góc độ người chủ đầu tư của dự án, đồng thời

chúng còn khác nhau về mặt nội dung như sau:

- Ot : Giá trị đầu ra của dự án tại năm t, thường là doanh thu bán hàng.

- CIt: Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t bao gồm: doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng

hóa dịch vụ, thu từ thanh lý, nhượng bán TSC Đ, thu từ giá trị còn lại của năm cuối cùng khi

kết thúc hoạt động của đời dự án và các khoản thu nhập khác.

1.2.2.2. Phân tích giá trị gia tăng

- Khi xét theo nội dung, giá trị gia tăng tại năm t gồm 2 phần:

VAt = Wt + SSt

(1-26)

Trong đó:

+) Wt: Chi phí lao động sống tại năm t, bao gồm: tiền lương và BHXH (biểu

thị bằng số lao động nhân với số tiền lương và BHXH bình quân).

+) SSt : Giá trị thặng dư xã hội (hay còn gọi là thu nhập quốc dân thuần) tại

năm t. Biểu thị khả năng sinh lãi gộp của dự án, gồm: các loại thuế, lãi tiền vay, lợi

tức cổ phần, tiền bảo hiểm và tái bảo hiểm, lợi nhuận để lại doanh nghiệp.

- Khi xét theo đối tượng giá trị gia tăng tại năm t gồm 2 phần:

+) Giá trị gia tăng chuyển trả nước ngoài là RP t, gồm lương của cơng nhân nước

ngồi, lợi nhuận phân chia cho phần vốn nước ngoài, tiền trả lãi vay, tiền trả bảo hiểm, tiền

thuê… của nước ngoài.

+) Giá trị gia tăng quốc dân thuần túy được phân phối trong nước NVA t.

NVAt = Ot - ( MI t + Dt + RPt )

(1-27)

Để đánh giá thực sự đóng góp của dự án vào nền kinh tế quốc dân phải căn cứ vào

giá trị gia tăng quốc dân thuần túy NVA. Bởi vậy , trong thực tế đánh giá dự án chỉ tiêu này



được coi và viết là giá trị gia tăng (NVA VA).

- Khi xét theo tổ hợp công nghiệp, giá trị gia tăng của toàn bộ dự án tạo ra gồm 2

phần:

+) Giá trị gia tăng trực tiếp do dự án tạo ra (như cơng thức tính tốn ở phần trên).

+) Giá trị gia tăng gián tiếp do các dự án có liên quan mang lại.

1.2.2.3. Áp dụng chỉ tiêu giá trị gia tăng để đánh giá dự án

Vận dụng chỉ tiêu này vào việc xem xét dự án đầu tư phát triển, người ta tiến hành

theo 2 cách sau:

1) Đánh giá theo hiệu quả tuyệt đối

Một dự án đầu tư phát triển được xã hội chấp nhận khi nó thực sự mang lại hiệu quả

kinh tế chung cho tồn nền kinh tế quốc dân thơng qua giá trị thặng dư (SS).

a. Công thức giản đơn

SSt = VAt - Wt = (Ot - (MIt + Dt )) - Wt (1-28)

Số liệu đưa vào tính lấy của năm bình thường t đại diện cho đời hoạt động của án

(năm được chọn để lấy số liệu đánh giá hiệu quả thương mại).

Khi có vốn đầu tư của nước ngồi:

SSt = VAt - Wt = (Ot - (MIt + Dt + RPt )) - Wt

(1-29)

18



18



Trong đó: các ký hiệu giống các cơng thức trên, song trong tiển lương Wt khơng có

tiền lương của cơng nhân nước ngồi.

Cơng thức này thường được áp dụng đối với các dự án nhỏ, thời gian tồn tại ngắn, có

luồng giá trị gia tăng các năm như nhau hoặc trong bước lập báo cáo đầu tư.

b. Công thức chiết khấu

n



∑ SS .a

t =0



n



∑ SS .a

t =0



t



t



=



n



t =0



t



t



-



t =0



Wt .at







= ∑ Ot − ∑ ( MI t + Dt + RPt ).at

t =0

 t =0



n



t



n



∑ VA .a ∑



t



n



(1-30)

n





t =0



Wt .at



(1-31)

Số liệu đưa vào tính tốn trong suốt đời dự án chiết khấu về hiện tại.

Công thức trên thường được sử dụng để đánh giá dự án có vốn đầu tư lớn hoặc giá trị

gia tăng các năm không bằng nhau hoặc trong các bước lập dự án đầu tư.

c. Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu

∑ SSt

- Nếu SSt > 0 hoặc

. at > 0 là tín hiệu tốt cho việc tiếp tục triển khai dự án vì

nó chứng tỏ rằng sau khi đã trang trải đủ tiền lương, dự án còn tạo ra một khoản giá trị

thặng dư hay còn nói là dự án có hiệu quả kinh tế quốc dân.

