Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội lưu vực sông Thương đoạn chảy qua tỉnh



Bắc Giang.

+ Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Thương đoạn chảy qua tỉnh Bắc

Giang.

+ Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm nước mặt sông Thương.

2.4. Kết quả chuyên đề

2.4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang

2.4.1.1. Vị trí địa lý

Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Về quy hoạch kinh tế trước

đây Bắc Giang nằm trong vùng trung du và miền núi phía Bắc, từ năm 2012 là tỉnh nằm

trong quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội.

Tỉnh Bắc Giang nằm ở tọa độ từ 21 độ 07 phút đến 21 độ 37 phút vĩ độ bắc; từ 105 độ

53 phút đến 107 độ 02 phút kinh độ Đông. Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm cách Thủ đô

Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn) 110 km về phía

Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phía Đơng. Với các vị trí tiếp giáp như sau:

-



Phía Bắc và Đơng Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn;



-



Phía Tây và Tây Bắc giáp thành phố Hà Nội, Thái Ngun;



-



Phía Nam và Đơng Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương;



-



Phía Đơng giáp với tỉnh Quảng Ninh.



Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang

5



Vị trí của tỉnh nằm cạnh tam giác kinh tế trọng điểm phía bắc (Hà Nội – Hải Phòng –

Quảng Ninh) rất thuận lợi cho việc phát triển và liên kết vùng. Thành phố Bắc Giang (thủ

phủ của tỉnh) cách Thủ đô Hà Nội 50km; cách cửa khẩu Hữu Nghị Quan với Trung Quốc

110km; cách sân bay Quốc tế Nội Bài 50km; cách cảng biển Hải Phòng và cảng biển

nước sâu – Cái Lân (Quảng Ninh) 130km. Từ đây có thể dễ dàng thông thương với các

nước trong khu vực và trên thế giới.

2.4.1.2. Điều kiện tự nhiên

a. Địa hình, địa mạo

Bắc Giang có diện tích tự nhiên 3.851,4 km², chiếm 1,2% diện tích tự nhiên của Việt

Nam. Theo tài liệu năm 2000, trong tổng diện tích tự nhiên của Bắc Giang, đất nơng

nghiệp chiếm 32,4%; đất lâm nghiệp có rừng chiếm 28,9%; còn lại là đồi núi, sơng suối

chưa sử dụng và các loại đất khác.

Địa hình Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng: Miền núi và trung du có đồng bằng xen kẽ.

Vùng trung du bao gồm các huyện: Hiệp Hòa, Việt Yên và thành phố Bắc Giang. Vùng

miền núi bao gồm 7 huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Tân Yên, Yên

Dũng, Lạng Giang. Trong đó một phần các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và Sơn

Động là vùng núi cao. Đặc điểm chủ yếu về địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích tồn

tỉnh) là chia cắt mạnh, phức tạp, chênh lệch về độ cao lớn. Nhiều vùng đất đai tốt, nhất là

ở các khu vực còn rừng tự nhiên. Bắc Giang nằm kẹp giữa hai dãy núi hình cánh cung và

cùng mở ra như nan quạt, rộng ở hướng đơng bắc, chụm ở phía tây nam (tại vùng trung

tâm tỉnh), là: cánh cung Đông Triều và cánh cung Bắc Sơn, phần giữa phía đơng tỉnh có

địa hình đồi núi thấp là thung lũng giữa hai dãy núi này. phía đơng và đơng nam tỉnh là

cánh cung Đơng Triều với ngọn núi n Tử, cao trung bình 300–900 m so với mặt biển,

trong đó đỉnh cao nhất là 1.068 m; phía tây bắc là dãy núi cánh cung Bắc Sơn ăn lan vào

tới huyện Yên Thế, cao trung bình 300–500 m, chủ yếu là những đồi đất tròn trĩnh và

thoải dần về phía đơng nam.

b. Khí hậu

Tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Đơng Bắc Việt

Nam, hàng năm có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mùa xuân và mùa Thu là hai mùa

chuyển tiếp có khí hậu ơn hòa, mùa Hạ nóng ẩm, mưa nhiều, mùa Đơng lạnh giá, mưa ít.



6



Hình 2.2: Sơ đồ phân vùng khí hậu tỉnh Bắc Giang

Một số nét đặc trưng về khí hậu của tỉnh:

+ Nhiệt độ trung bình năm 24,30 C, cao nhất 26,90 C (tháng 4 đến tháng 10), thấp

nhất là 20,50 C (từ tháng 11 đến tháng 3 sang năm).

