Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tốc độ truyền dữ liệu

Tốc độ truyền dữ liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

(vòng/phút)



truyền dữ

liệu (MB/giây)



Vùng ngoài



928



7.200



57,02



Vùng trong



448



7.200



27,53



Trung bình



688



7.200



42,27



Ổ đĩa cứng Maxtor DiamondMax D540X-4G120J6 120GB ATA

Vùng ngoài



896



5.400



41,29



Vùng trong



448



5.400



20,64



Trung bình



672



5.400



30,97



Như vậy ta thấy rằng tốc độ truyền dữ liệu thực sự ở mức trung bình

42,27 MBps ở ổ đĩa có giao tiếp Ultra-ATA/100 (với tốc độ thiết kế

truyền dữ liệu 100 MBps) chỉ gần bằng 1/2 so với tốc đợ giao tiếp.

7. Kích thước

Kích thước của ổ đĩa cứng được chuẩn hố tại mợt số kích thước để đảm

bảo thay thế lắp ráp vừa với các máy tính. Kích thước ổ đĩa cứng thường

được tính theo inch (")

Kích thước vỏ ngoài các loại ổ đĩa cứng:

KÍCH THƯỚC VỎ CÁC LOẠI Ổ CỨNG

CAO



RỘNG



DÀI



THỂ TÍCH



Loại 5,25

21



Dùng trong các máy tính các thế hệ trước

3,25"

(82,6mm)



5,75" (146,0mm) 8" (203,2mm) 149,5 ci (2449,9 cc)



1,63"

(41,3mm)



5,75" (146,0mm) 8" (203,2mm)



74,8 ci (1224,9 cc)



Loại 3,5”

Thường sử dụng đối với máy tính cá nhân, máy trạm, máy chủ

1,63"

(41,3mm)



4" (101,6mm) 5,75" (146,0mm) 37,4 ci (612,5 cc)



1,00"

(25,4mm)



4" (101,6mm) 5,75" (146,0mm) 23,0 ci (376,9 cc)



Loại 2,5”

Thường sử dụng đối với máy tính xách tay

19,0mm

(0,75")



70,0mm (2,76") 100,0mm (3,94")



133,0 cc (8,1 ci)



17,0mm

(0,67")



-nt-



-nt-



119,0 cc (7,3 ci)



12,7mm

(0,50")



-nt-



-nt-



88,9 cc (5,4 ci)



12,5mm

(0,49")



-nt-



-nt-



87,5 cc (5,3 ci)



9,5mm (0,37")



-nt-



-nt-



66,5 cc (4,1 ci)

22



8,5mm (0,33")



-nt-



-nt-



59,5 cc (3,6 ci)



Loại 1,8"

hoặc nhỏ hơn dùng trong các thiết bị kỹ thuật số cá nhân

9,5mm (0,37") 70,0mm (2,76") 60,0mm (2,36")



39,9 cc (2,4 ci)



7,0mm (0,28")



29,4 cc (1,8 ci)



-nt-



-nt-



Loại 1,8" PC Card

8,0mm (0,31") 54,0mm (2,13") 78,5mm (3,09")



33,9 cc (2,1 ci)



5,0mm (0,20")



21,2 cc (1,3 ci)



-nt-



-nt-



Loại 1,0" Micro Device

5,0mm (0,20") 42,8mm (1,69") 36,4mm (1,43")



7,8 cc (0,5 ci)



8. Sử dụng điện năng

Đa số các ổ đĩa cứng của máy tính cá nhân sử dụng hai loại điện áp

nguồn: 5 Vdc và 12 Vdc (DC hoặc dc: Loại điện áp mợt chiều). Các ổ đĩa

cứng cho máy tính xách tay có thể sử dụng chỉ mợt loại điện áp nguồn 5

Vdc. Các ổ đĩa cứng gắn trong các thiết bị số cầm tay khác có thể sử dụng

các nguồn có mức điện áp thấp hơn với cơng suất thấp.

Điện năng cung cấp cho các ổ đĩa cứng phần lớn phục vụ cho động cơ

quay các ổ đĩa, phần còn lại nhỏ hơn cung cấp cho bo mạch của ổ đĩa

cứng. Tuỳ từng loại động cơ mà chúng sử dụng điện áp 12V hoặc 5 Vdc

23



hơn (thông qua định mức tiêu thụ dòng điện của nó tại các mức điện áp

này). Trên mỗi ổ đĩa cứng đều ghi rõ các thơng số về dòng điện tiêu thụ

của mỗi loại điện áp sử dụng để đảm bảo cho người sử dụng tính tốn

cơng suất chung.

Ổ đĩa cứng thường tiêu thụ điện năng lớn nhất tại thời điểm khởi động

của hệ thống (hoặc thời điểm đĩa cứng bắt đầu hoạt động trở lại sau khi

tạm nghỉ để tiết kiệm điện năng) bởi sự khởi động của động cơ đồng trục

quay các đĩa từ, cũng giống như động cơ điện thông thường, dòng điện

tiêu thụ đỉnh cực đại của giai đoạn này có thể gấp 3 lần cơng suất tiêu thụ

bình thường.

Ổ cứng thông thường lấy điện trực tiếp từ nguồn máy tính, với các ổ đĩa

cứng ngoài có thể sử dụng các bợ cung cấp điện riêng kèm theo hoặc

chúng có thể dùng nguồn điện cung cấp qua các cổng giao tiếp USB.

9. Các thông số khác

Các thông số dưới đây những người sử dụng thường ít chú ý bởi chúng

thường không ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất làm việc của ổ cứng. Các

thông số này không nên lấy làm chỉ tiêu so sánh giữa các ổ đĩa cứng trong

sự lựa chọn trong sự sử dụng thông thường.

-- Độ ồn

Độ ồn của ổ đĩa cứng là thơng số được tính bằng dB, chúng được đo khi ổ

đĩa cứng đang làm việc bình thường.

Ổ đĩa cứng với các đặc trưng hoạt đợng là các chuyển đợng cơ khí của

các đĩa từ và cần di chuyển đầu đọc, do đó chúng khơng tránh khỏi phát

tiếng ồn. Do ổ đĩa cứng thường có đợ ồn thấp hơn nhiều so với bất kỳ một

quạt làm mát hệ thống nào đang làm việc nên người sử dụng có thể khơng

cần quan tâm đến thơng số này.

Những tiếng “lắc tắc” nhỏ phát ra trong quá trình làm việc của ổ

cứng một cách không đều đặn được sinh ra bởi cần đỡ đầu đọc/ghi

di chuyển và dừng đột ngợt tại các vị trí cần định vị để làm việc.

Âm thanh này có thể giúp người sử dụng biết được trạng thái làm

việc của ổ đĩa cứng mà không cần quan sát đèn trạng thái HDD.



-- Chu trình di chuyển

Chu trình di chuyển của cần đọc/ghi (Load/Unload cycle) được tính bằng

số lần chúng khởi đợng từ vị trí an toàn đến vùng làm việc của bề mặt đĩa

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tốc độ truyền dữ liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×