Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng đối với Tổng công ty tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Hà Thành

2 Thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng đối với Tổng công ty tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Hà Thành

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.1. Một số hoạt động tín dụng

2.2.1.1. Tình hình huy động vốn

Trong những năm gần đây, thị trường huy động vốn thường xuyên có những diễn biến

phức tạp, với sự xuất hiện ngày càng nhiều của các tổ chức tín dụng. Nhờ biết chủ động trong

công tác huy động vốn nên trong thời gian qua vốn huy động của chi nhánh ngân hàng Hà Thành

tương đối ổn định được thể hiện khái quát qua bảng số liệu sau



Bảng 2.1. Khái quát tình hình huy động vốn từ năm 2007 đến năm 2010

Năm



Chỉ tiêu

Tổng nguồn

vốn

Tiền gửi từ



2007

Nội tệ Ngoại



2008



2009

Nội

Ngoại



tệ



Nội tệ



Ngoại tệ



tệ



tệ



(Tỷ



(ngàn



(Tỷ



(ngàn



(Tỷ



(ngàn



đồng)



USD)

2.



đồng)

2.



693



054



479



tiết kiệm từ



USD)

đồng)

15.

1.

723



1.



410



1.



2010

Nội tệ

Ngoại tệ

(Tỷ



USD) đồng)

54.

1.

891



613



4.



(ngàn

USD)

12.

823

12.



dân cư

Tỷ trọng



53

11



176

43



173

8



455

9



332

23



604

8



637

39



723

0,



(%)

Tiền gửi



,06



,67



,42



,25



,55



,39



,49



99



1.



1.



14.



1.



thanh toán

của các tổ

chức và cá



1



nhân

Tỷ trọng



327

68



448

53



561

76



268

90



065

75



287

0



946

58



00

0,



(%)

Vốn điều



,27



,77



,00



,75



,53



,52

50.



,65



78



chuyển

Tỷ trọng



100

20



69

2



320

15



-



13

0



000

91



30

1



-



(%)



,88



,56



,58



-



,92



,09



,86



-



42



(Báo cáo tổng kêt hoạt động kinh doanh từ năm 2007 - 2010 của

chi nhánh NHNN&PTN Hà Thành)

Từ bảng 2.1 để thấy rõ hơn về tình hình huy động vốn của ngân hàng trong

giai đoạn 2007 – 2010 ta đi nghiên cứu các biểu đồ sau:



Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biểu hiện tỷ trọng Tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng từ năm

2007 – 2010/



43



Biểu đồ 2.2: Biểu đồ biểu thị tỷ trọng tiền gửi thanh toán tại ngân hàng từ năm

2007 – 2010



Biểu đồ 2.3: Biểu đồ biểu hiện tỷ trọng vốn điều chuyển tại ngân hàng từ năm

2007 – 2010



Biểu đồ 2.4: Biểu đồ biểu hiện tổng nguồn vốn nội tệ ngân hàng huy động được

từ 2007 - 2010

44



Biểu đồ 2.5: Biểu đồ biểu hiện tổng nguồn vốn ngoại tệ ngân hàng huy động

được qua các năm 2007 - 2010

Qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1; 2.2; 2.3; 2.4; 2.5 ta thấy rằng tổng nguồn vốn

huy động của ngân hàng qua các năm có sự biến đổi theo các chiều hướng khác

nhau. cụ thể ta thấy đối với tổng nguồn vốn nội tệ trong giai đoạn 2007 – 2010 dựa

vào bảng 2.4 ta thấy rằng năm 2007 là năm đạt con số huy động ít nhất bởi vì chi

nhánh ngân hàng Hà Thành chính thức được thành lập vào ngày 29/11/2007, do đó

việc huy động vốn mới chỉ được thực hiện trong khoảng hơn 1 tháng. Tiếp đến năm

2008 là năm mà mức huy động vốn nội tệ đạt cao nhất trong giai đoạn này với con

số là 2.054 tỷ đồng vượt mức kế hoạch đề ra là 983 tỷ đồng đạt 2088.9%, còn so với

năm 2007 thì năm 2008 đạt 328.81%. Đây có thể nói là một thành cơng của chi

nhánh ngân hàng này bởi vì năm 2008 nền kinh tế thế giới chịu nhiều tác động của

cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu. Việt Nam cũng khơng nằm ngồi tác động đó.