+ Lượng mưa trung bình năm 1.518 mm (thuộc khu vực có lượng mưa trung bình

trong vùng), lượng mưa tập trung vào các tháng 6,7,8,9,10, chiếm đến 80% lượng mưa cả

năm (có những trận mưa lớn 100 – 200 mm), lượng mưa ít nhất vào các tháng 12 và tháng

1 năm sau.

+ Nắng: Tỉnh nằm trong khu vực có bức xạ trung bình so với vùng khí hậu nhiệt đới.

Tổng số giờ nắng trung bình cả năm 1730 giờ.

+ Độ ẩm khơng khí: Độ ẩm khơng khí trung bình 81%, cao nhất 86% vào tháng 4 và

thấp nhất 76% vào các tháng 12.

+ Chế gió, bão: Tỉnh nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa, ít khi chịu ảnh

hưởng trực tiếp của bão, nhưng thỉnh thoảng có những trận mưa lớn do nằm trong dải hội

tụ nhiệt đới.

+

Tháng



1



2



3



4



5



6



7

7



8



9



10



11



12



Năm



Nhiệt

độ TB

(°C)



18.

9



19.

4



21.

1



24.2



27.3



29.5



28.

7



28.5



28.

3



25.

2



21.

6



16.9



24.1



Lượng

mưa

(mm)



24



27



49



111



193



256



253



286



176 121



38



18



1.552



Độ ẩm

(%)



81



72



85



81



79



80



84



88



87



79



75



73



80



Số giờ

nắng

(giờ)



60



83



38



76



175



137



135



123



141 145



87



92



1.292



Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bắc Giang



Bảng 2. 1: Dữ liệu khí hậu Bắc Giang tại trạm quan trắc năm 2017

Nhìn chung, Bắc Giang có điều kiện khí hậu, thời tiết tương đối thuận lợi cho việc

phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch và đời sống sinh hoạt của nhân dân.

c. Thủy văn

Bắc Giang có 3 con sông lớn là sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam. Đây là 3

con sông đầu nguồn, tập trung đổ nước vào Phả Lại, nơi tiếp giáp giữa 3 tỉnh Bắc Giang,

Bắc Ninh và Hải Dương. Ba dòng sơng của Bắc Giang đều là những dòng sơng có chiều

dài trên 100 km và có diện tích lưu vực, lượng nước vào loại trung bình so với hệ thống

các sơng, lớn nhỏ của nước ta.

Sơng Cầu có chiều dài 290 km, đoạn chảy qua địa phận Bắc Giang có chiều dài 101

km. Sơng Cầu có hai chi lưu lớn nằm ở hữu ngạn là sông Công và sông Cà Lồ. Lưu lượng

nước sông Cầu hàng năm khoảng 4,2 tỷ m 3, hiện nay đã có hệ thống thủy nơng trên sông

Cầu phục vụ nước tưới cho các huyện: Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hòa, một phần thành phố

Bắc Giang và huyện Phú Bình, tỉnh Thái Ngun.

Sơng Lục Nam có chiều dài khoảng 175 km, đoạn chảy qua địa phận tỉnh Bắc Giang

có chiều dài khoảng 150 km, bao gồm các chi lưu chính là sơng Cẩm Đàn, sơng Thanh

Luận, sơng Rán, sơng Bò. Lưu lượng nước hàng năm khoảng 1,86 tỷ m 3. Hiện tại trên hệ

thống sông Lục Nam đã xây dựng khoảng 170 cơng trình chủ yếu là hồ, đập để phục vụ

nước tưới cho các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam.

Sơng Thương có chiều dài 87 km, có chi lưu chính là sơng Hóa, sơng Sỏi và sông

Trung. Lưu lượng nước hàng năm khoảng 1,46 tỷ m 3, trên sông Thương đã xây dựng hệ



8



thống thủy nông Cầu Sơn phục vụ nước tưới cho huyện Lạng Giang, một phần các huyện:

Lục Nam, Yên Dũng và thành phố Bắc Giang.

