Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời gian làm việc tin cậy

Thời gian làm việc tin cậy

Tải bản đầy đủ - 0trang

bất kỳ hãng sản xuất ổ đĩa cứng nào, do đó người sử dụng có thể khơng

cần quan tâm đến thông số này.



4. Bộ nhớ đệm

Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer) trong ổ đĩa cứng cũng giống như RAM

của máy tính, chúng có nhiệm vụ lưu tạm dữ liệu trong q trình làm việc

của ổ đĩa cứng.

Đợ lớn của bợ nhớ đệm có ảnh hưởng đáng kể tới hiệu suất hoạt động của

ổ đĩa cứng bởi việc đọc/ghi không xảy ra tức thời (do phụ thuộc vào sự di

chuyển của đầu đọc/ghi, dữ liệu được truyền tới hoặc đi) sẽ được đặt tạm

trong bợ nhớ đệm.

Đơn vị thường bính bằng kB hoặc MB.

Trong thời điểm năm 2007, dung lượng bộ nhớ đệm thường là 2 hoặc 8

MB cho các loại ổ đĩa cứng dung lượng đến khoảng 160 GB, với các ổ

đĩa cứng dụng lượng lớn hơn chúng thường sử dụng bộ nhớ đệm đến 16

MB hoặc cao hơn. Bộ nhớ đệm càng lớn thì càng tốt, nhưng hiệu năng

chung của ổ đĩa cứng sẽ chững lại ở một giá trị bợ nhớ đệm nhất định mà

từ đó bợ nhớ đệm có thể tăng lên nhưng hiệu năng khơng tăng đáng kể.

Hệ điều hành cũng có thể lấy mợt phần bộ nhớ của hệ thống

(RAM) để tạo ra một bộ nhớ đệm lưu trữ dữ liệu được lấy từ ổ đĩa

cứng nhằm tối ưu việc xử lý đối với các dữ liệu thường xuyên phải

truy cập, đây chỉ là một cách dùng riêng của hệ điều hành mà

chúng không ảnh hưởng đến cách hoạt đợng hoặc hiệu suất vốn có

của mỗi loại ổ đĩa cứng. Có rất nhiều phần mềm cho phép tinh

chỉnh các thông số này của hệ điều hành tuỳ thuộc vào sự dư thừa

RAM trên hệ thống.

5. Chuẩn giao tiếp

Các chuẩn giao tiếp của ổ đĩa cứng

Giao tiếp

(viết tắt)



Tên tiếng Anh đầy đủ



Tốc độ

truyền dữ liệu



16



SCSI



Small Computer

System Interface



Nhiều loại, xem thêm



Ultra160 SCSI



160 MBps



Ultra320 SCSI



320 MBps



ATA



Advanced

Technology Attachment



Max = 133 MBps



SATA 150



Serial ATA 150



150 MBps



SATA 300



Serial ATA 300



300 MBps



SATA 600



Serial ATA 600



600 MBps



Có nhiều chuẩn giao tiếp khác nhau giữa ổ đĩa cứng với hệ thống phần

cứng, sự đa dạng này một phần xuất phát từ yêu cầu tốc độ đọc/ghi dữ

liệu khác nhau giữa các hệ thống máy tính, phần còn lại các ổ giao tiếp

nhanh có giá thành cao hơn nhiều so với các chuẩn thông dụng.

Trước đây, các chuẩn ATA và SATA thế hệ đầu tiên được sử dụng phổ

biến trong máy tính cá nhân thơng thường trong khi chuẩn SCSI và Fibre

Channel có tốc đợ cao hơn được sử chủ yếu nhiều trong máy chủ và máy

trạm. Gần đây, các chuẩn SATA thế hệ tiếp theo với tốc độ giao tiếp cao

hơn đang được sử dụng rợng rãi trong các máy tính cá nhân sử dụng các

thế hệ chipset mới.



17



Bảng dưới đây so sánh các chuẩn ATA thường sử dụng nhiều với ổ đĩa cứng trong thời

gian gần đây.



