Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4. Phân tầng mối nguy cơ và thái độ điều trị bệnh nhân THA

Bảng 4. Phân tầng mối nguy cơ và thái độ điều trị bệnh nhân THA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bình thường cao



Điều chỉnh lối sống



Giai đoạn I



Điều chỉnh lối sống (tới 12 Điều chỉnh lối sống (tới 6



Giai đoạn II và III



Điều chỉnh lối sống



tháng)



tháng)*



Dùng thuốc



Dùng thuốc



Dùng thuốc**



Dùng thuốc



Dùng thuốc



Ghi chú: (*) Cho những bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ, cân nh ắc cho ngay thuốc ph ối h ợp

với điều chỉnh lối sống

(**) Cho những bệnh nhân có suy tim, suy thận, tiểu đường.



5. ĐIỀU TRỊ THA

5.1. Mục đích và nguyên tắc điều trị.

-



Ngăn ngừa lâu dài các biến chứng.



-



Đưa được HA về trị số bình thường (< 140/90 mmHg, nếu có ĐTĐ thì < 135/85 mmHg).



-



Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích.



Phải cân nhắc từng cá thể bệnh nhân, các bệnh kèm theo, các yếu tố nguy c ơ, các tác dụng

phụ và ảnh hưởng có thể của thuốc mà có chế độ dùng thuốc thích hợp.

Nếu khơng có những tình huống THA cấp cứu thì HA nên được hạ từ từ để tránh những

biến chứng thiếu máu cơ quan đích (não).

Việc giáo dục bệnh nhân cần phải nhấn mạnh: (1) Điều trị THA là một điều trị suốt đời; (2)

Triệu chứng cơ năng của THA không phải lúc nào cũng gặp và không tương xứng v ới mức độ

nặng nhẹ của THA; (3) Chỉ có tn thủ chế độ điều trị thích hợp mới giảm được đáng kể các tai

biến do THA.



5.2. Chế độ điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối sống).



Là phươ ng pháp điều trị bắt buộc dù có kèm theo dùng thuốc hay không.

5.2.1. Giảm cân nặng nếu thừa cân.

5.2.2. Hạn chế rượu.

5.2.3. Tăng cường luyện tập thể lực.

5.2.4. Chế độ ăn.

Giảm muối (Natri), đã được chứng minh làm giảm số huyết áp và nguy cơ biến chứng ở

bệnh nhân THA. Chế độ ăn giảm muối nên thực hiện với lượng muối < 6 g (NaCl)/ ngày hoặc <

2,4 g Natri/ngày.

Duy trì đầy đủ lượng Kali khoảng 90 mmol/ngày, đặc biệt ở bệnh nhân có dùng thu ốc lợi

tiểu để điều trị THA.

-



Bảo đảm đầy đủ calcium và magnesium.



-



Chế độ ăn hạn chế các mỡ động vật bão hoà, các thức ăn giàu cholesterol.



5.2.5. Bỏ thuốc lá.



5.3. Các thuốc điều trị THA.

5.3.1. Thuốc tác động lên hệ giao cảm.



1.



a. Thuốc chẹn beta giao cảm:

Cơ chế: Làm hạ huyết áp do chẹn thụ thể beta giao cảm v ới catecholamin do đó làm gi ảm

nhịp tim và cung lượng tim. Nó cũng làm giảm nồng độ renin trong máu, làm tăng giải phóng các

prostaglandins gây giãn mạch.

-



Chống chỉ định và tác dụng phụ: các thuốc chẹn beta giao cảm có khá nhiều chống chỉ định:



+



Nhịp chậm, đặc biệt là bloc nhĩ thất độ cao.



+



Suy tim nặng.



+



Các bệnh ph ổi co th ắt (hen PQ).



+



Bệnh động mạch ngoại vi.



+



Cẩn trọng ở bệnh nhân có tiểu đường, rối loạn m ỡ máu.



+



Thuốc dùng lâu có thể gây hội chứng Raynaud, liệt dương, mất ngủ, trầm cảm…



+



Có hiệu ứng cơn THA bùng phát nếu ngừng thuốc đột ngột.



b. Các thuốc chẹn alpha giao cảm.

Cơ chế tác dụng: Các thuốc này ức chế thụ thể a1 giao cảm làm bloc thụ thể alpha giao

cảm hậu hạch, dẫn đến giãn động m ạch và tĩnh m ạch.

Các loại thuốc thường dùng là: Doxazosin mesylate; Prazosin hydrochloride; Terazosin

hydrochloride.



1.

c. Các thuốc chẹn cả alpha và beta giao cảm (bảng 6).

Do chẹn cả thụ thể bêta ở tim và alpha ở mạch ngoại vi nên có được cả hai c ơ ch ế gây h ạ HA

của hai nhóm nói trên. Thuốc thường dùng là: Labetalol. Tác dụng ph ụ giống nh ư các thu ốc

chẹn beta giao cảm, ngồi ra có thể gây huỷ hoại tế bào gan, hạ HA t ư th ế, h ội ch ứng gi ống

lupus ban đỏ, run chân tay, và bùng phát THA khi ngừng thuốc đột ngột.



d. Các thuốc có tác động lên hệ giao cảm trung ương và ngoại vi.

