Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1-5: Các mức hạng tín dụng ngắn hạn của Moody’s

Bảng 1-5: Các mức hạng tín dụng ngắn hạn của Moody’s

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Khoa Toán Kinh tế



- Ngành xây dựng.

- Ngành thương mại dịch vụ.

• Hiện nay, CIC phân doanh nghiệp thành 8 ngành kinh tế:

- Trồng trọt, chăn nuôi.

- Chế biến các sản phẩn nơng lâm ngư nghiệp

- Xây dựng.

- Thương mại hàng hóa.

- Dịch vụ

- Cơng nghiệp năng lượng (điện, than, dầu khí).

- Công nghiệp chế tạo.

- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

Đối với các doanh nghiệp có nhiều lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác

nhau thì CIC phân loại dưa vào ngành kinh doanh chính. Ngành kinh doanh

chính của doanh nghiệp (theo CIC) là hoạt động tạo ra doanh thu lớn nhất cho

doanh nghiệp.

Tại một số ngân hàng, tổ chức tài chính có hệ thống kiểm sốt rủi ro khắt

khe, khi doanh nghiệp chạm mức nợ xấu nhóm 3 thì khơng bao giờ ngân hàng đó

cấp tín dụng cho doanh nghiệp đó nữa, cho dù là bao nhiêu năm đã qua đi nữa.

• Về q trình xây dựng các chỉ tiêu phân tích, CIC phân loại các chỉ tiêu

đánh giá gồm các chỉ tiêu tài chính và các chỉ tiêu phi tài chính.

Các chỉ tiêu tài chính được sử dụng trong xếp hạng tín dụng được chia làm

các nhóm như sau:

- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản.

- Nhóm chỉ tiêu hoạt động.

- Nhóm chỉ tiêu cân nợ.

- Nhóm chỉ tiêu thu nhập.

Các loại chỉ tiêu được chia vào các nhóm trên bao gồm:

- Khả năng thanh toán ngắn hạn (đơn vị: lần)



Khả năng thanh tốn ngắn hạn cho biết quy mơ những khoản phải trả ngắn

hạn được bù đắp bởi những tài sản có dự kiến sẽ chuyển đổi thành tiền trong một

thời gian ngắn, dùng để kiểm tra trạng thái vốn lưu động và tính thanh khoản;

xem xét mức độ bảo vệ người cho vay trong trường hợp doanh nghiệp vay ngắn

hạn để tài trợ vốn lưu động, thể hiện sự an toàn của người cho vay ngắn hạn. Chỉ

tiêu này sẽ gây ảnh hưởng ngược chiều với xác suất vỡ nợ.



Nguyễn Nhật Linh - 11132244



9



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Khoa Toán Kinh tế



Đối với chỉ tiêu này:

Khoảng giá trị từ 1  4 là chấp nhận được.

Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1: Dùng vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản cố

định  Rủi ro trong thanh toán ngắn hạn.

Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 4: Khơng tốt, có thể vì sử dụng khơng tốt khoản

tiền đi vay, quỹ tiền mặt tồn động nhiều.

- Khả năng thanh toán nhanh (đơn vị: lần)



Tỉ lệ này cho biết khả năng chuyển đổi các tài sản có của doanh nghiệp

thành tiền để đáp ứng yêu cầu thanh toán cấp thiết cho các khoản nợ.

Giá trị của tỉ lệ càng cao chứng tỏ độ rủi ro thấp. Tuy nhiên điều này cũng

có ý nghĩa rằng hiệu quả quản lí tài sản lưu động chưa tốt vì những tài sản này có

tỉ lệ sinh lời thấp đối với doanh nghiệp. Nếu tỉ lệ nhỏ thì khả năng đáp ứng nghĩa

vụ nợ ngắn hạn kém. Giá trị có thể chấp nhận được là 1  2.

-



Vòng quay hàng tồn kho (đơn vị: vòng)



Hệ số này thấp chứng tỏ giá trị của các loại hàng hóa tồn kho quá cao so

với doanh thu; số ngày hàng năm trong kho lâu; hiệu quả quản trị ngân quỹ của

doanh nghiệp thấp vì lượng tiền tồn động trong hàng hóa q lâu. Vì vậy, chỉ tiêu

này có tác động ngược chiều tới xác suất vỡ nợ.