Ngồi sơng suối, Bắc Giang còn có nhiều hồ, đầm, trong đó có hồ Cấm Sơn và Khn

Thần. Hồ Cấm Sơn năm ở khu vực giáp tỉnh Lạng Sơn, dài 30 km, nơi rộng nhất 7 km và

chỗ hẹp nhất 200m. Hồ Cấm Sơn có diện tích mặt nước 2.600 ha, vào mùa mưa có thể lên

tới 3.000 ha. Hồ Khn Thần có diện tích mặt nước 240 ha và lòng hồ có 5 đồi đảo được

phủ kín bởi rừng thơng 20 tuổi. Người ta có thể dạo chơi trên hồ Khuôn Thần bằng

thuyền đạp chân hoặc thuyền gắn máy, vừa cùng người Sán Chỉ, Cao Lan, Nùng bản địa

hát soong hao, vừa thưởng thức những sản phẩm độc đáo của địa phương như hạt dẻ, mật

ong và rượu tắc kè.

d. Các nguồn tài nguyên

 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của thành phố gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm:

+ Nguồn nước mặt: Phần lãnh thổ tỉnh Bắc Giang có 3 con sơng lớn chảy qua với

tổng chiều dài 347 km, lưu lượng lớn và có nước quanh năm. Hệ thống ao, hồ, đầm, mạch

nước ngầm có trữ lượng khá lớn. Lượng nước mặt, nước mưa, nước ngầm đủ khả năng

cung cấp nước cho các ngành kinh tế và sinh hoạt.

Ngồi ra, Bắc Giang có khoảng 70 hồ chứa lớn với tổng diện tích gần 5.000 ha, một

số hồ có diện tích và trữ lượng nước khá lớn như: Hồ Cấm Sơn, trữ lượng nước khoảng

307 triệu m3; hồ Suối Nứa, trữ lượng khoảng 6,27 triệu m 3; hồ Hố Cao, trữ lượng khoảng

1,151 triệu m3; hồ Cây Đa, trữ lượng khoảng 2,97 triệu m 3 và hồ Suối Mỡ, trữ lượng

khoảng 2,024 triệu m3…

+ Nguồn nước ngầm: Lượng nước ngầm ở Bắc Giang ước tính khoảng 0,13 tỷ

m /năm, nước dưới đất chủ yếu được chứa trong tầng chứa nước khe nứt trong hệ tầng

mẫu sơn, chất lượng nước ngầm khá tốt, dùng được trong sinh hoạt và làm nước tưới

trong nông nghiệp; tuy nhiên lượng nước ngầm phân bố không đồng đều, chủ yếu tập

trung ở một số huyện trung du như: Lạng Giang, Tân Yên, Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên

Dũng.

3



 Tài nguyên đất

Bắc Giang có 382.200 ha đất tự nhiên, bao gồm 123.000 ha đất nông nghiệp, 110.000

ha đất lâm nghiệp, 66.500 ha đất đơ thị, đất chun dùng và đất ở, còn lại khoảng 82.700

ha là các loại đất khác, trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm diện tích lớn hơn cả khoảng

63,13% diện tích tự nhiên. Nguồn tài nguyên đất được chia làm 6 nhóm đất chính:

- Nhóm đất phù sa: Diện tích khoảng 50.246 ha, chiếm 13,14% diện tích đất tự

nhiên. Loại đất này được phân bố chủ yếu ở vùng địa hình bằng phẳng ven các sơng. Đây

là nhóm đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp với các loại cây nông nghiệp, đặc

biệt là các loại cây trồng ngắn ngày.



9



Hình 2.3: Bản đồ các nhóm đất chính tỉnh Bắc Giang

- Nhóm đất bạc màu: Diện tích khoảng 42.897 ha, chiếm 11,22% diện tích đất tự

nhiên, là loại đất bạc màu trên phù sa cổ, tập trung nhiều ở các huyện: Việt n, Tân n,

Hiệp Hòa. Đây là nhóm đất bằng, nghèo đạm, lâm, giàu ka-li, tơi, xốp, thoát nước tốt,

thích hợp với các loại cây lấy củ, hạt như: Khoai tây, khoai lang, cây đậu đỗ và các loại

cây cơng nghiệp ngắn ngày.

- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Diện tích khoảng 6.546 ha, chiếm 1,71%

diện tích đất tự nhiên. Loại đất này phân bố chủ yếu ở các thung lũng nhỏ, kẹp giữ các

dãy núi. Đây là loại đất được hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi và lắng đọng

của tất cả các loại đất nên thường có độ phì khá, rất thích hợp với các loại cây trồng như:

Ngơ, đậu, đỗ và cây cơng nghiệp ngắn ngày

- Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích khoảng 241.358 ha, chiếm 63,13% diện tích đất tự

nhiên. Đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất trong các nhóm đất ở Bắc Giang. Loại đất

này thường có màu nâu đỏ, đỏ nâu, đỏ vàng tùy theo mẫu chất, q trình phong hóa và

q trình tích lũy hữu cơ.

