Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Một số thuốc thường dùng

II. Một số thuốc thường dùng

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Đầu thai nhi không lọt.

- Loạn trơng lực tử cung.

- Thai nhi kiệt sức và rau tiền đạo.

5. Cách dùng, liều lợng

-Thai đủ tháng gây chuyển dạ: Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch

5đvqt cùng 500ml dung dịch glucose 5%.

- Băng huyết sau khi đẻ hoặc đờ tử cung, tiêm 5-10đvqt

vào bắp thịt hoặc tiêm chậm tĩnh mạch 5đvqt.

6. Bảo quản

Thuốc độc bảng B, để nơi mát, tránh ánh sáng.

Ergometrin.

Ergonovin, Ergobasin.

1.Dạng thuốc, hàm lợng

Dung dịch tiêm, đóng ống 1ml có 0,2mg.

2. Tác dụng

Là một alcaloid chiết xuất từ nấm cựa gà có tác dụng trực

tiếp trên cổ tử cung và gây co bóp, tác dụng này tăng lên cùng

với sự tiến triển của thai nhi.

3. Chỉ định

- Dự phòng hoặc điều trị:

+ Băng huyết sau đẻ.

+ Trong khi hoặc sau khi nạo thai do đờ tử cung,

- Các trờng hợp xuất huyết tử cung do các nguyên nhân

khác.

4. Chống chỉ định

- Viêm tĩnh mạch huyết khối.

- Bệnh tim mạch nặng.

- Tăng huyết áp nặng.

5. Cách dùng, liều lợng

- Bình thờng tiêm tĩnh mạch 1 ống hoặc tiêm bắp 1-3

ống trong ngày.

- Có thể tiêm trực tiếp vào thành cổ tử cung 1 ống.

- Liều tối đa: 0,5mg/lần, 1mg/24giờ.

6. Bảo quản

Thuốc hớng thần, để nơi mát, tránh ánh sáng.

papaverin

1. Dạng thuốc, hàm lợng

- Viên nén hoặc gói bột uống 0,04g.

- Dung dịch tiêm đóng ống 1ml có 0,04g papaverin

hydroclorid.

2. Tác dụng

- Là một alcaloid chiết xuất từ cao opi hoặc tổng hợp.

- Có TD trực tiếp trên sợi cơ tử cung.

- Không ảnh hởng đến trung khu hô hấp của thai nhi.

3. Tác dụng phụ



85



Khó chịu toàn thân, mặt đỏ bừng, toát mồ hôi, thở sâu,

tim đập nhanh.

4.Chỉ định

- Chuyển dạ cơn co cờng tính.

- Đe doạ sẩy thai.

5. Cách dùng, liều lợng

- Tiêm dới da 1-2 ống/24giờ hoặc uống 1-4 gói/24giờ.

- Liều tối đa: Uống 0,2g/lần, 0,6g/24giờ. Tiêm 0,06g/lần,

0,1g/24giờ.

6. Bảo quản

Thuốc hớng thần, tránh ánh sáng.

Rigevidon

1. Dạng thuốc, hàm lợng

Vỉ thuốc có 21 viên màu trắng và 7 viên màu hồng (hoặc

vàng), dùng cho một vòng kinh.

- Viên màu trắng chứa:

+ 0,15mg norgestren

+ 0,03mg ethinylestradion

- Viên màu hồng không có hoạt chất.

2. Chỉ định

Uống thờng xuyên để tránh thai

lợng giá

1. Thuốc trị tai-mũi-họng có các loại:

A Thuốc điều trị toàn thân, thuốc điều trị ngoài da.

B Thuốc điều trị nguyên nhân, thuốc điều trị ngoài da.

C Thuốc điều trị toàn thân, thuốc điều trị tại chỗ.

D Thuốc điều trị nguyên nhân, thuốc điều trị tại chỗ.

2. Trong điều trị bệnh tai-mũi-họng cần phải:

A Vệ sinh, phòng bệnh tốt.

B Phát hiện sớm, phòng bệnh tốt.

C Tất cả đều đúng.

D Phát hiện sớm, điều trị kịp thời.

3. Các thuốc trị nấm là :

A Ketoconazol, Nystatin, Clotrimazol, Cloroquin

B Ketoconazol, Nystatin, Clotrimazol, Crysophanic

C Gentamycin, Nystatin, Clotrimazol, Crysophanic

D Ketoconazol, Artemisinin, Clotrimazol, Crysophanic

4. Trong s¶n khoa thêng dùng các loại thuốc tác dụng lên tử

cung là:

A Co tư cung

B Co vµ gi·n tư cung.

