Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
một số thuốc mê và thuốc tê thường dùng

một số thuốc mê và thuốc tê thường dùng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thiopental là thuốc gây mê theo đờng tĩnh mạch, có tác

dụng mê nhanh chỉ 30-40 giây sau khi dùng, thời gian tác dụng

ngắn.

Dùng quá liều sẽ ức chế hô hấp, tuần hoàn gây thở kém

và tụt huyết áp.

3. Chỉ định

- Dùng khởi mê.

- Gây mê ngắn nh mổ chi, mổ mắt.

- Có thể dùng chống cơn co giật.

4. Chống chỉ định

- Mẫn cảm với các thuốc thuộc dẫn chất Barbituric.

- Phẫu thuật lồng ngực, hàm họng.

- Những trờng hợp suy hô hấp.

5. Liều dùng

- Liều thông thờng 0,5g.

- Nếu gây mê kéo dài liều tối đa không quá 1,5g, thời

gian gây mê không quá 90 phút.

6. Bảo quản

Bảo quản thuốc độc bảng B, tránh ánh sáng.

Lidocain

Xylocaine, Xycain, Alocaine.

1. Dạng thuốc, hàm lợng

Dạng dung dịch tiêm đóng ống hoặc lọ, có nhiều dung

tích khác nhau, nồng độ 0,5-1-1,5-2%.

2. Tác dụng

Lidocain là thuốc gây tê tổng hợp có tác dụng:

- Gây tê nhanh, mạnh, rộng và kéo dài hơn Procain có

cùng nồng độ.

- Có tác dụng gây tê bề mặt.

- Có tác dụng chống loạn nhịp tim.

3. Chỉ định

- Gây tê tại chỗ một số trờng hợp.

- Gây tê tiêm trong các phẫu thuật nhỏ.

- Điều trị cấp tính loạn nhịp thất, sau nhồi máu cơ tim.

4. Chống chỉ định

- Tuyệt đối:

+ Mẫn cảm với thuốc

+ Tổn thơng nặng ở niêm mạc, mô mềm bị nhiễm

khuẩn.

+ Những trờng hợp bị sốc.

- Tơng đối:

+ Nhiễm khuẩn nặng.

+ Cao huyết áp.

+ Trẻ em dới 30 tháng tuổi.

5. Liều dùng



18



- Gây tê tiêm thấm, phẫu tht nhá dïng 2-50ml dung

dÞch 0,5%, phÉu tht lín tíi 100ml, tối đa không quá

3mg/kg/lần.

- Gây tê dẫn truyền, có thể dùng tới 50ml loại dung dịch

1%.

- Gây tê ngoài màng cứng, dùng 20-30ml loại dung dịch

1,5%.

- Gây tê trong màng cứng, dùng 0,5-2,5ml loại 2%.

- Gây tê bề mặt, tối đa 3mg/kg/lần loại dung dịch 1-2%.

6. Bảo quản

Thuốc độc bảng B, để nơi mát, tránh ánh sáng.

Procain

Novocain

1. Dạng thuốc, hàm lợng

Dung dịch tiêm nồng độ 1-2-3%, đóng ống 1-2ml.

2. Tác dụng

Tác dụng giống nh Lidocain nhng kém và ít độc hơn,

không có tác dụng gây tê bề mặt.

Nếu dùng thêm Adrenalin thời gian gây tê kéo dài hơn.

3. Chỉ định

Dùng gây tê tại chỗ trong một số trờng hợp, ngoài ra trong

đông y đợc dùng thủy châm để giảm đau.

4. Chống chỉ định

- Dị ứng với thuốc.

- Đang dùng các thuốc có nguồn gốc Sulfamid.

5. Liều dùng

Liều tối đa, đối với gây tê thờng 0,1g/lần, gây tê tuỷ

sống 0,15g/lần.

6. Bảo quản

Thuốc độc bảng B, tránh ánh sáng.

lợng giá

1. Tiêu chuẩn của một thuốc mê tốt:

A Độc hại ít, không cháy nổ.

B Khởi mê ngắn, tỉnh nhanh.

