Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ - 0trang

giải quyết công việc gắn kết chặt chẽ với các chính sách tinh giảm biên chế trên

cơ sở triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 18-NQ/TW.

Ba là tập trung xây dựng, hồn thiện thể chế, cơ chế chính sách pháp luật

về phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, thông tin truyền thông, chú ý cải

cách TTHC ngay trong công tác xây dựng thể chế, rút ngắn thời gian giải quyết

công việc.

Bốn là tăng cường cải cách TTHC liên quan đến thuế, nâng cao chất

lượng hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông nhân rộng mơ hình

Trung tâm phục vụ hành chính cơng hoạt động hiệu quả ở địa phương. Tiếp tục

pháp huy có hiệu quả kênh thông tin tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người

dân, doanh nghiệp.

Năm là tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong q trình thực hiện

nhiệm vụ cơng vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động trong ngành

Thuế.

3.2. Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra và khắc phụ

cơ bản những tồn tại đã nêu.

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho NNT,

góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

và cải thiện môi trường kinh doanh quốc gia là nhiệm vụ trọng tâm của ngành

Thuế trong thời gian tới. Với mục tiêu đó có một số giải pháp như sau:

Một là đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thơng về cải cách thủ tục hành

chính. Truyền thơng là một trong những công cụ hữu hiệu nhất trong việc nâng

cao nhận thức của tồn xã hội, vì vậy cần thiết phải đẩy mạnh công tác thông tin

– truyền thơng bằng nhiều hình thức khác nhau, thơng qua các phương tiện

thông tin đại chúng, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thơng

tin – truyền thông về các nội dung liên quan đến cải cách TTHC, các quy định

về TTHC, các chương trình, kế hoạch cải cách TTHC của ngành Thuế nói chung

và của ngành Thuế tỉnh Đắk Nơng nói riêng. Các cán bộ, công chức, người lao

động cũng như các đối tượng tham gia TTHC trong lĩnh vực Thuế cần tích cực

giám sát việc thực hiện TTHC, kịp thời phản ánh, kiến nghị với Bộ Tài chính và

19



các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về những hành vi chậm trễ, gây

phiền hà hoặc thực hiện TTHC không đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

Chính việc huy động các đối tượng chịu sự tác động của TTHC tham gia vào

việc xây dựng các quy định hành chính sẽ bổ sung thêm nguồn cho cải cách

TTHC, từ việc đóng góp các sáng kiến cải cách TTHC đến việc giám sát thực

hiện TTHC theo đúng các quy định của pháp luật.

Hai là tranh thủ sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, báo cáo

với đồng chí thường trực tỉnh ủy, thường trực UBND các tỉnh đề xuất các giải

pháp về cơ chế, chính sách, cải cách TTHC; phối hợp giữa các cơ quan liên quan

để khắc phục những tồn tại về quản lý, thu thuế sử dụng đất, thuế nhà đất, thuế

sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất.

Ba là toàn ngành huy động các nguồn lực tập trung đẩy mạnh việc thực

hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2018 (thanh tra tối thiểu 1% số DN đang

quản lý thuế và kiểm tra tối thiểu đạt 17% số DN đang quản lý thuế). Chú trọng

thanh tra, kiểm tra đối với các lĩnh vực chuyển giá, thương mại điện tử, các

doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài...

Năm là phát động phong trào cải cách TTHC trong tồn cơ quan thuế, rà

sốt các quy trình nghiệp vụ, quy chế quản lý, giảm thiểu TTHC, giảm phiền

phức cho NNT, tổ chức triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 19/NQ-CP của

Chính phủ về cải thiện mơi trường kinh doanh quốc gia. Trong đó có việc giảm

thời gian thực hiện TTHC thuế của NNT, đơn giản hóa TTHC

Sáu là tổ chức đối thoại thường xuyên với NNT để nắm bắt được những

vấn đề nổi cộm trong thực tế, đồng thời cũng kịp thời tháo gỡ những vướng mắc

những bức xúc của người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế

trong việc chấp hành pháp luật.

Bảy là đẩy mạnh công tác kê khai thuế qua mạng, theo hướng bên cạnh

việc mở rộng về số lượng cần phải nâng cao về chất lượng, mở rộng hình thức

nộp thuế điện tử, thực hiện chữ ký số trên diện rộng đối với đề án kết nối thông

tin 04 ngành (thuế, hải quan, kho bạc, tài chính). Duy trì củng cố hiệu quả công

nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý thuế thu nhập cá nhận.

20



Tám là triển khai sắp xếp bộ máy, kiện toàn hệ thống pháp chế, thanh tra

thuế các cấp. Đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực, bồi dưỡng

kiến thức chuyên ngành cho cán bộ trẻ, có chun mơn tốt, có năng lực phát

triển.

Chín là đổi mới, nâng cao năng lực đội ngũ công chức thực hiện TTHC.

