Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 1:Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định...)

Câu 1:Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định...)

Tải bản đầy đủ - 0trang

dụng

Đối tượng áp

dụng

Khái quát

điều – khoản

quy định



quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến

lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của

Luật Bảo vệ môi trường.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quy hoạch bảo vệ

môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi

trường, kế hoạch bảo vệ môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam.

Trong chương IV: Đánh giá tác động môi trường

+ Điều 12: Thực hiện đánh giá tác động môi trường

+ Điều 13: Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

+ Điều 14: Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Điều 15: Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Điều 16: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động

môi trường được phê duyệt

+ Điều 17: Kiểm tra, xác nhận các cơng trình bảo vệ môi trường phục vụ

giai đoạn vận hành dự án



3. Thông tư 27/2015/TT-BTNMT

Tên văn bản

Tổ chức ban

hành

Thời hạn

hiệu lực

Phạm vi áp

dụng



Đối tượng áp

dụng

Khái quát

điều – khoản

quy định



Thông tư 27/2015/TT-BTNMT: Thông tư về đáng giá môi trường chiến

lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Bộ tài ngun và mơi trường

-Có hiệu lực thi hành từ ngày 15/07/2015

Thông tư này quy định chi tiết thi hành điểm c Khoản 1 Điều 32 Luật

Bảo vệ môi trường năm 2014; Khoản 5 Điều 8, Khoản 7 Điều 12,

Khoản 4 và Khoản 6 Điều 14, Khoản 2 Điều 16, Khoản 4 Điều 17,

Khoản 5 Điều 19 và Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP

ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo

vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi

trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số

18/2015/NĐ-CP).

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động

liên quan đến đánh giá mơi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường.

Trong chương III: Đánh giá tác động môi trường

+ Điều 6: Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi

trường.

+ Điều 7: Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi

trường

+ Điều 8: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Điều 9: Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Điều 10: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác

2



động môi trường được phê duyệt

+ Điều 11: Ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp thẩm định,

phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Trong chương V: Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường

chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Điều 18: Thành phần và nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định

báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo

đánh giá tác động môi trường

+ Điều 19: Điều kiện, tiêu chí đối với các chức danh của hội đồng thẩm

định

+ Điều 20: Trách nhiệm của ủy viên hội đồng

+ Điều 21: Quyền hạn của ủy viên hội đồng

+ Điều 22: Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ

tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện

+ Điều 23: Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên thư ký

+ Điều 24: Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng là đại

diện Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia hội đồng thẩm định do các

Bộ, cơ quan ngang bộ thành lập

+ Điều 25: Trách nhiệm của cơ quan thường trực thẩm định

+ Điều 26: Điều kiện tiến hành phiên họp chính thức của hội đồng thẩm

định

+ Điều 27: Tổ chức lấy ý kiến của Sở Tài ngun và Mơi trường khơng

có đại diện tham gia trong thành phần hội đồng thẩm định do Bộ, cơ

quan ngang bộ thành lập

+ Điều 28: Đại biểu tham gia các cuộc họp của hội đồng thẩm định

+ Điều 29: Nội dung và trình tự phiên họp chính thức của hội đồng

thẩm định

+ Điều 30: Nội dung kết luận của hội đồng thẩm định

+ Điều 31: Hình thức và nội dung biên bản phiên họp chính thức của

hội đồng thẩm định

4. Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT

Tên văn bản

Tổ chức ban

hành

Thời hạn

hiệu lực

Phạm vi áp

dụng



Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT: Quyết định về việc ban hành quy

định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác

động môi trường.

Bộ trưởng Bộ Tài Ngun Và Mơi trường

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công

báo (26/11/2007)

Quy định này quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo

cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư ở Việt Nam, trừ

dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và dự án đầu tư có liên

quan đến bí mật Nhà nước.

3



Đối tượng áp

dụng

Khái quát

điều – khoản

quy định



Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức dịch

vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động mơi trường; tổ chức, cá nhân khác

có liên quan đến hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi

trường.

