Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
V. Các thể Lâm sàng:

V. Các thể Lâm sàng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo tính chất cuả thương tổn

1. Chàm đỏ

2. Chàm dạng bóng nước

3. Chàm có sẩn



Theo tiến triển

1. Chàm cấp: Sang thương ở giai đoạn

hồng ban, mụn nước, chảy nước

nhiều, nền da đỏ, phù nề

2. Chàm bán cấp: Da còn đỏ, ít phù nề,

hết chảy nước, có vết tích mụn nước,

tróc vẩy

3. Chàm mãn: da dày lên, nếp da sâu

xuống, liken hóa



Theo căn nguyên

1. Chàm thể tạng

2. Chàm tiếp xúc

3. Chàm vi trùng

4. Chàm KST

5. Chàm da mỡ (chàm tiết bã)

6. Chàm do ứ đọng



Theo căn nguyên

1. Chàm thể tạng: nguyên nhân chưa biết rõ, 70%

liên quan đến cơ điạ

1.1. Chàm thể tạng hài nhi: (Chàm sữa, Lác sữa)



- Trẻ 3-6 tháng tuổi khỏe mạnh

- Vị trí: 2 má, đối xứng, có thể lan rộng , thường

chừa lỗ tự nhiên

- Khởi đầu là hồng ban, mụn nước, rịn nước ,đóng

mài, tróc vẩy, chốc hóa

- Bệnh thường hết trước 2 tuổi

- Trước 1 trẻ chàm sữa: Không nhập viện, không

chủng ngừa, không dùng thuốc mạnh như

corticoid



Theo căn nguyên

1.2. Chàm thể tạng ở người lớn: Chàm thực sự

- Tổn thương đa dạng: Hồng ban, mụn nước,

vẩy, mài, vết cào gãi, mảng dày da liken hóa

- Vị trí: nếp gấp, mặt duỗi, đối xứng

- Bệnh tái đi tái lại nhiều lần

- Ngứa dữ dội, da dày lên, móng tay bóng láng

- Các triệu chứng khác:

+ Da khô hoặc da vẩy cá

+ Dày sừng nang lông, chàm nang lông

+ Vẩy phấn trắng

+ Cườm 2 mắt, dấu hiệu Dennie, Morgan

+ Xạm da quanh mắt



- Nguyên nhân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

V. Các thể Lâm sàng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×