Paralle

Phát Công Loại

Serial

Chuẩn

PIO DMA UDM

l

triển bố bỏ

Speed

Standar

Mode Mode A Speed

Đặc tính

(năm (năm (năm

(MBps

d

s

s Modes (MBps

)

)

)

)

)



ATA-1 1988 1994 1999 02



0



8,33



Hộ trợ lên

tới

136.9GB;

BIOS issues

not

addressed

Faster PIO

modes;

CHS/LBA

BIOS

translation

defined up

to 8.4GB;

PC-Card



ATA-2 1993 1996 2001 04



02



16,67



ATA-3 1995 1997 2002 04



02



16,67



SMART;

improved

signal

integrity;

LBA

18



support

mandatory;

eliminated

single-word

DMA

modes



ATA-4 1996 1998



ATA-5 1998 2000



ATA-6 2000 2002



ATA-7 2001 2004



04



04



04



04



02



02



02



02



02



04



05



06



33,33



Ultra-DMA

modes;

ATAPI

Packet

Interface;

BIOS hỗ trợ

tới

136.9GB



66,67



Faster

UDMA

modes; 80pin cable

with

autodetectio

n



100



100MBps

UDMA

mode;

extended

drive and

BIOS

support up

to 144PB



133



133MBps

UDMA

mode;

Serial ATA



150



19



ATA-8 2004



04



02



06



133



150



Phiên bản

phụ



SMART = Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology

ATAPI = AT Attachment Packet Interface

MB = Megabyte; million bytes

GB = Gigabyte; billion bytes

PB = Petabyte; quadrillion bytes

CHS = Cylinder, Head, Sector

LBA = Logical block address

PIO = Programmed I/O

DMA = direct memory access

UDMA = Ultra DMA

6. Tốc độ truyền dữ liệu

Tốc đợ của các chuẩn giao tiếp khơng có nghĩa là ổ đĩa cứng có thể đáp

ứng đúng theo tốc đợ của nó, đa phần tốc đợ truyền dữ liệu trên các chuẩn

giao tiếp thấp hơn so với thiết kế của nó bởi chúng gặp các rào cản trong

vấn đề cơng nghệ chế tạo.

Các thông số sau ảnh hưởng đến tốc độ truyền dữ liệu của ổ đĩa cứng:















Tốc độ quay của đĩa từ.

Số lượng đĩa từ trong ổ đĩa cứng: bởi càng nhiều đĩa từ thì số lượng

đầu đọc càng lớn, khả năng đọc/ghi của đồng thời của các đầu từ

tại các mặt đĩa càng nhiều thì lượng dữ liệu đọc/ghi càng lớn hơn.

Cơng nghệ chế tạo: Mật đợ sít chặt của các track và công nghệ ghi

dữ liệu trên bề mặt đĩa (phương từ song song hoặc vng góc với

bề mặt đĩa): dẫn đến tốc độ đọc/ghi cao hơn.

Dung lượng bộ nhớ đệm: Ảnh hưởng đến tốc độ truyền dữ liệu tức

thời trong một thời điểm.



Bảng so sánh sau tốc độ giữa các vùng ở các ổ cứng khác nhau dưới đây sẽ giúp

chúng ta nhận ra một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ truyền dữ liệu của ổ đĩa cứng.



Ổ đĩa cứng Ultra-ATA/100 Hitachi (IBM) Deskstar 120GXP

Vùng



Sectors/Track



Tốc đợ quay



Tốc đợ

20



(vòng/phút)



truyền dữ

liệu (MB/giây)



Vùng ngoài



928



7.200



57,02



Vùng trong



448



7.200



27,53



Trung bình



688



7.200



42,27



Ổ đĩa cứng Maxtor DiamondMax D540X-4G120J6 120GB ATA

Vùng ngoài



896



5.400



41,29



Vùng trong



448



5.400



20,64



Trung bình



672



5.400



30,97



Như vậy ta thấy rằng tốc độ truyền dữ liệu thực sự ở mức trung bình

42,27 MBps ở ổ đĩa có giao tiếp Ultra-ATA/100 (với tốc độ thiết kế

truyền dữ liệu 100 MBps) chỉ gần bằng 1/2 so với tốc độ giao tiếp.