- Kì thu tiền bình quân (đơn vị: ngày)



Hệ số này cho biết số ngày thu hồi tiền bán hàng bình quân. Giá trị này

càng cao chứng tỏ hiệu quả thu hồi nợ của doanh nghiệp càng thấp, khả năng vỡ

nợ cao. Có thể nói chỉ tiêu này có tác động ngược cùng chiều với khả năng xảy ra

tình trạng vỡ nợ của doanh nghiệp. Giá trị kì thi tiền bình qn có thể chấp nhận

được là 30  60 ngày.

-



Hiệu quả sử dụng tài sản (đơn vị: lần)



Nguyễn Nhật Linh - 11132244



10



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Khoa Toán Kinh tế



Hệ số này thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra được bao

nhiêu đồng doanh thu trong kì. Giá trị này càng cao thể hiện hiệu quả hoạt động

nhằm tăng thị phần và sức cạnh tranh càng lớn. Vì vậy chỉ tiêu này có tác động

ngược chiều với khả năng xảy ra tình trạng vỡ nợ của doanh nghiệp.

- Nợ phải trả trên tổng tài sản (đơn vị: %)



Hệ số này phản ánh cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp. Trên phương diện

chủ nợ: tỉ lệ này càng cao thì khả năng thu hồi nợ càng thấp, mức độ phá sản của

doanh nghiệp càng cao. Trên phương diện doanh nghiệp: tỉ lệ cao chứng tỏ thành

tích vay mượn tốt, nếu doanh nghiệp có tỉ suất lợi nhuận cao hơn tỉ lệ lãi vay thì

tỉ lệ cao là tốt. Ngược lại nếu tỉ suất lợi nhuận thấp hơn tỉ lệ lãi vay thì doanh

nghiệp sẽ bị lỗ nặng, độ phá sản cao.

- Nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu (đơn vị: %)



Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo cho các khoản nợ bằng vốn riêng

của doanh nghiệp. Giá trị này càng cao chứng tỏ mức độ rủi ro đối với các chủ

nợ lớn.

- Nợ quá hạn trên tổng dư nợ ngân hàng (đơn vị: %)



Tỉ số này thể hiện việc hoàn trả vốn vay ngân hàng đúng hạn của doanh

nghiệp, đây là chỉ tiêu quan trọng khi xét duyệt cho vay.

- Tổng lợi tức sau thuế trên doanh thu (đơn vị: %)



Tỉ số này phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Tỉ số này càng

cao và doanh thu của doanh nghiệp lớn thì tiềm năng sinh lời càng lớn. Vì vậy

chỉ tiêu này có tác động ngược chiều tới xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp.

- Tổng lợi tức sau thuế trên tổng tài sản (ROA) (đơn vị: %)



Chỉ tiêu này dùng để so sánh với chi phí vốn (chi phí sử dụng ngân quỹ

của doanh nghiệp. Nếu tỉ lệ này lớn hơn chi phí vốn thì doanh nghiệp kinh doanh

có lãi, nếu nhỏ hơn chi phí vốn thì doanh nghiệp bị thua lỗ. Chỉ tiêu này có ảnh

hưởng ngược chiều đối với xác suất vỡ nợ.



Nguyễn Nhật Linh - 11132244



11



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Khoa Toán Kinh tế



-



Tổng lợi tức sau thuế trên nguồn vốn (ROE) (đơn vị: %)



Hệ số này có ý nghĩa quan trọng đối với chủ sở hữu và tiềm lực của doanh

nghiệp, nó cho biết khả năng thu nhập có thể nhận được khi họ đầu tư vốn vào

công ty. Tỉ số này thể hiện sức hấp dẫn của doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư

tiền tàng, rất hữu ích khi so sánh với tí lệ sinh lời khi cần thiết của thị trường (trái

phiếu chính phủ).

Nếu tỉ lệ này cao hơn tỉ lệ lãi trung bình trên thị trường thì hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp cao, có sức hấp dẫn các nhà đầu tư, do đó nó có tác động

ngược chiều tới xác suất vỡ nợ.

Nếu tỉ lệ này bằng tỉ lệ lãi trung bình trên thị trường của doanh nghiệp thì

hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ở mức trung bình, có thể chấp nhận được.

Nếu tỉ lệ này nhỏ hơn tỉ lệ lãi trung bình thì doanh nghiệp hoạt động hiệu

quả thấp, khơng tạo được sự hấp dẫn đối với nhà đầu tư.