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 1.008 ha, chiếm 0,27% diện tích đất tự

nhiên, phân bố ở các ngọn núi cao giáp dãy núi Yên Tử và giáp tỉnh Thái Nguyên.

10



- Nhóm đất xói mòn: Diện tích khoảng 18.809 ha, chiếm 4,92% diện tích đất tự

nhiên. Loại đất này có đặc điểm là tầng đất mỏng, độ phì kém, khó khăn cho sản xuất

nơng nghiệp.

Ngồi ra, trên địa bàn tỉnh có khoảng 668,46 ha núi đá bằng 0,17% diện tích đất tự

nhiên; khoảng 20.796 ha đất ao, hồ, chiếm khoảng 5,44% diện tích đất tự nhiên.

 Tài nguyên khoáng sản

Tiềm năng khoáng sản tỉnh Bắc Giang nói chung khơng lớn, đến nay, trên địa bàn tỉnh

đã điều tra, phát hiện được một số mỏ và điểm mỏ khoáng sản của 15 loại khoáng sản

gồm các loại: năng lượng, kim loại, khống chất cơng nghiệp, vật liệu xây dựng thơng

thường. Nhiều loại có giá trị thương mại cao, có tiềm năng như than (dự báo trữ lượng

trên 113,5 triệu tấn); các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thơng thường có trữ lượng khá

lớn, phân bố khắp nơi trong tỉnh, thuận lợi cho việc khai thác, chế biến phục vụ cho xây

dựng công nghiệp, dân dụng, giao thơng như: sét, gạch, ngói (dự báo trữ lượng 365 triệu

m3), cát sỏi, đất san lấp; khoáng sản có triển vọng và phân bố chủ yếu các huyện miền núi

như: quặng đồng, vàng, chì, kẽm.

- Khống sản nhiên liệu (than): Phân bố chủ yếu tại các huyện Sơn Động, Lục Nam,

Yên Thế, Lục Ngạn. Trữ lượng khoảng 113,582 triệu tấn, than có chất lượng trung bình

đến thấp. Hiện nay các mỏ được cấp giấy phép khai thác gồm: Đồng Rì, Bố Hạ, An Châu,

Đơng Nam Chũ, Thanh Sơn, Nước Vàng.

- Khống sản kim loại: Có quặng sắt, quặng đồng, chì, kẽm, vàng, thủy ngân. Trong

đó:

+ Quặng sắt: có 01 mỏ tại khu vực xã Xuân Lương, huyện Yên Thế trữ lượng 0,503

triệu tấn, mỏ có quy mơ nhỏ, chất lượng thấp, hiện mỏ đã cấp phép khai thác.

+ Chì - kẽm: có 4 điểm mỏ nhỏ, phân bố tại các huyện Yên Thế, Lạng Giang, Sơn

Động. Các điểm mỏ có hàm lượng quặng nghèo. Hiện đã cấp phép 01 điểm mỏ Hoa Lý,

huyện Sơn Động, 03 mỏ còn lại chưa được đánh giá, xác định trữ lượng (gồm điểm quặng

Làng Lát, Dĩnh Bạn, Mỏ Trạng).

+ Vàng: có 3 điểm sa khoáng, 2 điểm vàng gốc, phân bố tại huyện Yên Thế và huyện

Lục Ngạn, hiện các điểm vàng chưa được thăm dò, đánh giá trữ lượng, chưa cấp phép.

+ Thủy ngân: Có 1 điểm Văn Non thuộc xã Lục Sơn, huyện Lục Nam.

+ Quặng đồng: Phân bố rải rác trên địa bàn huyện Lục Ngạn và Sơn Động với

khoảng 200 vị trí có khống hóa. Nhìn chung, quặng đồng có hàm lượng nghèo, quy mơ

nhỏ, chỉ phù hợp phát triển cơng nghiệp địa phương.

- Khống chất cơng nghiệp: Có các khống sản như: barit, kaolin, than bùn, felspat.