7. Kích thước

Kích thước của ổ đĩa cứng được chuẩn hố tại mợt số kích thước để đảm

bảo thay thế lắp ráp vừa với các máy tính. Kích thước ổ đĩa cứng thường

được tính theo inch (")

Kích thước vỏ ngoài các loại ổ đĩa cứng:

KÍCH THƯỚC VỎ CÁC LOẠI Ổ CỨNG

CAO



RỘNG



DÀI



THỂ TÍCH



Loại 5,25

21



Dùng trong các máy tính các thế hệ trước

3,25"

(82,6mm)



5,75" (146,0mm) 8" (203,2mm) 149,5 ci (2449,9 cc)



1,63"

(41,3mm)



5,75" (146,0mm) 8" (203,2mm)



74,8 ci (1224,9 cc)



Loại 3,5”

Thường sử dụng đối với máy tính cá nhân, máy trạm, máy chủ

1,63"

(41,3mm)



4" (101,6mm) 5,75" (146,0mm) 37,4 ci (612,5 cc)



1,00"

(25,4mm)



4" (101,6mm) 5,75" (146,0mm) 23,0 ci (376,9 cc)



Loại 2,5”

Thường sử dụng đối với máy tính xách tay

19,0mm

(0,75")



70,0mm (2,76") 100,0mm (3,94")



133,0 cc (8,1 ci)



17,0mm

(0,67")



-nt-



-nt-



119,0 cc (7,3 ci)



12,7mm

(0,50")



-nt-



-nt-



88,9 cc (5,4 ci)



12,5mm

(0,49")



-nt-



-nt-



87,5 cc (5,3 ci)



9,5mm (0,37")



-nt-



-nt-



66,5 cc (4,1 ci)

22



8,5mm (0,33")



-nt-



-nt-



59,5 cc (3,6 ci)



Loại 1,8"

hoặc nhỏ hơn dùng trong các thiết bị kỹ thuật số cá nhân

9,5mm (0,37") 70,0mm (2,76") 60,0mm (2,36")



39,9 cc (2,4 ci)



7,0mm (0,28")



29,4 cc (1,8 ci)



-nt-



-nt-



Loại 1,8" PC Card

8,0mm (0,31") 54,0mm (2,13") 78,5mm (3,09")



33,9 cc (2,1 ci)



5,0mm (0,20")



21,2 cc (1,3 ci)



-nt-



-nt-



Loại 1,0" Micro Device

5,0mm (0,20") 42,8mm (1,69") 36,4mm (1,43")



7,8 cc (0,5 ci)



8. Sử dụng điện năng

Đa số các ổ đĩa cứng của máy tính cá nhân sử dụng hai loại điện áp

nguồn: 5 Vdc và 12 Vdc (DC hoặc dc: Loại điện áp một chiều). Các ổ đĩa

cứng cho máy tính xách tay có thể sử dụng chỉ một loại điện áp nguồn 5

Vdc. Các ổ đĩa cứng gắn trong các thiết bị số cầm tay khác có thể sử dụng

các nguồn có mức điện áp thấp hơn với công suất thấp.

Điện năng cung cấp cho các ổ đĩa cứng phần lớn phục vụ cho động cơ

quay các ổ đĩa, phần còn lại nhỏ hơn cung cấp cho bo mạch của ổ đĩa

cứng. Tuỳ từng loại động cơ mà chúng sử dụng điện áp 12V hoặc 5 Vdc

23



hơn (thơng qua định mức tiêu thụ dòng điện của nó tại các mức điện áp

này). Trên mỗi ổ đĩa cứng đều ghi rõ các thơng số về dòng điện tiêu thụ

của mỗi loại điện áp sử dụng để đảm bảo cho người sử dụng tính tốn

cơng suất chung.

Ổ đĩa cứng thường tiêu thụ điện năng lớn nhất tại thời điểm khởi động

của hệ thống (hoặc thời điểm đĩa cứng bắt đầu hoạt động trở lại sau khi

tạm nghỉ để tiết kiệm điện năng) bởi sự khởi động của động cơ đồng trục

quay các đĩa từ, cũng giống như động cơ điện thơng thường, dòng điện

tiêu thụ đỉnh cực đại của giai đoạn này có thể gấp 3 lần cơng suất tiêu thụ

bình thường.

Ổ cứng thơng thường lấy điện trực tiếp từ nguồn máy tính, với các ổ đĩa

cứng ngoài có thể sử dụng các bộ cung cấp điện riêng kèm theo hoặc

chúng có thể dùng nguồn điện cung cấp qua các cổng giao tiếp USB.

9. Các thông số khác

Các thông số dưới đây những người sử dụng thường ít chú ý bởi chúng

thường không ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất làm việc của ổ cứng. Các

thông số này không nên lấy làm chỉ tiêu so sánh giữa các ổ đĩa cứng trong

sự lựa chọn trong sự sử dụng thông thường.