Trong chương I: Quy định chung

+ Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

+ Điều 2: Đối tượng áp dụng

+ Điều 3: Nguyên tắc đối với hoạt động dịch vụ thẩm định

+ Điều 4: Chi phí cho hoạt động thẩm định

+ Điều 5: Thẩm định thông qua tổ chức dịch vụ thẩm định

Trong chương II: Điều kiện, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức dịch

vụ thẩm định

+ Điều 6: Điều kiện về năng lực đối với tổ chức tham gia dịch vụ thẩm

định

+ Điều 7: Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức dịch vụ thẩm định

Trong chương III: Tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định

+ Điều 8: Thông báo về việc tuyển chọn, tổ chức dịch vụ thẩm định

+ Điều 9: Đăng ký tuyển chọn thực hiện dịch vụ thẩm định

+ Điều 10: Tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định

+ Điều 11: Thông báo kết quả tuyển chọn và hợp đồng dịch vụ thẩm

định

Trong chương IV: Hoạt động của tổ chức dịch vụ thẩm định

+ Điều 12: Tiếp nhận và nghiên cứu và xử lý hồ sơ thẩm định

+ Điều 13: Khảo sát thực tế tại hiện trường thực hiện dự án

+ Điều 14: Xử lý kết quả thẩm định và hoàn thiện báo cáo đánh giá

+ Điều 15: Báo cáo và giao nộp hồ sơ thẩm định

+ Điều 16: Hoàn chỉnh nhân bản và gửi báo cáo đánh giá tác động môi

trường

+ Điều 17: Lưu giữ hồ sơ thẩm định



4



Câu 2: Phân biệt các cấp độ Đánh giá môi trường ( ĐM ) cơ bản hiện nay (Cơ sở pháp lý, Định

nghĩa, mục đích, đối tượng áp dụng, quy mơ, tóm tắt tiến trình thực hiện...)

ĐMC



ĐTM



KHBVMT



Ghi chú



Khái

niệm



là việc phân tích, dự

báo tác động đến môi

trường của chiến

lược, quy hoạch, kế

hoạch phát triển để

đưa ra giải pháp

giảm thiểu tác động

bất lợi đến môi

trường, làm nền tảng

và được tích hợp

trong chiến lược, quy

hoạch, kế hoạch phát

triển nhằm bảo đảm

mục tiêu phát triển

bền vững.



là việc phân tích, dự

báo các tác động đến

mơi trường của dự án

đầu tư cụ thể để đưa

ra các biện pháp bảo

vệ mơi trường khi

triển khai dự án đó.



là một hồ sơ pháp lý ràng

buộc trách nhiệm giữa

doanh nghiệp đối với cơ

quan mơi trường và là một

q trình phân tích, đánh

giá và dự báo các ảnh

hưởng đến môi trường của

dự án trong giai đoạn thực

hiện và hoạt động của dự

án. Từ đó đề xuất các giải

pháp thích hợp để bảo vệ

mơi trường trong từng giai

đoạn hoạt động cũng như

thi công các công trình.



Theo

khoản

22,23 điều

3, chương

I, Luật

BVMT

2014



Cơ sở

pháp lí



+Luật bảo vệ mơi

trường 2014 chương

II, mục 2

+Quy định tại

chương III, NĐ

18/2015/NĐ-CP quy

định về quy hoạch

bảo vệ môi trường,

đánh giá môi trường

chiến lược, đánh giá

tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ

môi trường.

+Thông tư

27/2015/TT-BTNMT

quy định và hướng

dẫn về đánh giá tác

động môi trường

chiến lược, đánh giá

tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ

môi trường tại

chương II và chương

V



+Luật bảo vệ môi

trường 2014 chương

II, mục 3

+Quy định tại chương

IV, NĐ 18/2015/NĐCP quy định về quy

hoạch bảo vệ môi

trường, đánh giá môi

trường chiến lược,

đánh giá tác động

môi trường và kế

hoạch bảo vệ môi

trường.