Đây là một nhiệm vụ và thách thức lớn, bởi vì cơng chức được coi là một yếu tố

quan trọng để thực hiện được các mục tiêu quốc gia đã đề ra. Để duy trì được

đội ngũ cơng chức có năng lực và trình độ chuyên môn ngày càng được nâng

cao, vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cơng chức có ý nghĩa rất quan trọng. Vì vậy cần

phải đổi mới cơ bản cơng tác đào tạo, bồi dượng công chức nhà nước, xây dựng

một cơ chế tiền lương công chức hợp lý, tương đồng ở mức thỏa đáng với các vị

trí tương ứng.

Trên cơ sở các giải pháp chung kết hợp với kết quả nghiên cứu thực tế

bước đầu có thể rút ra một số kinh nghiệm cải cách TTHC tại Cục Thuế tỉnh

Đắk Nông như sau:

Một là, đổi mới về nhận thức đối với cơng tác CCHC nói chung và cải

cách TTHC nói riêng. Trước hết, phải có sự chỉ đạo, triển khai thực hiện đồng

bộ của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, phải có quyết tâm cao mới đạt

được kết quả mong muốn, đặc biệt là nhận thức và sự chỉ đạo của người đứng

đầu, vì thực sự đây là một cuộc đấu tranh quyết liệt với sự bảo thủ trì trệ để đi

đến một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh và từng bước hiện đại.

Hai là, tăng cường sự lãnh đạo của các Cấp uỷ đảng đối với nhiệm vụ theo

đúng tư tưởng chỉ đạo: Cải cách TTHC gắn với xây dựng và thực hiện quy chế dân

chủ ở cơ sở, đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, phải thật sự trở thành

quyết tâm chính trị của tồn Đảng bộ, qn và dân tỉnh nhà. Gắn cải cách TTHC

với đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền; nâng cao

chất lượng cơng tác của các cơ quan hành chính Nhà nước theo hướng công khai,

minh bạch, dân chủ, chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân.

Ba là, xây dựng tổ chức bộ máy và cán bộ tinh gọn. Để thực hiện có kết quả

cơng cuộc cải cách TTHC, yếu tố quyết định hàng đầu chính là tổ chức bộ máy và

21



cán bộ, cơng chức. Do đó, bộ máy ở các đơn vị trực thuộc phải được tổ chức sắp

xếp gọn nhẹ, hợp lý và thường xuyên được kiện tồn. Cán bộ, cơng chức phải

thường xun được cập nhật kiến thức, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý

luận chính trị, chun mơn nghiệp vụ và kỹ năng thực thi công vụ.

Bốn là, bảo đảm sự nhất quán, kiên trì liên tục trong triển khai thực hiện,

bao gồm từ khâu xây dựng chương trình, kế hoạch, xác định mục tiêu, các

nhiệm vụ và giải pháp đến việc tổ chức và kiểm tra thực hiện. Luôn coi trọng

nhiệm vụ cải cách TTHC là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng cần tập trung chỉ

đạo, điều hành. Tạo điều kiện để nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội, doanh

nghiệp giám sát, kiểm tra công tác cải cách TTHC; chú ý lấy ý kiến nhân dân,

đối thoại trực tiếp với nhân dân và doanh nghiệp.

Năm là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp uỷ, chính quyền

trong triển khai các nội dung, nhiệm vụ của cải cách TTHC; đồng thời xây dựng

và thực hiện cơ chế giám sát của nhân dân đối với việc thực hiện cải cách TTHC

tại các đơn vị. Qua kiểm tra giám sát, kịp thời nhân rộng các mơ hình thực hiện

có hiệu quả; đồng thời phát hiện, xử lý kịp thời những tổ chức, cá nhân có sai

phạm.

Sáu là, cần đẩy mạnh cơng tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về cải

cách TTHC. Trước hết phải coi nhân dân và doanh nghiệp là đối tượng để hướng

dẫn và phục vụ. Phải tạo sự chuyển biến căn bản trong nhận thức của đội ngũ

cán bộ, công chức, trước hết là người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước

các cấp về nền hành chính phục vụ nhân dân.

Tám là, Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư phương tiện, trang thiết bị, nhất

là công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu cải cách TTHC.



22



KẾT LUẬN



Thực tế công tác cải cách TTHC những năm gần đây đã cho thấy quyết

tâm cao của Bộ Tài chính nói chung và ngành Thuế nói riêng trong việc tạo

dựng một môi trường thuận lợi cho cá nhân và doanh nghiệp hoạt động kinh

doanh, đầu tư. Trong những năm đầu thực hiện Chương trình tổng thể cải cách

hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Cục Thuế tỉnh Đắk Nơng đã có

nhiều mơ hình mới trong cải cách TTHC, thể hiện tư duy đổi mới và ý chí quyết

tâm của cả hệ thống chính trị như thành lập đường dây nóng, ban hành Quy định

trách nhiệm công khai xin lỗi trong giải quyết hồ sơ, TTHC cho cá nhân, tổ

chức, thực hiện thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý…; bộ máy hành chính