-- Độ ồn

Độ ồn của ổ đĩa cứng là thông số được tính bằng dB, chúng được đo khi ổ

đĩa cứng đang làm việc bình thường.

Ổ đĩa cứng với các đặc trưng hoạt đợng là các chuyển đợng cơ khí của

các đĩa từ và cần di chuyển đầu đọc, do đó chúng không tránh khỏi phát

tiếng ồn. Do ổ đĩa cứng thường có đợ ồn thấp hơn nhiều so với bất kỳ một

quạt làm mát hệ thống nào đang làm việc nên người sử dụng có thể khơng

cần quan tâm đến thông số này.

Những tiếng “lắc tắc” nhỏ phát ra trong q trình làm việc của ổ

cứng mợt cách khơng đều đặn được sinh ra bởi cần đỡ đầu đọc/ghi

di chuyển và dừng đợt ngợt tại các vị trí cần định vị để làm việc.

Âm thanh này có thể giúp người sử dụng biết được trạng thái làm

việc của ổ đĩa cứng mà không cần quan sát đèn trạng thái HDD.



-- Chu trình di chuyển

Chu trình di chuyển của cần đọc/ghi (Load/Unload cycle) được tính bằng

số lần chúng khởi đợng từ vị trí an toàn đến vùng làm việc của bề mặt đĩa

24



cứng và ngược lại. Thông số này chỉ một số hữu hạn những lần di chuyển

mà có thể sau số lần đó ổ đĩa cứng có thể gặp lỗi hoặc hư hỏng.

Sau mỗi phiên làm việc (tắt máy), các đầu từ được di chuyển đến

mợt vị trí an toàn nằm ngoài các đĩa từ nhằm tránh sự va chạm có

thể gây xước bề mặt lớp từ tính, mợt số ổ đĩa có thiết kế cần di

chuyển đầu đọc tự đợng di chuyển về vị trí an toàn sau khi ngừng

cấp điện đột ngột. Nhiều người sử dụng năng động có thói quen

ngắt điện trong mợt phiên làm việc trên nền DOS (bởi khơng có sự

tắt máy chính thống) rồi tháo ổ đĩa cứng cho các cơng việc khác,

q trình di chuyển có thể gây va chạm và làm xuất hiện các khối

hư hỏng (bad block).

Chu trình di chuyển là một thông số lớn hơn số lần khởi động máy tính

(hoặc các thiết bị sử dụng ổ đĩa cứng) bởi trong mợt phiên làm việc, ổ đĩa

cứng có thể được chuyển sang chế độ tạm nghỉ (stand by) để tiết kiệm

điện năng nhiều lần.



-- Chịu đựng sốc

Chịu đựng sốc (Shock - half sine wave): Sốc (hình thức rung đợng theo

nửa chu kỳ sóng, thường được hiểu là việc giao đợng từ mợt vị trí cân

bằng đến mợt giá trị cực đại, sau đó lại trở lại vị trí ban đầu) nói đến khả

năng chịu đựng sốc của ổ đĩa cứng khi làm việc.

Với các ổ cứng cho máy tính xách tay hoặc các thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ

cá nhân hay các ổ đĩa cứng ngoài thì thơng số này càng cao càng tốt, với

các ổ đĩa cứng gắn cho máy tính cá nhân để bàn thì thơng số này ít được

coi trọng khi so sánh lựa chọn giữa các loại ổ cứng bởi chúng đã được

gắn cố định nên hiếm khi xảy ra sốc.

-- Nhiệt độ và sự thích nghi

Tất cả các thiết bị dựa trên hoạt đợng cơ khí đều có thể bị thay đổi thơng

số nếu nhiệt độ của chúng tăng lên đến một mức giới hạn nào đó (sự giãn

nở theo nhiệt đợ ln là mợt đặc tính của kim loại), do đó cũng như nhiều

thiết bị khác, nhiệt độ là một yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm việc của

ổ đĩa cứng nhất là bên trong nó các chuyển đợng cơ khí cần tuyệt đối

chính xác.

Nhiệt đợ làm việc của ổ đĩa cứng thường là từ 0 cho đến 40 độ C, điều

này thường phù hợp với nhiều môi trường khác nhau, tuy nhiên khơng chỉ

có vậy: đợ ẩm là yếu tố liên quan và kết hợp với môi trường tạo thành

một sự phá hoại ổ đĩa cứng.

25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời gian làm việc tin cậy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×