Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC

Tải bản đầy đủ - 0trang







Mặt đáy HGT nghiêng về phía lỗ tháo dầu với độ dốc khoảng 1o.

Kết cấu hộp giảm tốc đúc, với các kích thước cơ bảng như sau:



Tên gọi



Số liệu



Chiều dày:

Thân hộp



δ = 13mm

δ1 =12 mm



Nắp hộp

Gân tăng cứng:

e = 12 mm

Chiều dày

Khoảng 20

Độ dốc

Đường kính:

Bulơng nền



Bu lơng nền d1 = 20 mm



Bulông cạnh ổ



Bu lông ổ d2 = 16 mm



Bu lơng ghép nắp bích và thân



d3 = 12 mm

d4 = 8 mm



Vít ghép nắp ổ



d5 =8 mm



Vít ghép nắp cửa thăm

Mặt bích ghép nắp và thân:

Chiều dày bích thân hộp



S3 = 24 mm

S4 = 22 mm



Chiều dày bích nắp hộp

Bề rộng bích nắp và thân



K3 = 51mm



Kích thước gối trục:

66



Bề rộng mặt ghép bulông cạnh ổ



K2 = 55 mm



Tâm lỗ bulông cạnh ổ (k là khoảng cách từ



E2 = 22 mm , k ≥ 28 mm,

R2 = 24 mm

C = 80 mm

h xác định theo kết cấu, phụ thuộc vào



tâm bulơng đến mép lỗ)

Chiều cao



lỗ bulơng và kích thước mặt tựa



Mặt đế hộp:

Chiều dày: khi khơng có phần lồi

Khi có phần lồi



S1 = 32 mm

Dd xác định theo đường kính dao khoét

S1 = 34 mm

S2 = 26 mm

K1 = 72 mm , q1 = 96 mm



Bề rộng mặt đế hộp

Khe hở giữa các chi tiết:

Giữa bánh răng với thành trong võ hộp

Giữa đỉnh bánh răng lớn với đáy hộp



Δ = 14 mm

Δ1 = 50 mm

Δ ≥ 13mm



Giữa mặt bên các bánh răng với nhau

Số lượng bulơng nền



6



Bảng 6.1 Kích thước của các phần tử cấu tạo nên HGT

Bảng 6.2 Kích thước gối trục : đường kính ngồi và tâm lỗ vít (Tra bảng 18.2 [2] )

67



Trục



D



D2



D3



H



Z



I



62



75



90



52



8



M6



4



II



80



100



125



75



10



M8



6



III



100



120



150



90



12



M10



6



6.2 Các phụ kiện khác

6.2.1 Vòng móc









Để nâng hay vận chuyển HGT người ta dùng vòng móc

Chiều dày S = (2÷3)δ = 30 mm

Đường kính lỗ vòng móc d = (3÷4)δ = 42mm

6.2.2 Chốt định vị:







Mặt ghép giữa nắp và thân nằm trong mặt phẳng chứa đường tâm các trục. Để đảm bảo vị

trí tương đối của nắp và thân trước và sau khi gia công cũng như khi lắp gép ta dùng 2 chốt

định vị. Nhờ có chốt định vị, khi xiết bu lơng khơng làm biến dạng vòng ngồi của ổ, do đó



loại trừ được một trong các nguyên nhân làm ổ chóng bị hỏng.

 Ta chọn chốt định vị hình cơn:



Hình 6.1 Chốt định vị

d



c



l



8 mm



1,2 mm



50 mm



68



6.2.3 Cửa thăm





Để kiểm tra, quan sát các chi tiết máy trong hộp khi lắp ghép và để đổ dầu vào, trên đỉnh

hộp có làm cửa thăm. Cửa thăm được đậy bằng nắp. Trên nắp có lắm thêm nút thơng hơi.

Kích thước cửa thăm được chọn theo bảng 18.5, trang 92, [2]



Hình 6.2 Cửa thăm

Bảng 6.3 Kích thước nắp quan sát

A



B



A1



B1



C



C1



K



R



Vít



Số lượng



100



75



150



100



125



-



87



12



M8x22



4



6.2.4 Nút thơng hơi





Khi làm việc nhiệt độ hộp tăng lên. Để giảm áp suất và điều hòa khơng khí bên trong và

bên ngồi hộp, người ta dùng nút thông hơi. Nút thông hơi thường được lắp trên nắp cửa

thăm hoặc ở vị trí cao nhất của nắp hộp



69



Hình 6.3 Nút thơng hơi

Bảng 6.4 Kích thước nút thơng hơi

A

M27x

2



B



C



D



E



G



H



I



K



L



M



N



O



P



Q



R



S



15



30



15



45



36



32



6



4



10



8



22



6



32



18



36



32



6.2.5 Nút tháo dầu

Sau một thời gian làm việc dầu bôi trơn chứa trong hộp bị bẩn do bụi bặm , hạt mài ,… cần

phải thay lớp dầu mới . Để tháo dầu cũ , ở đáy hộp có lỗ tháo dầu, lúc đang làm việc thì