Nhà nước từ tỉnh đến cơ sở đã có những chuyển biến tích cực, đồng bộ, hoạt

động có hiệu lực, hiệu quả, cơ bản đáp ứng được yêu cầu quản lý, điều hành các

hoạt động kinh tế - xã hội; đội ngũ cán bộ, công chức được nâng cao về chất

lượng, đạo đức công vụ; phương thức, quản lý đầu tư được đổi mới nhằm đẩy

nhanh việc tái cơ cấu đầu tư theo hướng đa dạng hóa các hình thức đầu tư; đẩy

mạnh phân cấp trên các lĩnh vực, đặc biệt là phân cấp trong lĩnh vực đầu tư xây

dựng cơ bản, đổi mới công tác quản lý cán bộ, quản lý tài chính theo hướng ủy

quyền, phân cấp tối đa cho Thủ trưởng các Sở, ngành, địa phương. Qua đó hỗ

23



trợ tích cực cho việc thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của

tỉnh, nâng cao lòng tin của quần chúng nhân dân với chính quyền cũng như nâng

cao vị thế của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông trên cả nước.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, cơng tác CCHC có mặt chưa

đáp ứng được yêu cầu phát triển của tỉnh, đòi hỏi ngày càng cao của công dân,

tổ chức và doanh nghiệp, như: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số

cải cách hành chính (Par Index) của tỉnh có nhiều cải thiện nhưng một số tiêu

chí đánh giá còn thấp, chưa có sự chuyển biến đáng kể như: Tính năng động và

tiên phong của các cấp chính quyền, chi phí khơng chính thức, chi phí thời gian

thực hiện các quy định của Nhà nước, tính minh bạch. Số lượng các TTHC thực

hiện theo cơ chế một cửa liên thơng còn ít; một số cán bộ, công chức khi giải

quyết công việc liên quan đến tổ chức, công dân chưa làm hết trách nhiệm, chưa

tận tình hướng dẫn để các tổ chức và công dân giải quyết theo quy định. Việc

triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý hành chính ở

một số địa phương, đơn vị kết quả còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của một

nền hành chính hiện đại.

Trong thời gian đến, cơng tác cải cách TTHC vẫn tiếp tục được Cục Thuế tỉnh

Đắk Nông xác định là nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá của công tác CCHC, là giải

pháp cơ bản góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội,

thúc đẩy sản xuất kinh doanh, cải thiện môi trường đầu tư.

Để đạt được mục tiêu đó, đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự

ủng hộ, giám sát của người dân, doanh nghiệp và sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt

của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, hi vọng rằng công tác

cải cách TTHC của Cục Thuế nói riêng và của tỉnh Đắk Nơng nói chung sẽ có

bước đột phá trong thời gian tới, góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý

Nhà nước, huy động được mọi nguồn lực cho phát triển, nâng cao năng lực cạnh

tranh cấp tỉnh, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh./.



24



DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cải cách nền hành chính Việt Nam, thực trạng và giải pháp (2009) –

NXB Chính trị quốc gia Hà nội, Việt Nam.

2. Báo cáo tổng kết công tác thuế tại Cục Thuế tỉnh Đắk Nông năm 2016,

2017 và báo cáo tổng kết công tác thuế 6 tháng đầu năm 2018.

3. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII.

4. Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 01/8/2007 tại Hội nghị lần thứ 5, về

đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy

nhà nước;

5. Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về Chương

trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;

6. Quyết định số 1186/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 ban hành Quy trình về

kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm sốt thủ tục hành chính và tiếp nhận, giải

quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

7. Kỷ yếu Hội thảo “cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam dưới góc

nhìn của các nhà khoa học” – Học viện hành chính quốc gia năm 2010.

8. Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, UBND tỉnh

Đắk Nơng.

25



9. Giáo trình về quản lý hành chính nhà nước, giáo trình Luật hành chính

Việt Nam- NXB Đại học quốc gia Hà Nội 2010.



MỤC LỤC

MỞ ĐẦU....................................................................................................................................1

Phần Thứ nhất: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ THỦ TỤC

HÀNH CHÍNH...........................................................................................................................3

1.1. Khái niệm, nội dung cải cách hành chính........................................................................3

1.2. Khái niệm, nội dung cải cách thủ tục hành chính............................................................4

Phần thứ hai: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Ở CỤC

THUẾ TỈNH ĐĂK NƠNG.........................................................................................................6

2.1. Vài nét về tỉnh Đắk Nông................................................................................................6

2.2. Khái quát về Cục Thuế tỉnh Đắk Nông............................................................................6

2.3. Thực trạng cơng tác cải cách thủ tục hành chính ở Cục Thuế tỉnh Đăk Nông giai đoạn

2016 - 2020.............................................................................................................................7

2.3.1. Những kết quả được..................................................................................................7

2.3.2. Về hạn chế, tồn tại:.................................................................................................16

2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế...........................................................................17

Phần thứ ba:NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP...............................................................................18

3.1. Nhiệm vụ đặt ra cho công tác cải cách TTHC trong thời gian tới...........................18

3.2. Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra và khắc phụ cơ bản những tồn tại

đã nêu....................................................................................................................................19

KẾT LUẬN...............................................................................................................................23



26



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×