C Gi·n tư cung

D Tất cả đều sai



86



5. Các thuốc tai mũi họng thờng dùng đã học trong phần

Thuốc tai mũi họng là:

A Sulfarin, Naphazolin

B Sulfarin, Glycerin borat

C Naphazolin, Glycerin borat

D Tất cả đều đúng

6. Điều trị ở mắt chủ yếu dùng thuốc:

A Toàn thân

B Tại chỗ, toàn thân

C Tại chỗ

D Tất cả đều sai

7. Các thuốc mắt thờng dùng đã học trong phần Thuốc về

mắt là:

A Cloramphenicol, Pilocarpin

B Tất cả đều đúng

C Argyrol, Homatrpin, Pilocarpin

D Cloramphenicol, Gentamycin, Argyrol

8. Các thuốc trong sản khoa thờng dùng đã học trong bài là:

A Oxytoxin, Nystatin, Papaverin, Rigevidon.

B Ergometrin, Papaverin, Rigevidon, Crysophanic

C Oxytoxin, Ergometrin, Papaverin, Rigevidon

D Oxytoxin, Ergometrin, Papaverin, Clotrimazol

9. Điều trị ở mắt có các loại sau:

A Chống viêm, tê co giãn đồng tử

B Nhiễm khuẩn, giãn đồng tử

C Tê, co, giãn đồng tử

D Tất cả đều đúng



Bài 15



vitamin

Mục tiêu học tập



87



1. Trình bày đợc đại cơng về vitamin.

2. Trình bày đợc đúng cách sử dụng một số vitamin đã

học.

Nội dung hoạ tập

I. đại cơng

1. Đặc điểm và vai trò của vitamin

Vitamin (hay sinh tố) là những hợp chất hữu cơ, có

trọng lợng phân tử thấp, cơ thể không thể tự tổng hợp đợc.

Vitamin đa vào cơ thể chủ yếu từ thức ăn động vật,

thực vật, nớc uống, chỉ có một số vitamin nhóm B đợc tổng hợp

từ ruột hoặc Vitamin D đợc tổng hợp trong cơ thể từ các chất

tiền thân.

Vitamin có tác dụng sinh học với liều lợng rất nhỏ, nhng

không thể thiếu đợc trong quá trình tồn tại, phát triển và sinh

sản của con ngời.

2. Thiếu vitamin

- Thiếu vitamin là tình trạng bệnh lý của cơ thể, có thể

gây nên các bệnh nh: Còi xơng, bệnh Scorbut, bệnh Beri-Beri,

bệnh Pellagra.... nếu không đợc cung cấp đủ, kịp thời có thể

bị tử vong.

- Thiếu vitamin thờng do một số nguyên nhân nh:

+ Thức ăn không cung cấp đủ lợng vitamin cần thiết.

+ Tình trạng bệnh lý ở ống tiêu hoá, tổn thơng gan nên

không hấp thu đợc vitamin.

+ Do dùng thuốc kháng sinh vì một số vi khuẩn tổng hợp

vitamin ở ruột bị tiêu diệt.

+ Do nhu cầu tăng nh: bệnh tật, lao động, cã thai, hc

cho con bó...

3. Thõa vitamin

Thõa vitamin rÊt Ýt gặp, thừa thờng đợc thải trừ nhanh ra

ngoài đối với c¸c vitamin tan trong níc. Trõ mét sè vitamin tan

trong dầu nh vitamin A,D, dùng quá nhiều, có thể tích luỹ và

gây bệnh cho cơ thể.

4. nhu cầu hàng ngày với một số vitamin

Vitamin

Vitamin

Vitamin

Vitamin



A

B1

B2

B6



1,5-2,5mg

2-3mg

2mg

1,5-2mg



Vitamin

Vitamin

Vitamin

Vitamin



5. Phân loại vitamin



88



B12 1mcg

C

50-100mg

D

0,15-2,5mg

K

15mg



Dựa vào tính hoà tan của các vitamin, chia làm hai loại

sau:

- Các vitamin tan trong níc: B1, B2, B6, B12, PP, C...

- Các vitamin tan trong dầu: A, D, K, E.

II. Một số vitamin thờng dùng

Vitamin B1

Thiamin, Botavion, Bevitine

1. Dạng thuốc, hàm lợng

- Viên nén 0,01-0,1g.

