Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với Tổng công ty tại Chi nhánh Ngân hàng NNPTNT Hà Thành

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với Tổng công ty tại Chi nhánh Ngân hàng NNPTNT Hà Thành

Tải bản đầy đủ - 0trang

khó khăn nhất định như: Hoạt động ngân hàng phải được đổi mới để phù hợp với

thông lệ quốc tế, nhưng về hiện tại cơng nghệ và trình độ cán bộ chưa hồn tồn

thích ứng. Đội ngũ cán bộ hiện nay tuy có nhiều kinh nghiệm và tâm huyết với nghề

nghiệp nhưng về chun mơn còn nhiều bất cập, gây khó khăn trong việc tiếp cận

với cơng nghệ mới.

Để đáp ứng những thay đổi của môi trường kinh doanh trong quá trình hội nhập

kinh tế quốc tế và sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại đang diễn ra quyết liệt.

Trước mắt những năm tới, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động đem lại nguồn thu lớn

nhất cho các ngân hàng thương mại. Ban lãnh đạo Chi nhánh đã đề ra những định

hướng phát triển hoạt động tín dụng nói chung và phát triển quan hệ tín dụng giữa Chi

nhánh với các Tổng công ty trong thời gian tới bao gồm những vấn đề sau:

Phương hướng tổng thể: Phát huy thành tích đã đạt được qua các năm qua.

Nhứng năm tới chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành quyết tâm thực hiện thắng lợi

nhiệm vụ hoạt động kinh doanh theo các mục tiêu xác định, đó là:

- Theo dõi, nắm bắt thường xuyên những tác động, diễn biến tình hình tài

chính thế giới, trong nước để điều hành hoạt động kinh doanh cho phù hợp, chủ

động việc cân đối nguồn vốn. đảm bảo tính thanh khoản trong điều hành kế hoạch

kinh doanh..

- Xác định chiến lược huy động vốn một cách bài bản. Chú trọng tìm kiếm các

nguồn vốn có tính ổn định. Rà sốt, cơ cấu lại lãi suất các khoản tiền gửi của các tổ

chức theo phương châm vừa giữ được nguồn vốn vừa có lãi suất đầu vào hợp lý. Tiếp

tục cơ cấu lại nguồn vốn một cách hợp lý theo hướng tăng tỷ trọng nguồn vốn ổn

định, giảm tỷ trọng nguồn vốn có tính lỏng cao và kiểm soát được nguồn vốn này.

- Tiếp tục thực hiện việc khoán chỉ tiêu huy động vốn đối với nhóm và người

lao động, khốn tăng trưởng nguồn vốn đối với các Phòng giao dịch.

- Tăng trưởng tín dụng theo đúng định hướng của NHNo&PTNT Việt Nam và

trên cơ sở kế hoạch TW giao. Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở nguồn vốn ổn định

bền vững.

71



- Nâng cao chất lượng tín dụng giảm thấp nợ xấu trong kinh doanh.

- Tập trung nhiều biện pháp nghiệp vụ để đẩy mạnh hơn nữa thu về dịch vụ.

Phấn đấu đưa tỷ lệ thu dịch vụ trên tổng thu nhập đạt mục tiêu kế hoạch theo định

hướng của NHNo&PTNT Việt Nam. Thực hiện khoán chỉ tiêu thu dịch vụ đến các

phòng nghiệp vụ và phòng giao dịch. Phấn đấu đưa tăng thu dịch vụ năm 2011 đạt

trên 10 tỷ đồng.

- Phấn đấu chênh lệch thu chi tăng 10% so với năm trước.

- Đảm bảo thu nhập cho cán bộ như lương V1, V2. Phấn đấu có thưởng và

lương năng suất.

- Phấn đấu nâng cấp chi nhánh thành chi nhánh loại I.

Cụ thể:

* Nguồn vốn:

- Kế hoạch nguồn vốn năm 2011 phấn đấu đạt 2.700 tỷ đồng (bao gồm cả

ngoại tệ quy đổi), trong đó:

+ Nội tệ:



2.350 tỷ đồng. Chiếm 87%/tổng nguồn.