Những tác động của nền kinh tế thế giới, lạm phát, chính sách thắt chặt tiền tệ của

Nhà nước 9 tháng đầu năm, những tháng cuối năm tình hình có dấu hiệu ngược lại

tạo những khó khăn mới có tính chất đảo chiều ảnh hưởng trực tiếp đến việc điều

hành hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung, của NHNo&PTNT Việt nam

45



và Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành nói riêng vậy mà ngân hàng vẫn nỗ lực đạt

được kết quả vượt chỉ tiêu đề ra. Tuy nhiên sang năm 2009, 2010 thì tổng nguồn vốn

này có chiều hướng giảm hơn so với năm 2008. Cụ thể năm 2009 chỉ đạt 1.410 tỷ

đồng, năm 2010 đạt 1.613 tỷ đồng. Việc giảm nguồn vốn nội tệ này không phải là do

ngân hàng yếu kém trong việc huy động vốn mà là do theo xu hướng của thị trường

nên việc gửi tiền ngoại tệ vào ngân hàng tăng lên còn nội tệ lại giảm dần đi. Theo

biểu đồ 2.5 ta thấy tổng nguồn vốn huy động bằng USD tăng rất mạnh vào năm

2009 đạt 54.891 ngàn USD, sang năm 2010 con số này đạt 12.823 ngàn USD, việc

giảm lượng vốn USD là do trong thời gian này theo sự chỉ đạo của NHNN &PTNT

Việt Nam thì chi nhánh ngân hàng này đã trả lại hết nguồn vốn ngoại tệ thị trường

II. Như vậy có thể thấy việc huy động vốn nói chung của chi nhánh ngân hàng Hà

Thành trong thời gian qua là khá tốt. Những thành công trong công tác huy động

vốn phải kể đến thành công trong việc huy động vốn từ tiền gửi tiết kiêm, từ tiền gửi

thanh toán, tiền điều chuyển vốn. Nhìn vào biểu đồ 2.1;2.2;2.3 ta thấy được sự biến

đổi giữa các năm, và có thể nhận định những biến đổi này đều mang tính tích cực.

Qua các số liệu ta thấy việc huy động vốn nội tệ từ các nguồn gần như sự thay đổi

tăng giảm khơng nhiều, song đối với vốn ngoại tệ, thì việc tăng giảm này rất là thất

thường bởi nó còn phụ thuộc và tính thị trường, phụ thuộc vào tỷ giá từng thời điểm.

Trên đây là một số nhận xét cơ bản về việc huy động vốn của chi nhánh ngân hàng

Hà Thành trong giai đoạn 2007 – 2010. Nhìn chung việc huy động vốn trong giai

đoạn này của ngân hàng được xem xét là khá thành công và chủ yếu là trong việc

huy động vốn tiết kiệm và huy động vốn từ tiền gửi thanh toán của các tổ chức cá

nhân.

2.2.1.2. Tình hình cho vay

Khách hàng của chi nhánh Hà Thành hiện nay cũng đã khá đông đảo về số

lượng, phong phú và đa dạng về đối tượng, từ các doanh nghiệp nhỏ, vừa đến các

tổng công ty lớn. Trong giai đoạn hiện nay Chi nhánh cũng đã thực hiện đa dạng hóa

khách hàng nhằm thực hiện mục tiêu mở rộng hoạt động tín dụng và phân tán rủi ro.

46



Ta có thể liết kê một số khách hàng tiêu biểu có nhiều giao dịch với Chi nhánh nhất

như sau

Bảng 2.2: Bảng danh sách khách hàng có quan hệ mật thiết với Chi nhánh

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30



Tên khách hàng

Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị.

Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội.

Tổng công ty Lắp máy Việt Nam.

Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp.

Tổng công ty Thép Việt Nam.

Tổng cơng ty Thương mại Hà Nội.

Tổng cơng ty Cơ khí xây dựng.

Tổng cơng ty Bưu chính viễn thơng Việt Nam.

Tổng công ty cổ phần táI bảo hiểm quốc gia Việt nam.

Công ty TNHH MTV Cung ứng nhân lực quốc tế và

thương mại.

Cơng ty cổ phần tập đồn Mai Linh Đơng Bắc Bộ.

Công ty cổ phần Mai Linh Đông Đô.

Công ty cổ phần Mai Linh Thủ Đô.

Công ty cổ phần Đầu tư tổng hợp Đông Sơn.

Công ty cổ phần Đông Sơn.