C Đủ mạnh dùng cho phẫu thuật

D Tất cả đều đúng.

2. Thuốc mê theo đờng hô hấp có các thuốc sau:

A Halothan, Ether mê, Barbital

B Halothan, Phenobarbital, Tricloetylen

C Halothan, Ether mª, Tricloetylen

D Diazepam, Ether mê, Tricloetylen

3. Các thuốc tê thờng dùng là:

A Lidocain, Novocain, Bupivacain, Diazepam

B Lidocain, Novocain, Halothan, Etyl clorid



19



C Lidocain, Tricloetylen, Bupivacain, Etyl clorid

D Lidocain, Novocain, Bupivacain, Etyl clorid

4. Các thuốc tê có tác dụng trực tiếp trên da và niêm mạc lµ:

A Cocain, Nitrazepam, Etyl clorid

B Novocain, Cocain, Tetracain

C Cocain, Tetracain, Etyl clorid

D Cocain, Tetracain, Halothan



Bài 4



thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm

Mục tiêu học tập

1. Nêu đợc định nghĩa, phân loại và nguyên tắc sử dụng

thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm.

2. Trình bày đợc dạng thuốc, hàm lợng, tác dụng, chỉ

định, chống chỉ định và liều dùng các thuốc hạ sốt, giảm

đau, chống viêm đã học.

Nội dung học tập

1. Đại cơng

1.1. Định nghĩa

Thuốc hạ sốt giảm đau vừa có tác dụng đến trung khu

điều hoà thân nhiệt, làm hạ nhiệt độ cơ thể bị tăng (do gây

giãn mạch ngoại vi và ra nhiều mồ hôi). Vừa có tác dụng giảm

đau, do ức chế trung tâm tiếp nhận cảm giác đau ở não

không nhận đợc kích thích từ các dây thần kinh cảm giác

truyền về.



20



Một số thuốc hạ sốt, giảm đau đồng thời có tác dụng

chống viêm. Các thuốc trong chơng này thờng đợc dùng điều

trị số trờng hợp nh: cảm sốt, nhức đầu, đau dây thần kinh,

đau răng, viêm đau thấp khớp.

1.2. Phân loại

Dựa vào cấu trúc hoá học thuốc hạ sốt, giảm đau, chống

viêm đợc sắp xếp thành c¸c nhãm sau:

- DÉn chÊt Salicylic: Acid axetylsalicylic (Aspirin), Natri

salicylat, Metyl salicylat, Salamid.

- DÉn chÊt Pyrazolon: Aminophenazon, Phenazon,

Metamizol (Analgin).

- DÉn chÊt Aminophenol: Phenacetin, Paracetamol

(Acetaminophen).

- DÉn chÊt Indol: Indomethacin, Ibuprofen (Mofen).

- Dẫn chất Oxicam: Piroxicam (feldene), Tenoxicam

(Tilcotil).

1.3. Nguyên tắc sử dụng thuốc

- Chỉ sử dụng thuốc hạ sốt, giảm đau khi thật cần thiết

nh sốt cao hoặc sốt kéo dài, đau cấp hoặc đau dai dẳng.

- Thận trọng khi sử dụng thuốc hạ sốt trong bệnh sốt xuất

huyết, các thuốc kích ứng đờng tiêu hoá, giảm đau bụng khi

cha rõ nguyên nhân.

- Thuốc hạ sốt, giảm đau chỉ có tác dụng chữa triệu

chứng, do vậy phải kết hợp với thuốc điều trị nguyên nhân mới

có hiệu quả.

- Tuỳ từng mức độ đau, cơ chế đau mà sử dụng thuốc

giảm đau cho thích hợp.

2. Một số thuốc hạ sốt, giảm đau thờng dùng

Acid axetylsalicylic

Aspirin

1. Dạng thuốc, hàm lợng

- Viên nén 0,1-0,3-0,5g.

- Thuốc đạn 50-150mg.

- Viên bao kháng dịch vị 0,5g.

2. Tác dụng

Hạ sốt duy trì từ 1-4 giờ, có tác dụng giảm đau ngoại vi

và dùng liều cao có tác dụng chống viêm.