+ Ngoại tệ quy đổi:



350 tỷ đồng. Chiếm 13%/tổng nguồn



Cụ thể (đã quy đổi):

+ Tiền gửi dân cư:



900 tỷ đồng



+ Tiền gửi TCKT:



1.700 tỷ đồng



+ Tiền gửi, tiền vay khác:



100 tỷ đồng



* Tăng trưởng tín dụng và dư nợ cho vay:

- Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở tăng trưởng nguồn vốn ổn định. Chỉ xem

xét cho vay đối với các đơn vị, cá nhân làm ăn có hiệu quả và đáp ứng được các

điều kiện tín dụng.

- Đầu tư tín dụng có chọn lọc, trọng tâm. Ưu tiên khách hàng truyền thống,

hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có đối ứng nguồn vốn, dịch vụ... Chú trọng đầu

tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn và các doanh nghiệp nhỏ và vừa

trong lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu.

72



Tổng dư nợ đầu tư cho nền kinh tế:



2.000 tỷ đồng quy đổi



Trong đó:



1.750 tỷ đồng



+ Tín dụng nội tệ:

+ Tín dụng ngoại tệ:



250 tỷ đồng



Cụ thể:

+ Cho vay doanh nghiệp:



1.700 tỷ đồng



+ Cho vay cá thể, hộ SX:



300 tỷ đồng



+ Tín dụng phục vụ nơng nghiệp, nơng thơn chiếm 20%/tổng dư nợ.

+ Tín dụng uỷ thác đầu tư chiếm 5%/tổng dư nợ.

- Nâng cao chất lượng tín dụng. Rà sốt lại tồn bộ các khoản nợ quá hạn, nợ

xấu, nợ xử lý rủi ro và các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro khác để tập trung xử lý. Phân

công rõ người, rõ việc cho từng cán bộ trong vấn đề xử lý nợ. Luôn đảm bảo đến

31/12/2011 tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.

- Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ. Phát hiện và chấn chỉnh xử lý

kịp thời những tồn tại, sai sót phát sinh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

- Phát triển mạnh các sản phẩm dịch vụ. Khai thác tối đa các loại bảo lãnh

như: Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dư thầu và các loại

bảo lãnh khác theo đúng cơ chế tín dụng hiện hành. Vừa tăng nguồn thu từ các loại

hình tín dụng này vừa đáp ứng yêu cầu kế hoạch kinh doanh (đặc biệt là kế hoạch về

tăng trưởng tín dụng).

Làm tốt dịch vụ marketing để quảng bá thương hiệu, thu hút khách hàng.

Khai thác triệt để các dịch vụ khác nhằm cải thiện cơ cấu nguồn thu trong tổng thu

tài chính của chi nhánh.

Về mối quan hệ với Tổng cơng ty thì Chi nhánh cần thực hiện tốt những vấn

đề sau:

* Các căn cứ xây dựng:

Một là: Định hướng phát triển các Tổng công ty

Đảng, Nhà nước, Chính phủ đảm bảo thực hiện nhất quán chính sách phát

triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản

73



lý của Nhà nước. Các Tổng công ty là bộ phận quan trọng cấu thành của nền kinh tế

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển lâu dài và hợp tác trong mơi

trường cạnh tranh lành mạnh.

Chính phủ, các Bộ, Ngành và Địa phương tạo điều kiện cho các Tổng công ty

thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng, nhằm huy động tối đa mọi nguồn

lực sẵn có kết hợp với nguồn lực bên ngồi để phục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế

xã hội.

Hai là: Năng lực hiện tại và tiểm năng phát triển các Tổng công ty trong

tương lai

Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên, mơi trường đầu tư, chính sách hỗ trợ,

khẳ năng về vốn, nguồn nhân lực...trong thời gian tới, các Tổng cơng ty trên địa bàn

sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để mở rộng và phát triển. Các Tổng công ty hoạt

động trên nhiều lĩnh vực, phong phú và đa dạng như: Sản xuất nông, lâm nghiệp,

sản xuất kinh doanh hàng tiểu thủ công nghiệp, sản xuất và chế biến các cụm công

nghiệp, kinh doanh thương mại dịch vụ....

Ba là: Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành luôn hướng hoạt động của mình theo

mục tiêu chung của ngành, định hướng phát triển kinh tế của địa phương và theo

nhu cầu của thị trường. Hiện tại và trong tương lai các Tổng công ty là đối tượng

khách hàng mục tiêu mà các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và chi

nhánh NHNo&PTNT Hà Thành đang hướng tới.