Cơ chế: các thuốc nhóm này kích thích thụ thể a2 giao cảm tiền hạch trong h ệ thần kinh

trung ương, d ẫn đến làm gi ảm tr ương l ực giao c ảm ngo ại vi và làm gi ảm tr ở kháng m ạch h ệ

thống làm hạ huyết áp. Reserpin thì ngăn chặn giải phóng nguồn Norepinephrin (noradrenalin) ở

tận cùng thần kinh ngoại vi và còn có cả tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, nó làm cạn ki ệt

nguồn d ự tr ữ norepinephrin ở các neuron th ần kinh d ẫn đến h ạ HA.

-



Một số loại thuốc thường dùng là: Clonidin, Methyldopa, Guanabenz, Reserpin.



5.3.2. Lợi tiểu

Cơ chế tác dụng: Lợi tiểu làm giảm khối lượng tuần hồn trong lòng m ạch do đó làm h ạ HA.

Ngồi ra, lợi tiểu có thể làm giảm nhẹ cung lượng tim và tăng tr ở kháng m ạch ngo ại vi nh ưng tác

dụng này không trội và hết nếu dùng lâu dài.

Có 3 nhóm thuốc thường được dùng: Nhóm thiazide; L ợi tiểu tác d ụng trên quai

(furosemide); Lợi tiểu giữ kali (kháng aldosteron, amiloride, triamteren).

-



Chú ý tác dụng phụ hạ kali máu với nhóm thiazide và l ợi tiểu quai.



5.3.3. Các thuốc chẹn kênh calci

Các thuốc ch ẹn kênh calci làm giãn h ệ ti ểu động m ạch b ằng cách ng ăn ch ặn dòng calci

chậm vào trong tế bào cơ trơn thành mạch.

-



Các nhóm thuốc:



Nhóm Dihydropyridine (DHP): Nifedipine; Amlodipine, Nicardipine…

Nhóm Benzothiazepine: Verapamil

Nhóm Diphenylalkylamine: Diltiazem

5.3.4. Các thuốc ức chế men chuyển.

Cơ chế tác dụng: ức chế men chuyển từ angiotensin I thành angiotensin II, do đó làm giãn

mạch, giảm tiết andosterone gây hạ huyết áp. Nó còn ức chế con đường thối giáng của

Bradykinin là chất này ứ đọng cũng gây ra giãn mạch hạ huyết áp.

-



Một số thuốc thường dùng ở nhóm này là: Captopril; Enalapril; Peridopril, Lisinopril…



5.3.5. Các thuốc kháng thụ thể Angiotensin.

-



Cơ chế: là ức chế thụ thể AT1 nơi tiếp nhận tác dụng của angiotensin II gây co m ạch.



Một số thuốc thường dùng là: Valsarran, Irbesartan, Losartan…

5.3.6. Các thuốc giãn mạch trực tiếp.

Cơ chế tác dụng: Các thuốc này giãn trực tiếp cơ trơn động mạch gây hạ huyết áp. Nó có

thể phản ứng tăng tái hấp thu nước và natri và làm tăng hoạt động hệ giao cảm ph ản ứng gây

nhịp nhanh.

-



Các thuốc thường dùng là: Hydralazin; Minoxidin



6. PHÁC ĐỒ ĐI ỀU TRỊ THA (THEO JNC VI CÓ C ẢI TI ẾN).

(xem sơ đồ 1)



This entry was posted in Tim Mạch and tagged JNC, JNC cải tiến, Tăng huyết áp, THA, điều trị

tăng huyết áp, điều trị THA theo JNC on October 22, 2013 by administrative.



Post navigation

← Test tâm thần học < tổng hợp >



Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Name *



Email *



Website



Comment



You may use these HTML tags and attributes:









Post Comment



218



0



169381f3cf



Search for:

Search



BÀI VIẾT MỚI NHẤT







Tăng huyết áp October 22, 2013







Test tâm thần h ọc < t ổng h ợp > October 21, 2013







Thang Đánh giá trầm c ảm thanh thi ếu niên (RADS 10 – 20) October 21, 2013







Test đánh giá trầm c ảm ( BECK ) October 21, 2013







Bảng ki ểm t ự đánh giá tr ầm c ảm October 21, 2013



DANH MỤC







Bài sinh lý tế bào (1)







Gi ải ph ẫu (1)







Hóa sinh (1)







Hồi sức cấp cứu (2)







Huyết học (1)







Mi ễn dịch (1)







Ngoại khoa (2)







Nhi khoa (2)







Nội khoa (2)

o



Hơ hấp (2)







Sinh lý bệnh (1)







Sinh lý học (1)







Tâm thần học (9)







Test lượng giá (1)







Test lượng giá kiến thức (3)

o



o



Hơ hấp (2)





Tràn dịch màng phổi (1)







Tràn khí màng phổi (1)



Tiêu hóa (1)





Cổ chướng (1)







Thần Kinh (2)







Tim Mạch (2)







Truyền Nhiễm (13)







Uncategorized (3)







Điều dưỡng (1)



BèNH LUN GN Y







Mr WordPress on Hello world!



LCH



October 2013

M

T

ô Sep

1

7

8

14

15

21

22

28

29



W



T



F



S



S



2

9

16

23

30



3

10

17

24

31



4

11

18

25



5

12

19

26



6

13

20

27



LU TRỮ



Select Month



META







Log in







Entries RSS







Comments RSS







WordPress.org



Proudly powered by WordPress



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4. Phân tầng mối nguy cơ và thái độ điều trị bệnh nhân THA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×