Công ty TNHH Dun Hà.

Cơng ty TNHH Thiên Hòa An.

Cơng ty cổ phần Lữ Hành Đông Sơn.

Công ty cổ phần Nam Vang.

Cơng ty TNHH Cơ khí Ơ tơ số 327.

Chi nhánh công ty TNHH XNK Minh Tuấn.

Công ty cổ phần Vận tải biển Vinashin.

Cơng ty cổ phần khống sản và xây dựng Thanh Nam.

Công ty cổ phần Vận tải Sơn Dương.

Công ty cổ phần Xây lắp và thương mại Hồng Long.

Cơng ty cổ phần Viễn Tin.

Công ty cổ phần hợp tác và thương mại Gia Ân.

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Điện Năng Việt Nam.

Công ty cổ phần xây lắp thương mại Gia Khoa.

Công ty TNHH Nam Hồng.

(Nguồn báo cáo tổng kết năm 2010)

Công tác cho vay là một hoạt động khơng thể khơng có đối với một tổ chức



tín dụng bởi vì bản chất của hoạt động tại ngân hàng là “đi vay để cho vay”. Hoạt

47



động này có ý nghĩa quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam. Sự

chuyển hóa từ vốn tiền gửi sang vốn tín dụng khơng chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh

tế mà cả đối với bản thân ngân hàng, vì hoạt động cho vay đã tạo ra nguồn thu nhập

chủ yếu để đáp ứng các k hoản chi phí như trả lãi tiền gửi, vay của khách hàng, bù

đắp chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Hiện tại doanh thu của

Chi nhánh ngân hàng No&PTNT Hà Thành chủ yếu vẫn là thu từ hoạt động tín dụng

trong đó lãi cho vay chiếm trên 50% tổng doanh thu.

Trong những năm qua công tác tín dụng ln được đơn vị chú trọng, chi

nhánh tập trung mọi nguồn lực để mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng cho mọi

thành phần kinh tế đảm bảo an tồn, hiệu quả, hạn chế rủi ro tín dụng luôn là mục

tiêu và nhiệm vụ của chi nhánh.

Với sự cố gắng của đơn vị, trong thời gian qua hoạt động tín dụng đã đạt được kết

quả khả quan, thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.3: Doanh số cho vay – Thu nợ - Dư nợ

ĐVT: tỷ đồng



Chỉ tiêu



2008

Nội tệ

Doanh số 1.539

cho vay

Doanh số 1.036

thu nợ

Dư nợ



Ngoại tê

168



2009

Nội tệ

1.856



110



1.165



Ngoại tê

204



2010

Nội tệ

2098



Ngoại tê

237



156



1584



161



383

40

665

93

1.179

171

(Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2008 – 2010 tại chi nhánh Hà Thành)

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay tại Chi nhánh đều tăng trưởng



qua các năm, tốc độ tăng trưởng cũng tăng khá rõ ràng giữa các năm. Cụ thể năm

2009 tăng 353 tỷ đồng so với năm 2008 tỷ lệ tăng là 20.68% , năm 2010 tăng so với

năm 2009 là 311 tỷ đồng chiếm tỷ lệ tăng là 15.1%. Cung với việc đẩy mạnh cho

vay, công tác thu hồi nợ cũng luôn được Chi nhánh quan tâm, mọi cán bộ luôn nhận

thức rằng ngân hàng là một tổ chức trung gian đi vay để cho vay, vì vậy nguồn vốn

phải được bảo tồn và phát triển. Khi khách hàng sử dụng vốn của ngân hàng họ phải

48



trả gốc, lãi cho ngân hàng đúng hạn, phần lãi để bù đắp cho các khoản chi phí của

ngân hàng và đảm bảo có lợi nhuận, Vì vậy việc thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc

và lãi được Chi nhánh đặt lên hàng đầu bởi một ngân hàng muốn hoạt động tốt

không chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn phải trú trọng đến công tác thu nợ, để

đồng vốn bỏ ra được quay vòng nhanh chón và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Việc

thu hồi một khoản nợ đúng hạn với cam kết trong hợp đồng tín dụng là một thành

cơng của ngân hàng trong q trình cấp tín dụng và nó cũng là một trong những yếu

tố để kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng. Từ việc nâng cao

doanh số cho vay, tích cực thu hồi nợ đúng theo kế hoạch nên dư nợ cho vay các

năm liên tục tăng trưởng. Cụ thể năm 2009 tăng so với năm 2008 là 480 tỷ đồng,

năm 2010 tăng hơn so với năm2009 là 592 tỷ. Như vậy nhìn chung tốc độ tăng

trưởng của các khoản dư nợ khách hàng đều tăng qua các năm, điều này phù hợp với

nhu cầu phát triển của nền kinh tế và định hướng chung của ngành.

