Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 22. THUỐC CHỐNG LAO

Bài 22. THUỐC CHỐNG LAO

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1. Một vài đặc điểm của bệnh lao

-Lao là một bệnh truyền nhiễm do trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis

gây ra. Năm 1882, Robert Kock là người tìm ra trực khuẩn này nên còn gọi tên

chúng là trực khuẩn Bacillus Koch (BK).

-Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều có thể bị nhiễm lao (như da, xương,

não, phổi, thận, tinh hoàn, buồng trứng, ...), nhưng lao phổi chiếm tỷ lệ cao nhất

(80-85%).

-Điều trị bệnh lao khó hơn điều trị các nhiễm khuẩn khác vì trực khuẩn lao được

bao bọc bởi lớp màng phospholipid nên thuốc rất khó thấm qua. Với sự lan tràn của

dịch HIV, tỷ lệ người mắc bệnh lao đang có xu hướng tăng lên ở nhiều nước.

-Để xác định chính xác có nhiễm lao hay khơng phải xét nghiệm vi khuẩn 3

lần liền vào buổi sáng sớm khi chưa ăn uống gì.

-Nhờ những tiến bộ mới của nền y học hiện đại, ngày nay bệnh lao có thể

chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

1.2. Phân loại thuốc chống lao

Ngày nay, có thể chia thuốc chống lao thành 2 loại:

-Thuốc điều trị lao nhóm một (thuốc chống lao thiết yếu)

Gồm: isoniazid, rifampicin, pyrazinamid, ethambutol, streptomycin.

Chúng được dùng trong mọi phác đồ điều trị lao. Các thuốc này có chỉ số điều trị

cao, ít độc.

-Thuốc điều trị lao nhóm hai

Gồm: ethionamid, kanamycin, amikacin, PAS, cycloserin, ...

Được dùng thay thế thuốc chống lao nhóm một, khi vi khuẩn lao kháng

thuốc hoặc bệnh nhân dị ứng với thuốc chống lao nhóm một.

1.3. Nguyên tắc điều trị lao

-Chọn thuốc thích hợp cho từng giai đoạn bệnh và từng người bệnh.

-Phải dùng phối hợp thuốc trong điều trị (từ 3-5 thuốc), để hiệp đồng tác

dụng, giảm liều lượng của từng thuốc dẫn đến giảm độc tính, hạn chế được hiện

tượng kháng thuốc của trực khuẩn lao.

-Sử dụng đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng thời gian điều trị.

-Theo dõi tác dụng phụ của thuốc để kịp thời xử lý.

-Cải thiện chế độ dinh dưỡng để nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề

kháng của cơ thể.

1.4. Một số phác đồ điều trị lao theo chương trình chống lao quốc gia

* Kí hiệu tên thuốc

Isoniazid (H), Rifampicin (R) , Streptomycin (S), Ethambutol (E);

Pyrazinamid (Z)

* Chỉ dẫn chữ và số trong công thức

-Chữ cái chỉ tên thuốc.

-Số đứng trước chữ cái chỉ số ngày dùng thuốc trong tuần.

-Nếu khơng có số ở sau chữ cái thì dùng thuốc hàng ngày.

1.4.1. Phác đồ điều trị lao mới

128



2SHZR/6HE

-Chỉ định: dùng điều trị các trường hợp lao mới phát hiện.

-Cách dùng: 2 tháng đầu hàng ngày dùng 4 thuốc (Streptomycin,

soniazid, Pyrazinamid, Rifampicin); 6 tháng sau, mỗi ngày dùng 2 thuốc

(Isoniazid, Ethambutol).

1.4.2. Phác đồ điều trị lại

2SHRZ/1HRZ/5H3R3 E3

-Chỉ định: Dùng cho các trường hợp đã điều trị bằng thuốc chống lao nhưng

không khỏi hoặc bị lao tái phát.

-Cách dùng: 2 tháng đầu, hàng ngày dùng 5 thuốc (Streptomycin,

soniazid,Pyrazinamid,Rifampicin, thambutol); 1 tháng sau, mỗi ngày dùng 4

thuốc (Streptomycin, Isoniazid, Pyrazinamid, Rifampicin); 5 tháng cuối mỗi tuần

dùng 3 ngày, mỗi ngày dùng 3 thuốc (Isoniazid, Rifampicin, Ethambutol).