Trong trường hợp so sánh nhiếu dự án để lựa chọn theo chỉ tiêu này thì dự án sẽ được

lựa chọn có hiệu quả xã hội dương cao nhất.

∑ SS t ≤



- Nếu SSt

0 hoặc

. at 0 cũng không loại bỏ dự án ngay mà cần thận trọng

xem xét đến ảnh hưởng theo các khía cạnh khác đối với nền kinh tế của dự án.

d. Phạm vi áp dụng của phân tích hiệu quả tuyệt đối

Chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối được áp dụng để đánh giá và lựa chọn dự án trong trường

hợp chỉ có rất ít dự án và khơng có những hạn chế về các yếu tố sản xuất kinh doanh của

nền kinh tế nổi lên rõ rệt tác động đến dự án và đến nền kinh tế.

2) Đánh giá theo hiệu quả tương đối

Trên thực tế, việc lựa chọn trong nhiều dự án thay thế có khi khơng thể căn cứ vào

hiệu quả tuyệt đối được vì thường có những hạn chế về yếu tố sản xuất kinh doanh xuất hiện

và ảnh hưởng ở mức độ khác nhau tới chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và

các dự án đầu tư. Vì vậy cần phải xác định rõ yếu tố khan hiếm nào có ảnh hưởng nghiêm

trọng tới việc xây dựng và vận hành dự án, cũng như tới toàn bộ nền kinh tế và xác định mối

quan hệ với giá trị gia tăng mà dự án tạo ra để lựa chọn dự án tối ưu.

Trong điều kiện nước ta hiện nay nói riêng và các nước đang phát triển nói chung thì

thường xảy ra một số khan hiếm về các yếu tố sản xuất kinh doanh: vốn, ngoại tệ, lao động

lành nghề… Dưới đây trình bày về việc lựa chọn dự án trong ba tình huống khan hiếm phổ

biến ở nước ta.

a. Lựa chọn dự án trong tình huống khan hiếm vốn

Mục tiêu của việc lựa chọn này là chỉ tiêu xem dự án nào có giá trị gia tăng cao nhất

trên đơn vị vốn đầu tư.

Công thức biểu diễn:

19



19



PV (VA )

PV ( I )



Ei =

(đ/đ)

(1-32)

Tỷ số Ei càng lớn thể hiện giá trị gia tăng một đồng vốn đầu tư của dự án càng lớn nên dự án

được lựa chọn trong tình huống này có Ei lớn nhất.

b. Lựa chọn dự án trong tình huống khan hiếm ngoại tệ

Mục tiêu của việc lựa chọn này là tìm xem dự án nào có giá trị gia tăng cao nhất trên

1 đơn vị chi phí ngoại tệ.

Cơng thức biểu diễn:

PV (VA )

PV ( FE )



Efe =

(đ/đ)

(1-33)

Trong đó: P(FE) là giá trị hiện tại của chi phí ngoại tệ thực của dự án, xác định bằng

cách lấy chi phí ngoại tệ - thu nhập ngoại tệ.

Tỷ số Efe càng lớn thể hiện giá trị gia tăng của tạo ra trên một đơn vị chi phí ngoại tệ

thực của dự án càng lớn nên dự án được lựa chọn trong tình huống này có Efe lớn nhất.

c. Lựa chọn dự án trong tình huống thiếu lao động lành nghề

Mục tiêu của việc lựa chọn này là tìm được dự án nào tạo ra giá trị gia tăng cao nhất

trên 1 đơn vị chi phí lao động lành nghề.

Cơng thức biểu diễn:

PV (VA )

PV ( Ls)



El =

(đ/đ)

(1-34)

Trong đó: PV(Ls) là giá trị hiện tại của toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp đã

trả cho lao động lành nghề.

Tỷ số El càng lớn thể hiện giá trị gia tăng tạo ra trên 1 đơn vị chi phí lao động lành

nghề càng lớn nên dự án được lựa chọn trong tình huống này có El lớn nhất.



PHẦN 3:TÍNH TỐN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - TÀI

CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA

DỰ ÁN.

Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư

3.1. Nhóm phương pháp đơn giản (tĩnh)

a. Hệ số hồn vốn giản đơn

Giả sử ta chọn năm bình thường là năm thứ năm, khi đó sử dụng số liệu trong bảng 1, bảng

7 và công thức 1-1, ta có:

R = *100%= *100% =34.5221%



So sánh với chi phí cơ hội là 15% thì ta thấy dự án chấp nhận được theo phương diện này.

b. Thời hạn thu hồi vốn:

Sử dụng công thức 1-5 và số liệu trong bảng 2 và bảng 7 để tính tốn. Vì (P t +Dt) các

năm là không bằng nhau, nên lập bảng sau:

20



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1) Phân tích khả năng thanh toán:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×