Cơ cấu dư nợ tại ngân: Trong giai đoạn 2007 – 2010, chi nhánh ngân hàng

No&PTNT Hà Thành đã luôn chú ý đến việc điều chỉnh cơ cấu dự nợ cho phù hợp

với cơ cầu nguồn vốn của ngân hàng, đảm bảo khả năng thanh khoản và sự phát

triển của nền kinh tế địa phương. Theo thời hạn vay ta có thể chia cơ cấu dư nợ của

Chi nhánh này như sau:

Bảng 2.4: Cơ cấu dự nợ giai đoạn 2008 – 2009 tại Chi nhánh

ĐVT: tỷ đồng



Chỉ tiêu



2008

2009

2010

Nội tệ Ngoại tệ

Nội tệ Ngoại tệ Nội tệ

Ngoại tệ

Tổng dư nợ

423

758

1.350

Dư nợ ngắn

320

737

437

3.553

862

7.554

hạn

Tỷ trọng

Dư nợ trung

và dài hạn

Tỷ trọng



64

63



31.56

1.598



65.71

228



70.33

1.499



73.11

317



36

68.44

34.29

29.67

26.89

(Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2008- 2010 tại Chi nhánh)

49



84.05

1.434

15.95



Qua bảng số liệu cho ta thấy đối với đồng nội tệ thì nợ ngắn hạn có mức tăng

trưởng cao hơn so với nợ trung và dài hạn. Năm 2009 thì tỷ trọng nợ trung và dài

hạn có xu hướng giảm so với năm 2008, và năm 2010 lại có xu hướng giảm hơn so

với năm 2009 mặc dù tổng mức dư nợ lại biến đổi theo chiều ngược lại. Có hiện

tượng này là do các năm gần đây thì sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng diễn ra

quyết liệt, bên cạnh đó, mơi trường để đầu tư tín dụng khơng được thuận lợi do các

yếu tố khách quan như giá cả thị trường biến động, lạm phát gia tăng...ảnh hưởng

đến tâm lý đầu tư và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

Tỷ trọng vay ngắn hạn tăng còn tỷ trong vay trung và dài hạn giảm là bởi vì

xuất phát điểm dư nợ trung và dài hạn của Chi nhánh còn thấp, việc tài trợ cho các

dự án của Chi nhánh chưa cao bởi một phần chi nhánh mới được thành lập bởi vậy

mà nhu câu vay trung và dài hạn thấp. Trong giai đoạn này chi nhánh cũng đã từng

bước điều chỉnh cơ cấu tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng còn cơ cấu dự nợ trung và dài

hạn giảm cho phù hợp với cơ cầu nguồn vốn và đảm bảo khả năng thanh khoản.

* Nợ quá hạn và nợ xấu

Đối với các khoản cho vay khi đến kỳ hạn trả nợ gốc, lãi, những khách hàng

không trả đúng hạn thì khoản vay đó được chuyển sang nợ q hạn. Nếu do nguyên

nhân khách quan dẫn đến khách hàng không trả được nợ đúng hạn có thể làm đơn

xin gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ, trường hợp ngân hàng cho vay đồng ý thì

khoản nợ đó được gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nơ, khi hết hạn gia hạn hoặc

điều chỉnh mà khách hàng vẫn khơng trả được nợ thì khoản vay đó được chuyển

sang nợ quá hạn. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng ảnh

hưởng đến thu nhập của ngân hàng. Trong những năm qua tại chi nhánh Hà Thành

đã và đang rất quan tâm đến chất lượng tín dụng, tăng cường cơng tác quản lý các

khoản cho vay, thường xun kiểm tra kiểm sốt q trình sử dụng vốn để kịp thời

phát hiện và ngăn ngừa nợ quá hạn phát sinh.