+Thông tư

27/2015/TT-BTNMT

quy định và hướng

dẫn về đánh giá tác

động môi trường

chiến lược, đánh giá

tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ

môi trường tại

chương III và chương

V



+Luật bảo vệ môi trường

2014 chương II, mục 4

+Quy định tại chương V,

NĐ 18/2015/NĐ-CP quy

định về quy hoạch bảo vệ

môi trường, đánh giá môi

trường chiến lược, đánh giá

tác động môi trường và kế

hoạch bảo vệ môi trường.

+Thông tư 27/2015/TTBTNMT quy định và

hướng dẫn về đánh giá tác

động môi trường chiến

lược, đánh giá tác động môi

trường và kế hoạch bảo vệ

môi trường tại chương VI



Đều có cơ

sở pháp lí

chung,

khác điều

khoản



5



Đối

tượng:



+ Chiến lược (C),

quy hoạch (Q), kế

hoạch (K)



+ Các dự án đầu tư

phát triển KT-XH, dự

án cơng trình trọng

điểm quốc gia



+ Các dự án quy định

tại phụ lục I, NĐ

+ Các dự án quy định

18/2015/NĐ-CP

tại phụ lục II, NĐ

18/2015/NĐ-CP



Các dự án còn lại, bao

gồm:

+ Dự án đầu tư mới, đầu tư

mở rộng quy mô, nâng

công suất các cơ sở sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ

không thuộc đối tượng quy

định tại Phụ lục II NĐ

18/2015/NĐ-CP

+ Phương án đầu tư sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ;

phương án đầu tư mở rộng

quy mô, nâng công suất các

cơ sở sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ không thuộc đối

tượng quy định tại Khoản 4

Điều 18 NĐ 18/2015/NĐCP, đồng thời không thuộc

Phụ lục II Nghị định này.



Quy mơ



Lớn



Vừa



Nhỏ



Mức độ

cụ thể



Mang tính tổng hợp,

khái quát



Mang tính cụ thể và

chi tiết



Mang tính đơn giản



Mục

đích



+ Lồng ghép các vấn

đề mơi trường vào

q trình xây dựng

CQK.



- ĐTM nhằm cung

cấp một quy trình

xem xét tất cả các tác

động có hại đến mơi

trường của các chính

sách, chương trình,

hoạt động và của các

dự án;



- Ràng buộc trách nhiệm

của doanh nghiệp với các

cơ quan chức năng, tạo sự

chủ động trong vấn đề bảo

vệ môi trường nơi dự án

hoạt động.



+ Cung cấp các tác

động tiềm tàng của

CQK để từ đó có các

biện pháp quản lý

phù hợp và đề xuất

các biện pháp bảo vệ

môi trường; nghiên

cứu thay đổi kỹ thuật

để làm giảm mức độ

tác động.



- ĐTM tạo ra cơ hội

để có thể trình bày

với người ra quyết

định về tính phù hợp

của các chính sách,

chương trình, hoạt

động và của các dự

án về mặt mơi

trường, nhằm ra

quyết định có tiếp tục



- Phát triển KT-XH là tiêu

chí hàng đầu của mọi doanh

nghiệp kèm theo đó là góp

phần bảo vệ mơi trường.

- Đánh giá mức độ tác động

của nguồn ơ nhiễm từ đó có

thể giúp doanh nghiệp đề ra

các biện pháp bảo vệ mơi

trường thích hợp nhằm

ngăn chặn sự ô nhiễm.



6



thực hiện hay không;

- ĐTM tạo ra phương

thức để cộng đồng có

thể đóng góp cho q

trình ra quyết định,

thơng qua các đề nghị

bằng văn bản hoặc ý

kiến gửi tới người ra

quyết định;

- Với ĐTM, toàn bộ

q trình phát triển

được cơng khai để

xem xét đồng thời lợi

ích của tất cả các bên:

chủ dự án, Chính phủ

và cộng đồng. Điều

đó góp phần lựa chọn

được dự án tốt hơn để

thực hiện;

- Thông qua ĐTM,

nhiều dự án được

chấp nhận nhưng

phải thực hiện những

điều kiện nhất định,

chẳng hạn chủ dự án

phải đảm bảo quá

trình đo đạc, giám

sát, lập báo cáo hàng

năm, phải có phân

tích sau dự án và

kiểm tốn độc lập;

- Trong ĐTM, phải

xem xét cả đến khả

năng thay thế, chẳng

hạn như công nghệ,

địa điểm đặt dự án

phải được xem xét

hết sức cẩn thận.