Bảng 1-6: Bảng phân loại các chỉ tiêu tài chính của CIC

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Chỉ tiêu tài chính

Khả năng thanh tốn ngắn hạn

Khả năng thanh tốn nhanh

Vòng quay hàng tồn kho

Kì thu tiền bình qn

Hiệu quả sử dụng tài sản

Nợ phải trả trên tổng tài sản

Nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu

Nợ quá hạn trên tổng sư nợ ngân hàng

Tổng lợi tức sau thuế trên doanh thu

Tổng lợi tức sau thuế trên tổng tài sản

Tổng lợi tức sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu



Nhóm

Thanh khoản

Thanh khoản

Hoạt động

Hoạt động

Hoạt động

Cân nợ

Cân nợ

Cân nợ

Thu nhập

Thu nhập

Thu nhập



Các chỉ tiêu phi tài chính được sử dụng gồm:

- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp: Hoạt động dưới 2 năm được 2

điểm, hoạt động từ 3 đến 5 năm được 3 điểm, hoạt động trên 5 năm được 5 điểm.

- Số năm kinh nghiệm của giám đốc (tổng giám đốc): 2 điểm cho dưới 2

năm kinh nghiệm, 3 điểm cho từ 3 đến 5 năm kinh nghiệm, 5 điểm cho trên 5

năm kinh nghiệm.

- Trình độ của giám đốc (tổng giám đốc): 2 điểm cho trình độ dưới Đại

học, 3 điểm cho trình độ Đại học, 5 điểm cho trình độ trên Đại học.

Sau khi tiến hành các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, CIC xác định

điểm cho từng chi tiêu của doanh nghiệp bằng cách so sánh với trung bình ngành



Nguyễn Nhật Linh - 11132244



12



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Khoa Toán Kinh tế



theo từng quy mơ. Tiếp theo, CIC tính tổng điểm của doanh nghiệp bằng cách

gắn trọng số cho từng chỉ tiêu; đối với chỉ tiêu tài chính có trọng số là 0.7, còn

chỉ tiêu phi tài chính có trọng số là 0.3 và tiến hành xếp hạng tín dụng. Dựa trên

tổng điểm của từng doanh nghiệp, CIC tiến hành xếp hạng theo các loại sau:

- Loại AAA có số điểm từ 130 trở lên.

- Loại AA có số điểm từ 124 đến 138.

- Loại A có số điểm từ 109 đến 123.

- Loại BBB có số điểm từ 94 đến 108.

- Loại BB có số điểm từ 79 đến 93.

- Loại B có số điểm từ 64 đến 78.

- Loại CCC có số điểm từ 49 đến 63.

- Loại CC có số điểm từ 34 đến 48.

- Loại C có số điểm từ 33 trở xuống.

Bảng 1-7: Các mức hạng tín dụng của CIC

Mức hạng



Chú thích

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả cao, có khả năng tự chủ tài

AAA

chính rất tốt, triển vọng phát triển lâu dài, tiềm lực tài chính mạnh,

lịch sử vay trả nợ tốt, có mức rủi ro rất thấp.

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ổn định, có khả năng tự

AA

chủ tài chính tốt, triển vọng phát triển tốt, lịch sử vay trả nợ tốt, có

mức rủi ro thấp.

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tình hình tài chính ổn định,

A

lịch sử vay trả nợ tốt, rủi ro tương đối thấp.

Doanh nghiệp hoạt động tương đối hiệu quả, tình hình tài chính

BBB

tuy ổn định nhưng có hạn chế nhất định, rủi ro trung bình.

Doanh nghiệp hoạt động tốt trong hiện tại nhưng dễ bị ảnh hưởng

BB

bởi những biến động lớn trong kinh doanh do sức ép cạnh tranh,

tiềm lực tài chính trung bình, rủi ro trung bình.

Doanh nghiệp hoạt động chưa có hiệu quả, khả năng tự chủ tài

B

chính thấp, rủi ro tương đối cao.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả thấp, năng lực quản lí kém, khả

CCC

năng trả nợ thấp, tự chủ tài chính yếu, rủi ro cao.

Doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, tự chủ tài chính yếu kém.

CC

Khả năng trả nợ kém, rủi ro rất cao.

Doanh nghiệp hoạt động yếu kém, thua lỗ kéo dài, khơng có khả

C

năng tự chủ tài chính. Năng lực quản lí yếu kém, có nợ q hạn,

rủi ro rất cao.

Từ hệ thống đánh giá tín dụng, CIC xếp đối tượng vào 1 trong 5 nhóm:



Nguyễn Nhật Linh - 11132244



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1-5: Các mức hạng tín dụng ngắn hạn của Moody’s

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×