Nợ xấu theo QĐ 493/2005/QĐ – NHNNVN gồm các khoản nợ từ nhóm 3 đến

nhóm 5 và có thời hạn từ 91 ngày trở lên, là những khoản nợ dưới tiêu chuẩn có khả

50



năng mất trắng, nợ xấu càng cao thì khả năng xảy ra tổn thất càng lớn và làm giảm

thu nhập của ngân hàng. Theo dõi tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của chi nhánh

ngân hàng No&PTNTVN – chi nhánh Hà Thành qua từng năm như sau:

Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại ngân hàng trong giai đoạn 2008 2010



Chỉ tiêu nợ xấu và quá hạn



Số tiền



Tỷ trọng/tổng dư nợ



(tỷ đồng)



(%)



2008

0.9

0.21

2009

17.6

2.3

2010

9.5

0.7

(Nguồn: báo cáo tổng kết các năm của chi nhánh ngân hàng Hà Thành)

Qua bảng số liệu trên ta thấy nợ xấu của ngân hàng có xu hướng tăng mạnh

trong năm 2009 chiếm 2.3% tổng dư nợ tuy nhiên đến năm 2010 thì lại có xu hướng

giảm mạnh chỉ còn 0.7% trong tổng dư nợ của ngân hàng. Để đạt được kết quả như

vậy chi nhánh ngân hàng đã rất cố gắng trong việc đôn đốc xử lý nợ và ngày càng

nâng cáo chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Ngồi ra đối với cơng tác cho vay vốn,

để không ảnh hưởng mạnh tới hoạt động ngân hàng nếu có một rủi ro tín dụng xảy

ra, ngân hàng ln có một khoản trích lập dự phòng xử lý và thu hồi nợ. Đây cũng

thể hiện chi nhánh Hà Thành luôn áp dụng triệt để QĐ 493/2005/QĐ – NHNNVN

của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các khoản nợ q hạn và nợ

xấu. Tình hình trích lập của chi nhánh được thể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.6: Bảng trích lập dự phòng xử lý rủi ro thu hồi nợ

ĐVT: tỷ đồng



Chỉ tiêu

Số trích lập



2008



2009

167



7.021



2010

5.597



Khoản vay rủi ro được xử lý

0

0

0,032

Thu hồi nợ từ các khoản vay

được xử lý

0

0

0,1

(Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2008 – 2010 chi nhánh Hà Thành)

51



Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình xử lý các khoản nợ xấu có xu hướng

tăng dần. Điều này cũng thế hiện sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ nhân viên trong chi

nhánh, và thể hiện sự nâng cao dần về nghiệp vụ của các nhân viên tín dụng.

2.2.1.3. Một số hoạt động khác

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang bước vào hội nhập kinh tế quốc tế,

cạnh tranh trong hoạt động tín dụng ngày càng diễn ra gay gắt. Tăng thu dịch vụ là

định hường phát triển chung của các ngân hàng thương mại. chi nhánh cũng đề ra

mục tiệu trong các năm tới sẽ điều chỉnh lại cơ cầu nguồn thu theo hướng tăng dần

tỷ trọng thu dịch vụ, giảm dần tỷ trọng thu từ hoạt động cho vay. Chi nhánh Hà

Thành ngoài hoạt động cho vay còn thực hiện thêm một số dịch vụ tài chính như:

dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối, các dịch vụ khác

Sau đây là bảng kết quả hoạt động dịch vụ của chí nhánh

Bảng2.7: Kết quả hoạt động dịch vụ

ĐVT: tỷ đồng



Chỉ tiêu



2008



2009



2010



121,183



230



148,756



1,283



1,9



4,756



1,06



0,83



3,20



Thu phí điều phí vốn



112,9



224,1



132



Tỷ trọng (%)



93,16



97,43



88,74



7



4



12



Tổng thu nhập

Thanh tốn quốc tế

Tỷ trọng (%)



Thu phí dịch vu và thu khac

Tỷ trọng (%)



5,78

1,74

8,07

(Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2008 – 2010)



Qua bảng trên ta thấy trong thời gian gần đây chi nhánh đã rất chú trọng đến

các hoạt động dịch vụ khác ngoài hoạt động cho vay tín dụng. Cụ thể năm 2010 tỷ

trọng dịch vụ của chi nhánh tăng dần về mặt giá trị và về mặt tỷ trọng (năm 2010

tăng so với năm 2009 tỷ trọng là 6.33%). Điều này chứng tỏ chi nhánh đã rất chú

trọng đến việc mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ, bằng việc đối với

52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng đối với Tổng công ty tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Hà Thành

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×