Cụ thể:

+ Khoáng sản barit: Tập trung tại các huyện Tân Yên, Hiệp Hòa, Yên Thế (các mỏ

Lang Cao, Núi Ri - Núi Dành, Núi Chùa - huyện Tân Yên, Ngọc Sơn- huyện Hiệp Hoà,

Mỏ Trạng - huyện Yên Thế). Các mỏ Lang Cao, Núi Chùa, Núi Rì - Núi Dành đã được

thăm dò và đánh giá trữ lượng, với tổng trữ lượng 567 ngàn tấn; điểm Ngọc Sơn và Mỏ

11



Trạng chưa được thăm dò, đánh giá trữ lượng. Nhìn chung các mỏ có quy mơ nhỏ, chất

lượng trung bình, có thể khai thác phục vụ công nghiệp địa phương. Hiện có 01 mỏ Lang

Cao đã được cấp phép khai thác.

+ Kaolin: có 01 điểm mỏ tại ở xã Trí n - huyện Yên Dũng, mỏ đã được khảo sát sơ

bộ, xác định trữ lượng tài nguyên dự báo khoảng 13 triệu m3, chưa cấp phép khai thác.

+ Than bùn: có 02 mỏ tại huyện Việt Yên và huyện Lục Nam, trữ lượng 168,5 ngàn

tấn, hiện chưa cấp phép. Các mỏ than bùn chủ yếu nằm ở các vùng đất trồng lúa, vì vậy

khơng có khả năng khai thác.

+ Felspat: có 01 điểm mỏ tại Ngọc Sơn - Hiệp Hòa, trữ lượng 591,5 ngàn tấn, hiện

chưa cấp phép. Chất lượng xấu, chỉ có thể khai thác, chế biến phục vụ cho sản xuất gạch

ceramic.

+ Sét gốm: Có 1 mỏ sét gốm Lương Phong (Hiệp Hòa) trữ lượng nhỏ, khơng có triển

vọng khai thác công nghiệp. Tổng trữ lượng sét gốm mỏ Lương Phong (C1+C2) là 313

nghìn tấn, mỏ chưa được cấp phép.

+ Sét chịu lửa: Có 2 điểm mỏ là Thượng Lát - huyện Việt Yên và Phố Thắng - huyện

Hiệp Hòa, tổng trữ lượng là 342,878 ngàn tấn, chất lượng khơng cao, hiện nay chưa cấp

phép.

- Khống sản vật liệu xây dựng: Gồm sét, gạch, ngói, cát, cuội, sỏi, đá xây dựng, sét

gốm, sét chịu lửa được phân bố rải đều trên các huyện. Cụ thể:

+ Sét gạch ngói: có 132 mỏ và điểm mỏ đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác giai

đoạn đến năm 2020, với trữ lượng tài nguyên là 85,49 triệu m 3, đã cấp 04 giấy phép. Sét

gạch ngói trên địa bàn tỉnh phân bố rộng, trữ lượng lớn, có chất lượng tốt, đáp ứng yêu

cầu sản xuất gạch ngói.

+ Cát, cuội, sỏi xây dựng: 4 mỏ cát xây dựng và 51 bãi cát sỏi lòng sơng thuộc sơng

Cầu, sơng Thương và sơng Lục Nam. Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo trên 100 triệu

m3, đã cấp 12 giấy phép khai thác cát sỏi lòng sơng. Cát, sỏi có chất lượng tương đối tốt,

có thể làm vật liệu cho sản xuất bê tông, hồ, vữa.

+ Đá vật liệu xây dựng: Có 02 mỏ (mỏ Xóm Dõng, xã An Lạc - huyện Sơn Động dự

báo khoảng 5 triệu m3 và mỏ Lục Sơn - huyện Lục Nam trữ lượng trên 10 triệu m 3), Các

mỏ đá của tỉnh có chất lượng thấp, chỉ phù hợp cho việc khai thác cho nhu cầu làm vật

liệu xây dựng, làm đường, thủy lợi.

+ Đất, đá san lấp mặt bằng: Trên địa bàn tỉnh có 50 khu vực đất có thể đưa vào làm

vật liệu san lấp mặt bằng trong giai đoạn 2013-2020, với tổng diện tích là 349,3 ha, tài

nguyên dự báo trên 26.326.000 m3.