Quy

trình

thực

hiện:



-B1: Điều tra, khảo

sát thu thập thơng

tin, xđ phạm vi cho

công tác ĐMC



-B1: Lược duyệt

-B2: ĐTM sơ bộ



Xác định vị trí dự án, đánh

giá hiện trạng mơi trường

khu vực xung quanh như:

khảo sát thu thập số liệu về

7



-B2: Xđ mục tiêu và

vấn đề MT chính có

liên quan đến ĐMC

-B3: Phân tích hiện

trạng MT khi chưa

lập CQK

-B4: Phân tích diễn

biến MT khi thực

hiện CQK

-B5: Đề xuất giải

pháp tổng thể nhằm

khắc phục, giảm

thiểu các t/đ MT



-B3: ĐTM chi tiết và

đầy đủ

+Lập đề cương

+Lập báo cáo ĐTM

-B4: Tham vấn cộng

đồng

-B5: Thẩm định

-B6: Quản lý và giám

sát



quy mô dự án, khảo sát

điều kiện tự nhiên - kinh tế

- xã hội liên quan đến dự

án.

- Xác định nguồn gây ô

nhiễm của dự án như: khí

thải, chất thải, chất thải rắn,

tiếng ồn, xác định các loại

phát sinh trong quá trình

hoạt động của dự án. Sau

đó lấy mẫu đem phân tích

tại phòng thí nghiệm.

- Liệt kê và đánh giá các

giải pháp tổng thể, các hạng

mục cơng trình bảo vệ mơi

trường được thực hiện.



-B6: Lập báo cáo

ĐMC, thuyết minh

đề án CQK



- Đề xuất các biện pháp,

phương án khắc phục tình

trạng ƠNMT. Xây dựng

chương trình quản lý và

giám sát mơi trường.



-B7: Trình hội đồng

thẩm định phê duyệt



- Soạn thảo công văn, hồ sơ

đề nghị phê duyệt Dự án.

- Nộp cơ quan chức năng

có thẩm quyền quyết định

phê duyệt dự án

Ý nghĩa



Đưa ra các đề xuất

có tính định hướng

phát triển, điều

chỉnh hoạch định,

lồng ghép các mục

tiêu môi trường vào

chương trình phát

triển KT – XH, đề

xuất chiến lược quy

hoạch BVMT để

đảm bảo phát triển

bền vững về mặt môi

trường.



- ĐTM ràng buộc

trách nhiệm của chủ

dự án với BVMT

trong khi thực hiện

dự án.



- Nâng cao ý thức người

dân

- Buộc chủ dự án thực hiện

các cam kết bảo vệ môi

trường.



- ĐTM là công cụ

quản lý môi trường

quan trọng

- ĐTM huy động

được sự đóng góp của

đơng đảo tầng lớp

trong xã hội, góp

phần nâng cao trách

nhiệm của các cấp

8



quản lý, của chủ dự

án đến việc bảo vệ

mơi trường

- ĐTM khuyến khích

cơng tác quy hoạch

tốt hơn và có thể tiết

kiệm được chi phí,

thời gian trong thời

hạn phát triển lâu dài

của dự án

- ĐTM giúp cho nhà

nước, các cơ sở và

cộng đồng có mối

liên hệ chặt chẽ hơn

- Thông qua các kiến

nghị của ĐTM, việc

sử dụng tài nguyên sẽ

thận trọng hơn và

giảm được sự đe dọa

của suy thối mơi

trường đến sức khỏe

con người và hệ sinh

thái.