* Định hướng

Xác định tín dụng đối với các Tổng công ty là bộ phận quan trọng trong hoạt

động tín dụng nói chung đem lại tiềm năng về doanh thu lâu dài cho Chi nhánh từ

hoạt động cấp tín dụng và sử dụng dịch vụ.

Mở rộng cho vay các Tổng công ty hoạt động trên mọi lĩnh vực, mọi thành

phần kinh tế. Tập trung cho vay các Tổng công ty làm đầu mối trong các làng nghề,



74



cụm cơng nghiệp, phục vụ cho mục đích chuyển dịch cơ cấu kinh tế; với các Tổng

công ty kinh doanh thương mại, bảo hiểm xã hội....

Xây dựng mối quan hệ bạn hàng lâu dài với các Tổng công ty. Thay đổi cơ

cấu dư nợ cho vay các Tổng công ty theo hướng tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn,

giảm tỷ trọng cho vay trung, dài hạn, tăng tỷ trọng cho vay các ngành dịch vụ.

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với Tổng cơng ty tại Chi nhánh

Ngân hàng NNPTNT Hà Thành

Nhìn nhận về tiềm năng phát triển của các Tổng công ty, cùng với những lợi

thế và năng lực hiện có. Trên cơ sở mục tiêu và những định hướng phát triển của

ngành, để phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, tận dụng cơ hội

để nâng cao chất lượng tín dụng đối với các Tổng công ty, Chi nhánh NHNo&PTNT

Hà Thành cần thực hiện các giải pháp chủ yếu sau:

3.2.1 Các giải pháp trực tiếp

Một là, Xây dựng thực hiện nhất quán chính sách tín dụng đối với các Tổng

cơng ty

Để đảm bảo hoạt động tín dụng được nâng cao hơn nữa. Căn cứ vào chính sách

tín dụng chung của ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam. Chi nhánh cần xây dựng cho

mình một chính sách tín dụng nói chung và tín dụng với các Tổng cơng ty nói riêng

trong từng giai đoạn thời kỳ cụ thể. Chính sách này cần được xây dựng trên cơ sở mục

tiêu nhất quán đối với các Tổng công ty, định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa

phương, mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng, xu hướng phát triển kinh tế trong

nước và thế giới phù hợp với những điều kiện sẵn có của bản thân Chi nhánh.

Trước mắt chính sách này cần bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Nâng cao chất lượng tín dụng với các Tổng công ty trên cơ sở nguồn vốn và

kiểm sốt chất lượng tín dụng.

Cơ cấu dư nợ cho vay các Tổng công ty

Cơ cấu theo kỳ hạn phải phù hợp với cơ cấu nguồn vốn. Cơ cấu theo ngành

phải căn cứ vào thế mạnh và khả năng phát triển của ngành ngề tại địa phương. Phát

75



triển hoạt động tín dụng đối với các Tổng cơng ty trên cơ sở phải sàng lọc, lựa chọn

các Tổng công ty truyền thống, chiến lược, có uy tín hoạt động hiệu quả ở các lĩnh

vực có nhiều lợi thế và triển vọng về hợp tác trong tương lai.

Có chính sách cung ứng, hỗ trợ sản phẩm trên cơ sở cung ứng chọn gói kết

hợp cho vay với phát triển dịch vụ.

Cơ cấu lại hoạt động tín dụng và các hoạt động khác nhằm dạt mục tiêu phân

tán rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận.

Xây dựng chính sách về quản lý rủi ro tín dụng, thực hiện các biện pháp kiểm

sốt rủi ro hiệu quả, phối hợp các cơ quan chức năng quản lý nợ xấu nhằm hạn chế

thấp nhất tổn thất cho ngân hàng.

Với chính sách này Chi nhánh ngân hàng NHNo&PTNT Hà Thành đã xác

định hướng đi lâu dài cho hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng với các Tổng

cơng ty nói riêng, theo đó ưu thế về những kinh nghiệm kết hợp với đổi mới trong

hoạt động cho vay được phát huy.

Hai là, xây dựng và thực hiện chính sách khách hàng đồng bộ, phù hợp với

các Tổng công ty

Trong nền kinh tế thị trường khách hàng ln là người đóng vai trò quyết định

đến sự tồn tại đối với mỗi doanh nghiệp nói chung cũng như đối với các chi nhánh

ngân hàng thương mại nói riêng. Khách hàng là người lựa chọn sản phẩm trên thị

trường để phụ hợp với nhu cầu của mình. Trong kinh doanh ngân hàng cũng vậy

khách hàng có thể lựa chọn bất kỳ một ngân hàng nào thuận tiện nhất để giao dịch

như: gửi tiền, vay vốn hoặc sử dụng các dịch vụ ngân hàng.

