Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Thiết kế vỏ hộp

1 Thiết kế vỏ hộp

Tải bản đầy đủ - 0trang







Mặt đáy HGT nghiêng về phía lỗ tháo dầu với độ dốc khoảng 1o.

Kết cấu hộp giảm tốc đúc, với các kích thước cơ bảng như sau:



Tên gọi



Số liệu



Chiều dày:

Thân hộp



δ = 13mm

δ1 =12 mm



Nắp hộp

Gân tăng cứng:

e = 12 mm

Chiều dày

Khoảng 20

Độ dốc

Đường kính:

Bulơng nền



Bu lơng nền d1 = 20 mm



Bulông cạnh ổ



Bu lông ổ d2 = 16 mm



Bu lơng ghép nắp bích và thân



d3 = 12 mm

d4 = 8 mm



Vít ghép nắp ổ



d5 =8 mm



Vít ghép nắp cửa thăm

Mặt bích ghép nắp và thân:

Chiều dày bích thân hộp



S3 = 24 mm

S4 = 22 mm



Chiều dày bích nắp hộp

Bề rộng bích nắp và thân



K3 = 51mm



Kích thước gối trục:

66



Bề rộng mặt ghép bulông cạnh ổ



K2 = 55 mm



Tâm lỗ bulông cạnh ổ (k là khoảng cách từ



E2 = 22 mm , k ≥ 28 mm,

R2 = 24 mm

C = 80 mm

h xác định theo kết cấu, phụ thuộc vào



tâm bulơng đến mép lỗ)

Chiều cao



lỗ bulơng và kích thước mặt tựa



Mặt đế hộp:

Chiều dày: khi khơng có phần lồi

Khi có phần lồi



S1 = 32 mm

Dd xác định theo đường kính dao khoét

S1 = 34 mm

S2 = 26 mm

K1 = 72 mm , q1 = 96 mm



Bề rộng mặt đế hộp

Khe hở giữa các chi tiết:

Giữa bánh răng với thành trong võ hộp

Giữa đỉnh bánh răng lớn với đáy hộp



Δ = 14 mm

Δ1 = 50 mm

Δ ≥ 13mm



Giữa mặt bên các bánh răng với nhau

Số lượng bulơng nền



6



Bảng 6.1 Kích thước của các phần tử cấu tạo nên HGT

Bảng 6.2 Kích thước gối trục : đường kính ngồi và tâm lỗ vít (Tra bảng 18.2 [2] )

67



Trục



D



D2



D3



H



Z



I



62



75



90



52



8



M6



4



II



80



100



125



75



10



M8



6



III



100



120



150



90



12



M10



6



6.2 Các phụ kiện khác

6.2.1 Vòng móc









Để nâng hay vận chuyển HGT người ta dùng vòng móc

Chiều dày S = (2÷3)δ = 30 mm

Đường kính lỗ vòng móc d = (3÷4)δ = 42mm

6.2.2 Chốt định vị:







Mặt ghép giữa nắp và thân nằm trong mặt phẳng chứa đường tâm các trục. Để đảm bảo vị

trí tương đối của nắp và thân trước và sau khi gia công cũng như khi lắp gép ta dùng 2 chốt

định vị. Nhờ có chốt định vị, khi xiết bu lơng khơng làm biến dạng vòng ngồi của ổ, do đó



loại trừ được một trong các nguyên nhân làm ổ chóng bị hỏng.

 Ta chọn chốt định vị hình cơn:



Hình 6.1 Chốt định vị

d



c



l



8 mm



1,2 mm



50 mm



68



6.2.3 Cửa thăm





Để kiểm tra, quan sát các chi tiết máy trong hộp khi lắp ghép và để đổ dầu vào, trên đỉnh

hộp có làm cửa thăm. Cửa thăm được đậy bằng nắp. Trên nắp có lắm thêm nút thơng hơi.

Kích thước cửa thăm được chọn theo bảng 18.5, trang 92, [2]



Hình 6.2 Cửa thăm

Bảng 6.3 Kích thước nắp quan sát

A



B



A1



B1



C



C1



K



R



Vít



Số lượng



100



75



150



100



125



-



87



12



M8x22



4



6.2.4 Nút thơng hơi





Khi làm việc nhiệt độ hộp tăng lên. Để giảm áp suất và điều hòa khơng khí bên trong và

bên ngồi hộp, người ta dùng nút thông hơi. Nút thông hơi thường được lắp trên nắp cửa

thăm hoặc ở vị trí cao nhất của nắp hộp



69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Thiết kế vỏ hộp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×