- Dung dịch tiêm đóng ống 1ml cã 0,025- 0,1g.

2. Ngn gèc

Cã nhiỊu trong men bia, c¸m, đậu tơng, thịt, trứng, sữa,

hiện nay đã tổng hợp đợc.

3. Chỉ định

- Bệnh tê phù (bệnh Beriberi: mệt mỏi, kém ăn, giảm trí

nhớ, đau dây thần kinh, trơng lực cơ giảm)

- Viêm đau dây thần kinh.

- Ngộ độc thần kinh do nghiện rợu.

- Chống mỏi mệt do kém ăn.

- Đau khớp và những trờng hợp do nhu cầu tăng.

4. Chống chỉ định

Mẫn cảm với thiamin hoặc các thành phần khác của chế

phẩm.

5. Cách dùng, liều lợng

- Ngời lớn trung bình:

+ Uống 0,04-0,1g/24h, chia làm 2 lần.

+Tiêm bắp 0,05g/24h, chia làm 2 lần.

- Liều cao để điều trị các trờng hợp viêm đau dây thần

kinh, đau khớp, đau lng, với liều 0,1-1g/24h.

Vitamin c.

Acid ascorbic, Ascorvit, Cevit, Laroscorbin

1. Dạng thuốc, hàm lợng

- Viên nén 50-100-200-500mg.

- Viên nén sủi bọt 1g

- Dung dịch tiêm đóng ống nồng độ 10%, có 250-500mg.

2. Nguồn gốc

Trong rau quả, đặc biệt rau quả tơi nh: cam, quýt,

chanh, bởi, cà chua, các loại rau cải...

3. Tác dụng

Tham gia vào chuyển hoá glucid, Acid folic, ảnh hởng đến

quá trình đông máu và thẩm thấu ở mao mạch.

4. Chỉ định

- Bệnh Scorbut gây: viêm lợi, chảy máu chân răng, vỡ mao

mạch, chảy máu dới da, niêm mạc.



89



- Chứng chảy máu do thiếu Vitamin C.

- Tăng sức đề kháng của cơ thể khi cơ thể bị nhiễm

độc, nhiễm khuẩn.

5. Chỉ định

Thiếu máu tan huyết.

Ngời có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu.

6. Cách dùng, liều lợng

- Uống:

+ Ngời lớn 0,2-1g/24giờ, chia 2-3 lần.

+ Trẻ em 0,1-0,5g/24giờ, chia 2-3 lần.

- Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm:

+ Ngời lớn 0,1-0,5g/24giờ

+ Trẻ em 0,05-0,2g/24giờ

Chú ý: Thận trọng khi tiêm tĩnh mạch.

vitamin A

Retinol, Arovit, Anevit, Avitol

1. Dạng thuốc, hàm lợng

- Viên nén hoặc viên nang 50.000đvqt

- Dung dịch uống 150.000đvqt=1ml=30 giọt.

- Dung dịch tiêm đóng ống 100.000-500.000đvqt.

Ngoài ra còn các dạng thuốc khác nh: dạng kem bôi, dạng

thuốc nhỏ mắt...

2. Nguồn gốc

Retinol có nhiều trong gan cá thu, bơ, sữa, lòng đỏ trứng,

cám. Tiền vitamin A có nhiều trong gấc, cà rốt ...

3. Tác dụng

- Giúp cơ thể trong quá trình phát triển, tạo da, niêm mạc.

- Tăng sức đề kháng chống nhiễm khuẩn.

4. Chỉ định

- Bệnh khô mắt, quáng gà, trẻ em chậm lớn.

- Những trờng hợp bệnh nhân dễ nhiễm khuẩn đờng hô

hấp.

- Bệnh trứng cá, da, tóc, móng khô.

- Làm chóng lành vết thơng, vết bỏng.

5. Chống chỉ định

- Không uống đồng thời với dầu parafin.

- Không nên dùng liều cao, kéo dài gây thừa Vitamin A, có

biểu hiện chán ăn, buồn nôn, xuất huyết dới da niêm mạc, chảy

máu, thiếu máu...

6. Cách dùng, liều lợng

- Uống:

+ Ngời lớn 2-6 viên 50.000đvqt hoặc 20-60 giọt/24giờ.

+ Trẻ em 1-3 viên 50.000đvqt hoặc 10-30 giọt.

- Tiêm bắp sâu:



90



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Một số thuốc thường dùng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×