Câu 3 : Trình bày tóm tắt nội dung các chương mục trong cấu trúc của một báo cáo ĐTM

Trả lời:



Căn cứ theo thông tư số 27/2015TT-BTNMT Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác

động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, cấu trúc của một báo cáo ĐTM gồm có 5 mục,

6 chương:

1.

2.

-



Mục lục

Danh mục các từ và các kí hiệu viết tắt

Danh mục các bảng, các hình vẽ

Mở đầu

Chương 1: Mơ tả tóm tắt dự án







Tên dự án







Chủ dự án

9







Vị trí địa lý của dự án







Nội dung chủ yếu của dự án (phương án chọn)



-



Chương 2: điều kiện mt tự nhiên và kte-xh khu vực thực hiện dự án







Điều kiện môi trường tự nhiên







Điều kiện kinh tế - xã hội



Chương 3: đánh giá, dự báo tác dộng mt của dự án

+ Nguồn gây tác động: là các hoạt động của dự án trong các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng

+ Các tác động chủ yếu:



Tác dộng liên quan đến chất thải: khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải công nghiệp



Tác động không liên quan đến chất thải: kinh tế - XH, mt vật lý

+ Phân tích các thành phần chính: gốm 2 mt chính



Mt tự nhiên: đất, nước, kk



Mt xh: kte-xh, văn hóa, y tế

+ định lượng tác động:xác định mức độ tác động và tầm quan trọng của tác động



Phương pháp sử dụng:ma trận định lượng ; mạng lưới; đánh giá nhanh…

+ đánh giá mức độ tin cậy: thấp, cao, trung bình

Chương 4: biện pháp phòng ngừa, giảm thiếu các tác dộng tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó,

rủi ro, sự cố của dự án

+ Nguyên tắc đánh giá ĐTM: 4 nguyên tắc



Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính hiệu quả



Nguyên tắc 2: đảm bảo tính khả thi( tối đa, tối thiểu, tập quán,…)



Nguyên tắc 3: không đề xuất dk biện pháp BVMT thì phải bồi thường thiệt hại bằng tiền và

kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết



Nguyên tắc 4: đảm bảo tính hiệu quả của cơng cụ quản lý ( Luật pháp chính sách, kĩ thuật,

kinh tế,phụ trợ)

+ Nội dung:



Phòng ngừa, ngăn chặn: là các biện pháp k cho sự cố mt xảy ra



ứng phó, khắc phục: nếu xảy ra sự cố mt cần có biện pháp để khắc phục sự cố mt



Bảo vệ mt bao gồm: các biện pháp trong nhóm cơng cụ chính sách, kte, phụ trợ

Chương 5: Chương trình quản lý và giám sát mt

Chương 6: Tham vấn cộng đồng



Tóm tắt về q trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng





Kết quả tham vấn cộng đồng

10



-



Kết luận, cam kết, kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục



Câu 4: Quy trình ĐTM. Phân tích nội dung cơ bản các bước thực hiện ĐTM: Lược duyệt, ĐTM

chi tiết ( lập đề cương, phân tích, đánh giá tác động môi trường – Khung Logic, đề xuất biện

pháp giảm thiểu, cấu trúc, nơi dung chính của báo cáo ĐTM) , tham vấn cộng đồng, Quản Lý và

giám sát áp dụng phân tích các nội dung trên trong một trường hợp Nghiên cứu cụ thể















 Tóm tắt quy trình ĐTM:

Bước 1: Lược duyệt (là bước nhận dự án có phải trả lời ĐTM hay không?)

Bước 2: ĐTM sơ bộ (chỉ ra những tác động MT quan trọng nhất của dự án)

Bước 3: lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết (chuẩn bị tài liệu và lập đề cương; lập

báo cáo)

Bước 4: Tham vấn cộng đồng (lấy ý kiến đóng góp của cộng đồng dự án)

Bước 5: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Bước 6: Quản lý và giám sát (đảm bào ĐTM thực hiện song song hết vòng đời còn lại).