được bịt kín bởi nút tháo dầu. Các kích thước tra bảng 18.7 trang 93, [2]



Hình 6.4 Nút tháo dầu



70



Bảng 6.5 Kích thước nút tháo dầu trụ

d



b



m



f



L



c



q



D



S



D0



M20x2



15



9



3



28



2,5



17,8



30



22



25,4



6.2.6 Que thăm dầu





Để kiểm tra mức dầu trong hộp ta dùng que thăm dầu



Hình 6.5 Que thăm dầu

6.2.7 Vòng phớt





Có tác dụng khơng cho dầu hoặc mỡ chảy ra ngoài hộp giảm tốc và ngăn khơng cho bụi

từ bên ngồi vào bên trong hộp giảm tốc. Tuổi thọ của ổ lăn phụ thuộc rất nhiều vào vòng

phớt. Vòng phớt được sử dụng rộng rãi do có kết cấu đơn giản, thay thế dễ dàng. Nhưng

cũng có nhược điểm là chóng mòn và ma sát lớn khi bề mặt trục có độ nhám cao.



71



Hình 6.6 Vòng phớt

6.2.8 Vòng chắn dầu





Khơng cho dầu mỡ trong bộ hộp tiếp xúc với bộ phận ổ lăn



Hình 6.7 Vòng chắn dầu

6.3 Dung sai và yêu cầu kĩ thuật





Dựa vào kết cấu làm việc, chết độ tải của các chi tiết trong hộp giảm tốc mà ta chọn các

kiểu lắp ghép sau (Bảng 20-4, trang 121, [2]):

6.3.1 Dung sai và lắp ghép bánh răng trên trục:







Chịu tải vừa , thay đổi va đập nhẹ vì thế ta chọn kiểu lắp trung gian H7/k6.

6.3.2 Dung sai lắp ghép ổ lăn:











Khi lắp ổ lăn ta cần lưu ý:

Lắp vòng trong trên trục theo hệ thống lỗ, lắp vòng ngồi vào vỏ theo hệ thống trục.

Để các vòng ổ khơng trơn trượt theo bề mặt trục hoặc lỗ hộp khi làm việc, chọn kiểu lắp



trung gian có độ dơi cho các vòng quay.

 Đối với các vòng khơng quay ta sử dụng kiểu lắp có độ hở.

 Vì vậy khi lắp ổ lăn lên trục ta chọn mối ghép h6, còn khi lắp ổ lăn vào vỏ ta chọn H7.

72



6.3.3 Dung sai lắp vòng chắn dầu trên trục:





Chọn kiểu lắp trung gian H7/js6 để thuận tiện cho quá trình tháo lắp.

6.3.4 Dung sai lắp ghép nắp ổ và thân hộp







Chọn kiểu lắp lỏng H7/e8 để thuận tiện cho quá trình tháo lắp và điều chỉnh.

6.3.5 Dung sai lắp ghép chốt định vị







Để đảm bảo độ đồng tâm và không bị sút, ta chọn kiểu lắm chặt P7/h6

6.3.6 Dung sai lắp ghép then lên trục:









Theo chiều rộng ta chọn kiểu lắp trên trục là P9 và kiểu lắp trên bạc là Js9.

Theo chiều cao sai lệch giới hạn kích thước then là h14 đối với trục



 Theo chiều cao sai lệch giới hạn kích thước then là h11 đối với bánh răng, bánh

xích và đầu ra



73



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Trịnh Chất – Lê Văn Uyển – Tính tóan thiết kế hệ dẫn động cơ khí, tập 1 – Nhà xuất

bản giáo dục Việt Nam

[2] Trịnh Chất – Lê Văn Uyển – Tính tóan thiết kế hệ dẫn động cơ khí, tập 2 – Nhà xuất

bản giáo dục Việt Nam

[3] Lê Hồng Tuấn –Sức bền vật liệu – Nhà xuất bản đại học quốc gia TP. HCM – năm

2004

[4] Võ Tuyển – Lý Thanh Hùng – Giáo trình Dung sai lắp ghép vẽ kỹ thuật đo lường – năm

xuất bản 2010



74



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×