 Tài nguyên rừng

Diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang hiện có 146.435,4 ha, trong đó, diện tích

rừng đặc dụng là 14.093,3 ha, chiếm 9,6%; rừng phòng hộ có 18.879,9 ha, chiếm 12,9%;

rừng sản xuất 113.462,2 ha, chiếm 77,5% tổng diện tích đất lâm nghiệp. Rừng ở Bắc

12



Giang có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phòng, chống xói mòn, rửa trơi, ngăn lũ

ống, lũ qt và có vai trò phòng hộ đầu nguồn bảo vệ vùng hạ du đồng bằng Bắc bộ.

 Tài nguyên du lịch

Bắc Giang có tiềm năng về du lịch lớn. Các điểm có thể khai thác như hồ Cấm Sơn và

một vài khu như Khuôn Thần (Lục Ngạn), suối Mỡ (Lục Nam) và Khu di tích lịch sử

thành cổ nhà Mạc (thế kỷ XVI-XVII), thành cổ Xương Giang (thế kỷ XV), di tích khởi

nghĩa nơng dân n Thế (cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX) là di tích Quốc gia đặc biệt; du

lịch an tồn khu II, đền chùa Y Sơn và du lịch lăng đá cổ huyện Hiệp Hòa, khu du lịch

tâm linh - sinh thái Núi Dành (Tân Yên), rừng nguyên sinh Khe Rỗ (Sơn Động). Một số

điểm có kiến trúc nổi tiếng như Chùa Đức La (Vĩnh Nghiêm Tự), chùa Bổ Đà là hai trung

tâm truyền Phật giáo vào thế kỷ XII - XIII, một số đình, chùa có kiến trúc độc đáo như

đình Phù Lão, đình Thổ Hà, đình Lỗ Hạnh được mệnh danh là đệ nhất Kinh Bắc thế kỷ

XVI, đình Tiên Lục (thế kỷ XVII), nơi còn lưu lại cây Dã Hương ngàn năm tuổi… Nếu

được đầu tư, những địa điểm trên có thể trở thành các điểm du lịch hấp dẫn khách trong

và ngoài nước.

2.4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

Năm 2017, kinh tế - xã hội (KT-XH) của tỉnh Bắc Giang đạt được kết quả khá toàn

diện, 15/17 chỉ tiêu chủ yếu hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra

a. Lĩnh vực kinh tế

Tốc độ tăng trưỏng kinh tế (GRDP) đạt 16,1%, thuộc nhóm các tỉnh có mức tăng cao

nhất cả nước. Trong đó, nơng, lâm nghiệp và thủy sản tăng cao nhất tư trước đến nay ước

đạt 6,5%, công nghiệp - xây dựng tăng 23,9% (công nghiệp tăng 26,1%, xây dựng tăng

13,5%), dịch vụ tăng 8,1%, thuế sản phẩm tăng 7,8%.

Quy mô kinh tế của tỉnh (GRDP theo giá hiện hành) ước đạt 89.575 tỷ đồng tương

đương khoảng 4 tỷ USD. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch mạnh theo hương tích cực.

GRDP bình qn đầu người được rút ngắn đáng kể so với bình quân cả nước, ước đạt

2.300 USD.

 Sản xuất công nghiệp - xây dựng

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) bằng 131,5% so với năm 2016. Giá trị sản xuất

công nghiệp (giá thực tế) ước đạt 159.295 tỷ đồng vượt 10,6% kế hoạch. Khu vực doanh

nghiệp FDI có tốc độ tăng cao nhất, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất

công nghiệp của tỉnh.

Giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng 16,4%; giá trị sản xuất (giá hiện hành) ước đạt

26.890 tỷ đồng, vượt 2% kế hoạch.

 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Sản xuất nông, lâm nghiệp bước đầu có sự chuyển biến về tổ chức sản xuất theo

hướng chẫn nuôi trang trại, ứng dụng công nghệ cao, có sự gắn kết giữa sản xuất, tiêu thụ

sản phẩm. Đến nay đã có 71 mơ hình nơng nghiệp ứng dựng cơng nghệ cao, tăng 50 mơ

hình, 163 cánh đồng mẫu, tăng 49 cánh đồng so với năm 2016.

13



Chăn nuôi và thủy sản phát triển ổn định theo hướng VietGap, an tồn sinh học. Đàn

vật ni sau những tháng đầu năm gặp khó khăn đang dần phục hồi.

Cơng tác trồng, chăm sóc và bảo vệ phát triển rừng vượt kế hoạch đề ra.

Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 6,8%; giá trị sản xuất/1 ha

đất nông nghiệp đạt 103 triệu đồng, tăng 12,5%, vưọt 3,5% kế hoạch.