 Phân tích nội dung cơ bản thực hiện ĐTM:



1. Lược duyệt (là bước đầu của quá trình ĐTM, nằm giữa giai đoạn hình thành ý tưởng và dự án

tiền khả thi)

 Mục đích ý nghĩa: xem có phải lập ĐTM hay khơng và sẽ phải thẩm định dự án ở mức độ nào?

+ Nếu phải lập ĐTM thì sẽ chuyển sang bước 2 trong quy trình ĐTM là ĐTM sơ bộ . Đối chiếu

danh mục các dự án phải lập ĐTM trong phụ lục II,NĐ18/2015/NĐ-CP.

+Nếu k phải lập ĐTM thì dự án có thể không được thực hiện, được miễn ĐTM hoặc lập kế hoạch

BVMT. => có thể tiết kiệm được một khoản kinh phí đáng kể.

 Cơ sở lược duyệt

-



Đối chiếu danh mục các dự án phải lập DTM trong phụ lục II thuộc NĐ18/2015/NĐ-CP.



-



Đối chiếu về ngưỡng: quy mơ, kích thước và sản lượng có thể được lập đối với các loại dự án phát

triển. Các dự án vượt ngưỡng sẽ là đối tượng của ĐTM.



-



Mức nhạy cảm của nơi đặt dự án các dự án này cần phải thực hiện đánh giá tác động

+ Mơi trường tự nhiên: những vị trí nhạy cảm là khu bảo tồn thiên nhiên được thế giới hoặc Việt

Nam công nhận, kỳ quan thế giới, di sản, khu bảo tồn đất ngập nước, khu bảo tồn thiên nhiên…

Nếu 1 dự án rơi vào vùng đệm thì dù quy mô nhỏ cũng phải lập DTM và phải thẩm định ở mức

cao nhất.

+ Môi trường xã hội: những vị trí nhạy cảm là khu vực được thế giới cơng nhận là di sản văn hóa,

di tích lịch sử…

11



-



Căn cứ trong trường hợp dự án có phát sinh chất thải nguy hại thì phải lập báo cáo DTM và thẩm

định ở mức cao nhất.



-



Xem xét bản chất của dự án, trong 1 số TH dự án khơng có tên trùng trong danh mục nhưng có

bản chất hoạt động tương tự thì cần xem xét và ra quyết định lập báo cáo ĐTM.



-



Quy trình lược duyệt:

Bc 1: Chuẩn bị DA

Bc 2: Ktra danh mục DA

Bc 3: Ktra vị trí đặt DA

Bc 4: Tham khảo sách hướng dẫn ĐTM

Bc 5: Thu thập thông tin cần thiết

Bc 6: Lập danh mục câu hỏi lược duyệt

Bc 7: Lập văn bản lược duyệt



-



Cơ quan tham gia quá trình lược duyệt: Chủ DA và cơ quan quản lý MT



2. ĐTM sơ bộ/Xác định mức độ phạm vi đánh giá (Bc 2 của quá trình chung khi lập ĐTM,

nằm giữa giai đoạn dự án tiền khả thi đến khi thiết kế quy trình, cơng nghệ)

-



Mđích ý nghĩa: để xác định những mức tác động chính của các hoạt động dự án gây ra cho môi

trường.



-



Nội dung

+ Chỉ ra những tác động môi trường của một kiểu dự án

+ Lược bỏ những tác động môi trường không đáng kể hoặc ít tác động



-



Mục đích

+ Rút ngắn tài liệu báo cáo DTM

+ Tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho DTM



-



-



Cách thực hiện

+ Tham khảo tài liệu: hướng dẫn DTM, các báo cáo ĐTM tương tự về kiểu dự án cần được phê

duyệt

+ Tham vấn các chuyên gia.

Kết quả:

+ Lập được bảng danh mục các tác động MT chính cơ bản của 1 dự án cụ thể được phân chia

theo giai đoạn



3. ĐTM chi tiết & đầy đủ

a. Chuẩn bị tài liệu: Theo thông tư 27

-



Luận chứng kinh tế-kĩ thuật của dự án / thuyết minh chi tiết

 Tổng vốn đầu tư của dự án

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 1:Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định...)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×