Để giữ vững khách hàng truyền thống, thu hút khách hàng mới, cùng với việc

xây dựng thực hiện chính sách tín dụng là việc xây dựng và thực hiện chính sách

khách hàng một cách đồng bộ và phù hợp với các Tổng công ty tại địa phương. Các

chính sách này phải được triển khai thực hiện nhất quán, thể hiện thành cương lĩnh

trong hoạt động cho vay của Chi nhánh, tạo ra sự thống nhất, đồng bộ trong hoạt

động nhằm mở rộng, tăng trưởng tín dụng ổn định, bền vững.

76



* Chính sách mở rộng quy mơ và giới hạn cho vay:

Để hạn chế và phân tán rủi ro cần thiết phải có một chính sách về quy mô,

giới hạn cho vay đối với một khách hàng và một nhóm khách hàng hay một lĩnh

vực, ngành nghề nhất định. Quy mơ này đảm bảo kết hợp được tính sinh lời và mức

độ rủi ro có thể chấp nhận được của mỗi khoản cho vay, phù hợp với quy mơ và tính

chất nguồn vốn của ngân hàng.

* Chính sách về lãi suất cho vay và phí:

Lãi suất cho vay với các Tổng công ty được xác định bằng chi phí vốn huy

động, cộng với chi phí dự phòng, cộng với các chi phí khác, cộng với lợi nhuận dự

tính trừ đi các khoản thu được do khách hàng vay mang lại như (lãi tiền gửi, phí

dịch vụ phi tín dụng).

Với cách xác định lãi suất trên Chi nhánh xây dựng một chính sách lãi suất

sinh hoạt, báo cáo ngân hàng cấp trên để chủ động thực hiện. Tùy theo kỳ hạn, loại

tiền, loại hình cho vay đối tượng khách hàng, mà ngân hàng áp dụng mức lãi suất và

phí khác nhau.

Mức lãi suất có thể thay đổi một cách linh hoạt theo thị trường, phù hợp từng

khách hàng, nhóm khách hàng, đặc biệt đối với nhóm khách hàng là các Tổng công

ty, phù hợp với mức độ rủi ro của từng khoản vay, áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận

theo thị trường nhưng nằm trong khu lãi suất quy định của ngân hàng NHNo&PTNT

Việt Nam, dựa trên nguyên tắc bù đắp được chi phí rủi ro và có lãi.

* Chính sách về thời hạn cho vay và kỳ hạn nợ:

Thời hạn cho vay liên quan đến rủi ro tín dụng và thanh tốn khoản của ngân

hàng, vì vậy chính sách này phải được quan tâm. Về nguyên tắc ngân hàng sẽ xem

xét khả năng trả nợ của từng khoản vay, khả năng tài chính của khách hàng vay vốn

và nguồn vốn của ngân hàng để quyết định kỳ hạn cho vay. Chính sách về thời hạn

cho vay sẽ cho biết ngân hàng có khẳ năng đáp ứng loại kỳ hạn cho vay nào, đồng

thời cũng cho biết kỳ hạn nợ và số lần trả nợ của các khoản vay.

*Chính sách thực hiện đảm bảo tiền vay:

77



Chính sách này sẽ quy định các khoản cho vay cần phải có đảm bảo bằng tài

sản (khách hàng chưa đủ tín nhiệm, năng lực tài chính, quản lý còn yếu hoặc khoản

vay được đánh giá là có mức độ rủi ro cao). Các khoản cho vay được đảm bảo bằng

tài sản một phần hoặc không phải đảm bảo bằng tài sản (khách hàng truyền thống,

tín nhiệm, năng lực quản lý tốt, tài chính lành mạnh, dự án khả thi hiệu quả, khoản

vay được đánh giá có mức độ rủi ro thấp). Quy định dnah mục và các hình thức đảm

bảo được ngân hàng chấp thuận, tỷ lệ phần trăm cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo,

đánh giá và quản lý tài sản đảm bảo.