3. Chỉ định

- Trong các trờng hợp sốt, cảm cúm.

- Giảm đau nhẹ trong các trờng hợp nhức đầu, đau răng,

đau dây thần kinh.

- Viêm đau thấp khớp

4. Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc.

- Loét dạ dày-tá tràng.



21



- Rối loạn quá trình đông máu.

- Những ngời bị hen

5. Liều dùng

- Đờng uống

+ Ngời lớn: Hạ sốt, giảm đau cứ 4 giê ng mét lÇn 0,30,5g, cã thĨ ng tíi 3-4g/24 giờ. Trị viêm thấp khớp uống

0,5g/lần, sau tăng dần, tới 4-8g/24giờ, chia 4-6 lần.

+ Trẻ em:

Từ 7-15 tuổi uống 200-450 mg/24 giê, chia 3-4 lÇn.

Tõ 3-6 ti ng 100-200mg/24 giờ, chia 3-4 lần.

Trẻ dới 36 tháng tuổi uống 30-100mg/24 giờ, chia 3 lần.

- Đờng đặt

+ Trẻ em 2-3 viên/24giờ, loại 50mg.

+ Ngời lớn 3-4 viên/24giờ, loại 150mg.

Paracetamol

Acetaminophen, Panadol, Pandol, Panado, Efferangan.

1. Dạng thuốc, hàm lợng

- Viên nén 0,1-0,3-0,5g.

- Siro 5ml có 120mg.

- Thuốc đạn 60-250-500mg.

2. Tác dụng

- Có tác dụng hạ sốt, giảm đau u điểm hơn Aspirin: Giảm

đau mạnh xuất hiện nhanh, thời gian hạ sốt kéo dài hơn, hạ

nhiệt êm dịu hơn, có tác dụng th dãn cơ và dung nạp thuốc tốt

hơn.

3. Chỉ định

- Hạ sốt do mọi nguyên nhân.

- Giảm đau trong các trờng hợp nh: Đau cơ, khớp, gân,

đau đầu, đau lng và đau dây thần kinh.

4. Chống chỉ định

- Dị ứng với thuốc.

- Những ngời bị bệnh nặng ở gan, thận

5. Liều dùng

- Ngời lớn trung bình 0,2-0,5g/lần, dùng 1-3 lần/24giờ.

- Trẻ em dùng 20-30mg/kg/24giờ, chia làm 3-5 lần

Indometacin

1. Dạng thuốc, hàm lợng

- Viên nén hoặc viên nang 25mg

- Dạng thuốc đạn 50-100mg

2. Tác dụng

- Chống viêm cấp và mãn tính, mạnh gấp 2-4 lần

Hydrocortison.

- Giảm đau liên quan với tác dụng chống viêm.

- Có tác dụng hạ sốt, nhng kém và có nhiều độc tính.

3. Chỉ định



22



- Viêm xơng, khớp, h khớp, thấp khớp cột sống.

- Viêm đa khớp mạn tính tiến triển.

- Đau lng, viêm dây thần kinh.

4. Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc.

- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu, phụ nữ cho con bú.

- Ngời bị loét dạ dày-tá tràng.

5. Liều dùng

Bình thờng uống 50-150mg/24 giờ, chia làm nhiều lần.

Morphin Hydroclorid

1. Dạng thuốc, hàm lợng

Dung dịch tiêm đóng ông 1ml có 0,01g.

2. Tác dụng

Morphin là một Alcaloid đợc chiết xuất từ nhựa vỏ quả

cây thuốc phiện, có tác dụng giảm đau mạnh do ức chế trung

tâm đau ở thần kinh trung ơng, dùng lâu sẽ gây nghiện

3. Chỉ định

Dùng trong các trờng cần giảm đau mạnh:

- Sỏi thận, sỏi mật.

- Đau do chấn thơng.

- Đau do ung th.

4. Chống chỉ định

- Trẻ em dới 5 tuổi.

- Các bệnh tim, phỉi m¹n tÝnh.

- Suy gan, suy thËn.