Chương trình MTQG xây dựng nơng thơn mới đạt được kết quả quan trọng. Huyện

Việt Yên trở thành huyện đầu tiên của tỉnh được Thủ tướng chính phủ công nhận đạt

chuẩn huyện Nông thôn mới; đến hết năm, tỉnh có 89 xã đạt chuẩn (tăng 21 xã so với năm

2016), đạt tỷ lệ 43,6%.

 Dịch vụ

Sản xuất dịch vụ ước tăng 8,1% so với năm 2016, giá trị ước đạt 39.590 tỷ đồng, bằng

99,1% kế hoạch. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 24.535 tỷ đồng,

tăng 15,1%, đạt 100% kế hoạch.

Giá trị xuất khẩu ước đạt 7,5 tỷ USD, bằng 96,2% kế hoạch; nhập khẩu đạt 7,2 tỷ

USD, bằng 96% kế hoạch.

Tổng nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại ước đạt 47.075 tỷ đồng,

tăng 18,9%; dư nợ cho vay đạt 46.165 tỷ đồng, tăng 19,0%.

Thu hút đầu tư phát triển du lịch đạt được kết quả khá. Lượng khách du lịch đến tỉnh

đạt khoảng 1,5 triệu lượt khách, tăng 25,5%, đạt 100,4% kế hoạch.

b. Lĩnh vực văn hóa - xã hội

 Dân số

Đến hết năm 2017, dân số toàn tỉnh Bắc Giang ước là 1.674.384 người, mật độ dân số

bình qn là 429,8 người/km2, là tỉnh có mật độ dân số bình quân cao hơn so với mật độ

dân số bình quân cả nước.



14



Bảng 2.2: Dân số trung bình 5 năm tỉnh Bắc Giang (2013 - 2017) phân theo giới tính

và khu vực cư trú

Đơn vị: Người

Năm



Tổng



2013



Theo giới tính



Theo khu vực



Nam



Nữ



Thành thị



Nông thôn



1.605.075



795.449



809.626



156.925



1.448.150



2014



1.624.456



805.829



818.627



183.918



1.440.538



2015



1.641.231



814.363



826.868



186.003



1.455.228



2016



1.657.573



823.444



834.129



188.824



1.468.749



2017



1.674.384



831.841



842.543



191.421



1.482.963



Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang

Năm 2017, dân số sống ở khu vực thành thị khoảng 191.421 người, chiếm khoảng

11,43% dân số, dân số ở khu vực nông thôn là 1.482.963 người, chiếm 88,57%. Tỷ lệ nam

giới chiếm khoảng 49,68% dân số, nữ giới khoảng 50,32% dân số.

Mật độ phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh không đồng đều, phần lớn tập trung ở các

khu vực trung du (TP. Bắc Giang bình quân 2.346,3 người/km 2; huyện Hiệp Hòa bình

qn 1.116,1 người/km2; huyện Việt n bình quân 999,5 người/km2; huyện Lạng Giang

bình quân 831,3 người/km2; huyện Tân Yên bình quân 814,2 người/km 2; huyện Yên Dũng

bình quân 707,2 người/km2). Các huyện miền núi dân cư sống thưa thớt hơn (huyện Sơn

Động bình quân 85,69 người/km2; huyện Lục Ngạn bình quân 214,88 người/km 2; huyện

Yên Thế bình quân 330,77 người/km2; huyện Lục Nam bình quân 348,96 người/km2).

Cư dân Bắc Giang sinh sống bằng nghề nông là chủ yếu, một số địa phương có làng

nghề truyền thống còn duy trì đến ngày nay. Cơ cấu lao động trong tỉnh đang có sự

chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp,

dịch vụ, giảm dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp. Sự

chuyển dịch này phù hợp với xu hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.

 Giáo dục và đào tạo

Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 88,5%, đạt 100% kế hoạch, tỷ lệ trường chuẩn quốc gia

đạt 85%, vượt 0,4% kế hoạch. Thực hiện rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy nhân sự ở

các cơ sở giáo dục; tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ có chuyển biến tích cực. Chất

lượng giáo dục duy trì ổn định, giữ vững trong tốp dẫn đầu cả nước.

 Cơng tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Tiếp tục tập trung đầu tư phát triển về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế. Đẩy mạnh

việc thực hiện tự chủ tài chính của các bệnh viện cơng lập và cơng tác xã hội hóa trong y

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×