* Chính sách về xử lý các khoản vay có vấn đề:

Các khoản cho vay có vấn đề là các khoản nợ như nợ cơ cấu, nợ q hạn, nợ

xấu, nợ khó đòi và các khoản cho vay có dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro. Chính sách này sẽ

quy định về cách thức, biện pháp phối hợp xử lý và trách nhiệm giải quyết nợ có vấn

đề, chính sách này được xây dựng đối với từng lĩnh vực, từng địa bàn, từng nhóm

khách hàng.

Ba là, sàng lọc và lựa chọn khách hàng là các Tổng công ty

Nhu cầu phát triển nói chung và nhu cầu vay vốn của các Tổng công ty rất

phong phú, đa dạng luôn thay đổi theo tín hiệu của thị trường. Tuy nhiên, khơng

phải bất kỳ một Tổng cơng ty nào cũng có thể đáp ứng được các yêu cầu của ngân

hàng khi cho vay, vì vậy Chi nhánh phải tiếp xúc để tìm hiểu về các Tổng cơng ty,

thu thập các nguồn tin khác nhau để từ đó tiến hành sàng lọc, phân đoạn thị trường

và khách hàng.

Việc lựa chọn những Tổng công ty tốt nhất “khách hàng ruột” để làm đối tác

chiến lược, thiết lập mối quan hệ bạn hàng có uy tín, trên tinh thần hợp tác lâu dài,

đơi bên cùng có lợi, dựa trên cơ sở các Tổng cơng ty đã được lựa chọn, ngân hàng

phải xây dựng và thực hiện các chính sách khách hàng một cách linh hoạt và phù

hợp dựa trên những triển vọng về sự phát triển của các Tổng cơng ty trong tương lai.

Có nhiều hình thức lựa chọn như:

- Lựa chọn theo hình thức sở hữu:

78



Lựa chọn Tổng công ty sản xuất kinh doanh hiệu quả, có tiềm năng phát triển, có

uy tín trên thị trường trong các ngành kinh doanh, khai thác, sản xuất vật tư nông nghiệp.

Tập trung hướng tới các Tổng công ty trong các cụm công nghiệp, hoạt động

sản xuất kinh doanh ổn định, có tình hình tài chính lành mạnh và báo cáo tài chính

minh bạch, có lợi thế và uy tín trên thị trường.

- Lựa chọn theo hình thức cho vay

Tăng dần tỷ trọng các Tổng cơng ty vay vốn ngắn hạn để đầu tư tài sản ngắn

hạn, giảm dần các Tổng công ty vay vốn trung dài hạn. Lựa chọn các Tổng cơng ty

có các dự án ngắn hạn, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chỉ đầu tư những dự án trung,

dài hạn có dự án khả thi hiệu quả, phù hợp với khả năng nguồn vốn cho phép.

- Lựa chọn theo phân loại khách hàng

Thu thập thơng tin về tình hình hoạt động của các Tổng cơng ty căn cứ các

tiêu chí để chấm điểm xếp hàng Tổng công ty, lựa chọn những Tổng công ty có đủ

các tiêu chuẩn mực do ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam xây dựng.

Bốn là, nâng cao năng lực thẩm định dự án vay

Là yếu tố quyết định đến sự an tồn của khoản tiền vay và chỉ thơng qua thẩm

định dự án vay vốn, ngân hàng thương mại mới đánh giá được khả năng thực hiện

của dự án xin vay và nguồn trang trải nợ của khách hàng, trên cơ sở đó ngân hàng

quyết định cho vay hay khơng cho vay. Vì vậy klhi thẩm định dự án vay vốn cầm

thẩm định trên các phương diện sau:

- Tính pháp lý của dự án: Mục đích đầu tư dự án phải phù hợp với mục đích

hoạt động của doanh nghiệp đồng thời phù hợp với tình hình phát triển kinh tế trên

địa bàn. Nếu vay trung và dài hạn thì mục đích đầu tư và dự án phải được cấp có

thẩm quyền phê duyệt.

- Tính khả thi của dự án: Đánh giá khả năng cung cấp nguyên, nhiên vật liệu,

nhân lực, thị trường tiêu thụ sản phẩm hiện tại và khả năng trong tương lai, giá

thành sản phẩm, hiệu quả của dự án. Cần dùng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận để biết

muốn thu được một đồng lợi nhuận phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí đem so sánh

79



với lãi suất tiền vay Ngân hàng và tỷ suất này phải lớn hơn lái suất tiền vay, và luôn

quan tâm đến vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án.