- Tai biÕn về não và các về bệnh não.

- Đau bụng cha rõ nguyên nhân.

5. Liều dùng

- Ngời lớn:

+ Trung bình tiêm bắp hoặc dới da 0,01g/24 giờ.

+ Liều tối đa 0,02g/lần, 0,05g/24 giờ.

- Trẻ em từ 5-15 tuổi tiêm 1/5-1 ống/24 giờ.

6. Bảo quản

Thuốc độc bảng A gây nghiện

Atropin Sunfat

1. Dạng thuốc, hàm lợng

- Ông tiêm 1ml có 0,25-0,5mg.

- Viên nén 0,25-0,5mg.

2. Tác dụng

Atropin là một Alcaloid chiết xuất từ lá cây Benladon, có

tác dụng hủy phó giao cảm, giảm tiết Axetylcholin có biểu hiện

trên các cơ quan:

- Trên măt: đồng tử giãn, tăng nhãn áp.

- Trên tuần hoàn: co mạch, tăng nhịp tim, tăng huyết áp.



23



- Trên cơ trơn: giãn cơ trơn, giảm trơng lực cơ, giảm nhu

động ruột.

- Trên tuyến ngoại tiết: làm giảm tiết nh mồ hôi, nớc bọt,

đờm, dịch vị, dịch ruột.

3. Chỉ định

- Giảm đau do co thắt nh: ỉa chảy, viêm loét dạ dày,

ruột, viêm sỏi đờng mật, tiết niệu.

- Nhỏ mắt để khám soi đáy mắt

- Làm thuốc tiền mê.

4. Chống chỉ định

- Mạch nhanh, Glocom.

- Tắc ruột do liệt ruột.

- Rối loạn đi tiểu, phì đại tuyến tiền liệt

5. Liều dùng

- Ngời lớn tiêm dới da 0,25-0,5mg/lần, ngày dùng 2 lần. Tối

đa 1mg/lần, ngày dùng 2 lần.

- Trẻ em 7-15 tuổi dùng 0,25-0,5mg/24 giờ.

- Trẻ em 30 tháng tuổi đến 6 tuổi dùng 0,1-0,25mg/24

giờ.

- Trẻ em dới 30 tháng tuổi dùng 0,1-0,15mg/24 giờ, chia làm

3 lần.

6. Bảo quản

- Thành phẩm Độc A dạng ống, viên 0,5mg.

- Thành phẩm Giảm độc A dạng ống, viên 0,25mg.

lợng giá

1. Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm có các cơ chế:

A ức chế trung tâm đau không nhận cảm giác từ ngọn

dây thần kinh truyền về.

B Giãn mạch ngoại vi.

C Ra nhiều mồ hôi.

D Tất cả đều đúng.

2. Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm có các dÉn chÊt sau:

A Salicylic, Pyrazolon, Aminophenol

B Salicylic, Indol, Oxicam.

C TÊt cả đều đúng.

D Indol, Oxicam, Aminophenol

3. Một số thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm thờng ding đã

học trong bài:

A Aspirin, paracetamol, Morphin, Atropin, Indometacin.

B Morphin, Atropin, Indometacin.

C Aspirin, paracetamol, Indometacin.

D Aspirin, paracetamol, Morphin.

4. Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm có tác dụng:

A Chữa nguyên nhân gây đau, chống viêm.



24



B Tất cả đều sai.

C Chữa triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh.

D Chữa triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh và ngời

bệnh sốt cao.



25



Bài 5



Thuốc tác dụng trên tim mạch

Mục tiêu học tập

1. Trình bày đợc đại cơng về thuốc tim mạch.

2. Nêu đợc dạng thuốc hàm lợng, tác dụng, chỉ định,

chống chỉ định và liều dùng một số thuốc tim mạch đã học.

Nội dung học tập

1. đại cơng

1.1. Một vài đặc điểm về bệnh tim mạch

Bệnh tim mạch là bệnh gây tử vong và tàn phế có tỷ lệ

cao nhất hiện nay trên thế giới, trong đó tuổi trung niên, tuổi

già chiếm nhiều nhất.

Bệnh tim mạch đợc thể hiện dới các thể khác nhau nh: suy

tim, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, cơn đau thắt ngực, rối

loạn tuần hoàn não, tăng lipid-huyết.

Hiện nay ngoài áp dụng những kỹ thuật hiện đại và phẫu

thuật, thuốc tim mạch đã góp phần quan trọng trong công tác

điều trị, đem lại sự sống và giảm đáng kể sự tàn phế cho

nhiều bệnh nhân.

1.2. Phân loại thuốc

Để tiện cho các thày thuốc lựa chọn, dựa vào các thể

bệnh, thuốc điều trị tim mạch đợc chia thành các nhóm sau:

- Thuốc điều trị suy tim: Hiện nay chủ yếu vẫn dùng các

glycozid trợ tim nh: Digoxin, Digitoxin (Digitalin), Uabain

(Strophantin-G), Lannatozid-C vµ Cafein.

- Thuèc chống loạn nhịp tim: Quinidin, Lidocain,

Phenytoin, Propranolol.

- Thuốc chống đau thắt ngực: Chủ yếu vẫn dùng các dẫn

chất của Nitrat gây giãn mạch vành nh: Nitroglycerin (Trinitrin),

Amyl nitrid, Natri nitrid, Nifedipin (Adalat).

- Thuốc trị cao huyết áp: Diazoxid, Captopril, Metyldopa

(Dopegyt), Reserpin.

- Thuốc lợi tiểu: Hydroclorothiazid (Hypothiazid),

Acetazolamid.

2. Các thuốc tim mạch thờng dùng

Adrenalin

Epinephrin

1. Dạng thuốc, hàm lợng

- Dung dịch tiêm đóng ống 1ml có 0,1-1mg.

- Dung dịch nhỏ mắt 1%.



26



2. Tác dụng

- Co mạch nhanh, tăng nhịp tim, tăng huyết áp,

- Giãn cơ trơn phế quản,

- Tăng Glucose huyết.

3. Chỉ định

- Sèc do Penicilin, tai biÕn khi truyÒn huyÕt thanh.

- Sèc do dị ứng, giảm huyết áp cấp.

- Ngất, tim ngừng ®Ëp.

4. Chèng chØ ®Þnh

- Tim ngõng ®Ëp do ®iƯn giËt, có triệu chứng dung tâm

thất.

- Ưu năng tuyến giáp.

- Suy tim, đau thắt ngực.

- Tăng huyết áp kèm xơ cứng mạch.

- Đái tháo đờng.

5. Liều dùng

Dùng tiêm dới da hoặc tiêm bắp thịt.

- Ngời lớn thông thờng 0,2-0,5mg/lần.

- Liều tối đa 1mg/lần và 2mg/24 giờ.

- Tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch.

6. Bảo quản

Thuốc độc hớng thần.

Uabain

Strophantin-G

1. Dạng thuốc, hàm lợng

Dung dịch tiêm đóng ống 1ml có 0,25mg.

2. Tác dụng

Uabain có tác dụng cờng tim, làm tăng tâm thu, ít tác

dụng nhịp tim, làm tăng huyết áp. So với Digitalin, Uabain xuất

hiện nhanh hơn và không gây tích luỹ trong cơ thể.

3. Chỉ định

- Cấp cứu một số trờng hợp suy tim.

- Viêm cơ tim, rung tâm nhĩ kịch phát.

- Cơn tim đập nhanh ngoài tâm thất.

4. Chống chỉ định

- Viêm màng trong tim cấp.

- Nhồi máu cơ tim.

- Đã dùng Digitalin trớc hai tuần.

5. Liều dùng

Tiêm chậm, cẩn thận vào tĩnh mạch không đợc để thuốc

rớt ra ngoài mạch.

- Liều trung bình 0,25mg/lần, 2 lần/24giờ.

- Liều tối đa 0,5mg/lần, 1mg/24giờ.

6. Bảo quản

Thuốc độc hớng thần.



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

một số thuốc mê và thuốc tê thường dùng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×