Để nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn cần phải phân định trách

nhiệm rõ ràng, nâng cao trách nhiệm trong quản lý thẩm định và xét duyệt cho vay;

đối với các dự án lớn, phức tạp có thể thuê chuyên gia thẩm định.

Thực tế cho thấy, một khoản vay có thể chuyển thành khoản nợ khó đòi sau

khi dựu án kinh doanh được thẩm định và xét duyệt, nếu cán bộ tín dụng năng lực

yếu kém cấp trên buông lỏng kiểm tra. Ngân hàng thương mại khơng chỉ đóng vai

trò là người thẩm định mà còn là người tư vấn cho doanh nghiệp. Do vậy, đòi hỏi

cán bộ tín dụng khơng những am hiểu về nghiệp vụ thẩm định dự án mà còn hiểu về

thị trường và ngành nghề mình đầu tư.

Năm là, nâng cao tỷ trọng cho vay không đảm bảo bằng tài sản và cho vay có

đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay đối với các Tổng công ty.

Việc mở rộng cho vay không phải đảm bảo bằng tài sản một phần hoặc tồn

bộ. Cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ làm tăng số lượng

khách hàng cho ngân hàng do đó sẽ tăng thu và lợi nhuận cho ngân hàng và giải

quyết được khó khăn lớn nhất về vốn và tài sản thế chấp của các Tổng công ty.

Tuy nhiên, việc mở rộng cho vay khơng phải bảo đảm bằng tài sản, cho vay

có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay phải nằm trong cơ cấu dư nợ hợp lý

và không áp dụng với mọi Tổng công ty vay vốn, mà phải lựa chọn những Tổng

cơng ty truyền thống, tín nhiệm và đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có dự án sản xuất kinh doanh khẳ thi và hiệu quả đảm bảo trả nợ đúng hạn

theo cam kết;

+ Có tình hình tài chính lành mạnh, sổ sách và báo cáo tài chính minh bạch,

quản lý tài chính theo quy định của pháp luật;

+ Kinh doanh có lãi trong 2 năm liền kề, ngành nghề kinh doanh ổn định, ít

rủi ro, có chiều hướng phát triển tốt trong tương lai;



80



+ Đối với tài sản hình thành từ vốn vay phải có đủ các điều kiện theo quy

định của ngành và pháp luật;

+ Ngồi ra các Tổng cơng ty phải có thời gian hoạt động ít nhất 2 năm hoặc

chủ của các Tổng cơng ty có ít nhất từ 3-5 năm trực tiếp kinh doanh ngành nghề đó;

+ Ban lãnh đạo Tổng cơng ty phải có năng lực và trình độ quản lý, đội ngũ

nhân viên phải có chun mơn vững, tay nghề giỏi;

+ Số tiền cho vay tín chấp nên căn cứ vào lợi nhuận sau thuế các năm trước

để xác định, tối đa không quá lợi nhuận sau thuế;

+ Số tiền cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay căn cứ theo

quy định của ngành.

Sáu là, đa dạng hóa các hình thức cung ứng vốn và nâng cao chất lượng các

sản phẩm cho vay đối với các Tổng cơng ty

Duy trì các sản phẩm cho vay truyền thống như: Cho vay ngắn hạn, Cho vay

trung dài hạn hoặc cho vay từng lần, Theo dự án, Hạn mức tín dụng, Cho vay phát

hành thẻ tín dụng....

Trong thời gian tới cần bổ sung các sản phẩm mới như: Thấu chi qua tài

khoản, Bao thanh toán, Cho vay trả góp để các Tổng cơng ty mua máy móc thiết bị,

dây truyền sản xuất...

Cùng với việc mở rộng sản phẩm cho vay là việc nâng cao chất lượng sản

phẩm. Nâng cao chất lượng sản phẩm được hiểu là nâng cao quy trình cơng nghệ

cung ứng sản phẩm cho khách hàng, cải tiến quy trình cho vay đối với từng sản

phẩm, tạo thuận lợi cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định. Nâng cao

chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng thông

qua việc cải tiến lề lối tác phong làm việc, nâng cao kỹ năng giao tiếp, chăm sóc

khách hàng.

Bảy là, thành lập tổ tín dụng các Tổng cơng ty, hoạt động chuyên nghiệp



81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với Tổng công ty tại Chi nhánh Ngân hàng NNPTNT Hà Thành

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×