1.4.3. Phác đồ điều trị lao trẻ em

-Chỉ định: dùng điều trị lao cho trẻ em, những trường hợp nặng có thể bổ

xung thêm Streptomycin vào giai đoạn tấn cơng.

-Cách dùng: 2 tháng đầu hàng ngày dùng 3 thuốc (Isoniazid, Rifampicin,

Pyrazinamid); 4 tháng sau, mỗi ngày dùng 2 thuốc (Isoniazid, Rifampicin).

2. CÁC THUỐC CHỐNG LAO THƯỜNG DÙNG

ISONIAZID

Rimifon, INH, Tubazid

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Viên nén 300, 150, 100 và 50 mg, siro 50 mg/5 ml, ống tiêm 1g/10 ml.

2. Tác dụng

-Có tác dụng đặc hiệu với trực khuẩn lao (khơng có tác dụng trên các vi

khuẩn khác), có tác dụng hiệp đồng với Rifampicin khi phối hợp.

-Cơ chế: ức chế tổng hợp màng phospholipid của vi khuẩn.

3. Chỉ định

Phòng và điều trị mọi thể lao trong và ngoài phổi, sơ nhiễm và tái phát.

4. Chống chỉ định

-Bệnh nhân động kinh, rối loạn tâm thần hưng cảm.

-Bệnh gan, thận nặng.

-Mẫn cảm với thuốc.

5. Cách dùng và liều lượng

Tốt nhất là trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ. Có thể uống cùng với bữa ăn,

nếu bị kích ứng đường tiêu hóa.

-Người lớn uống 5 mg/kg/24h, tối đa 300 mg/24h dưới dạng thuốc viên 50

mg hoặc 150 mg. Trẻ em uống 6-10 mg/kg/24h.

-Khi cần thiết có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều lượng như trên

dưới dạng ống tiêm 50 mg/2ml.

STREPTOMYCIN

Endostrep, Strep sulphat, Streptolin

129



1. Dạng thuốc, hàm lượng

Streptomycin không hấp thu qua đường ruột nên phải dùng đường tiêm bắp.

Streptomycin dùng tiêm bắp dưới dạng muối sulfat, dạng bột tiêm đóng lọ 1 g.

2. Tác dụng

Là kháng sinh phổ rộng. Có tác dụng đặc hiệu với trực khuẩn lao nhưng dễ

bị vi khuẩn kháng thuốc nên không được dùng đơn độc. Streptomycin khơng tác

dụng với vi khuẩn yếm khí, xoắn khuẩn.

3. Tác dụng phụ

Có thể gây dị ứng, dùng liều cao hoặc dùng nhiều nhiều ngày gây viêm thận

hoặc gây ù tai, giảm thính lực và điếc khơng hồi phục.

4. Chỉ định

-Điều trị lao (phối hợp với các thuốc chống lao khác để tránh hiện tượng

kháng thuốc).

-Điều trị bệnh dịch hạch.

-Nhiễm khuẩn tiêu hóa, chuẩn bị cho phẫu thuật đường tiêu hóa.

-Phối hợp với nhóm penicilin để điều trị viêm màng trong tim do liên cầu.

5. Chống chỉ định

Dị ứng với thuốc, suy thận nặng, rối loạn thính giác, phụ nữ có thai, nhược cơ.

6. Cách dùng, liều lượng

Tiêm bắp 15 mg/kg/ngày. Đối với người trên 60 tuổi dùng 500-750 mg/24h.

RIFAMPICIN

Rifampicin, Tubocin, Rifa, Rimpin

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Viên nang 150, 300, 500 mg; hỗn dịch 1% lọ 120 ml dùng uống; lọ thuốc

bột pha tiêm 300 mg và 600 mg chỉ tiêm tĩnh mạch.

2. Chỉ định

-Điều trị mọi dạng lao (phối hợp với các thuốc khác theo phác đồ).

-Điều trị bệnh phong (phối hợp theo phác đồ).

-Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

3. Chống chỉ định

-Mẫn cảm với thuốc.

-Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

-Suy gan nặng, phụ nữ có thai.

4. Cách dùng, liều lượng

-Điều trị lao:

+ Giai đoạn tấn công: 10 mg/kg/24h tối đa 600 mg/24h dùng hàng ngày.

+ Giai đoạn duy trì: 10 mg/kg/24h, dùng 2 ă lần/tuần.

-Điều trị bệnh phong: 600 mg/lần/tháng, liên tục hai năm hoặc đến khi khỏi.

Kết hợp với dapson và clofazimin dùng hàng ngày (theo phác đồ).

-Thuốc nên uống khi đói.

PYRAZINAMID

Aldinamid, PZA, Pialdin, Novamid

130



1. Dạng thuốc, hàm lượng

Viên nén 0,5 g.

2. Chỉ định

Điều trị lao các thể, phối hợp với các thuốc trị lao khác theo phác đồ.

3. Chống chỉ định

-Người suy gan, suy thận, acid uric máu cao và rối loạn chuyển hóa

porphyrin.

4. Cách dùng, liều lượng

Tấn cơng: 25 mg/kg/24h, dùng hàng ngày.

Duy trì: 35 mg/kg/24h x 3 lần/tuần hoặc 50 mg/kg/24h x 2 lần/tuần.

ETHAMBUTOL

Dexambutol, Myambutol, Servambutol

1. Dạng thuốc, hàm lượng

-Viên nén 100, 400 mg.

2. Chỉ định

-Điều trị lao các thể, nhất là vi khuẩn lao đã kháng streptomycin và INH.

-Phải phối hợp với các thuốc trị lao khác theo phác đồ.

3. Chống chỉ định

-Người bệnh viêm dây thần kinh thị giác và người có tiền sử quá mẫn cảm

với ethambutol.

-Phụ nữ có thai.

-Trẻ em dưới 5 tuổi.

4. Cách dùng, liều lượng

-Tấn công: 15 mg/kg/24h x 2 tháng.

-Duy trì: 30 mg/kg/24h x 3 lần/tuần hoặc 45 mg/kg/24h x 2 lần/tuần.

LƯỢNG GIÁ

1. Thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp màng phospholipid của vi khuẩn là:

a. Ethambutol

b. Isoniazid

c. Rifampicin

d. Pyrazinamid

2. Thuốc điều trị lao nhóm hai gồm:

A. Ethionamid, kanamycin, amikacin, PAS, cycloserin.

B. Ethionamid, kanamycin, isoniazid, PAS, cycloserin.

C. Ethionamid, rifampicin, isoniazid, PAS, cycloserin.

D. Ethambutol, rifampicin, isoniazid, PAS, cycloserin.

3. Trong phác đồ điều trị lao, kí hiệu của isoniazid là:

a. I

b. H

c. Z

d. R

4. Dạng bào chế của rifampicin là:

131



a. Viên nang, hỗn dịch, bột pha tiêm.

b. Viên nén, hỗn dịch, bột pha tiêm.

c. Viên nang, hỗn dịch, dung dịch tiêm.

d. Viên nén, hỗn dịch, dung dịch tiêm.

5. Cách dùng tốt nhất của isoniazid là:

a. Uống cùng bữa ăn.

b. Uống sau ăn 2 giờ.

c. Uống trước ăn 1 giờ.

d. Cả B và C



ĐÁP ÁN

Bài 1.

Bài 2.

Bài 3.

Bài 4.

Bài 5.

Bài 6.

Bài 7.

Bài 8.



1.a

1.b

1.d

1.c

1.d

7.c

1.d

1.d

1.b



2.b

2.d

2.c

2.d

2.c

8.b

2.a

2.c

2.d



3.c

3.d

3.a

3.a

3.a

9.a

3.d

3.d

3.a



4.a

4.d

4.a

4.a

4.b



5.a

5.d

5.a

5.b

5.a



6.c

6.a

6.a

6.d

6.a



4.c

4.c

4.c



5.a



6.a



5.d



6.a

132



Bài 9.

Bài 10.

Bài 11.

Bài 12.

Bài 13.

Bài 14.

Bài 15.

Bài 16.

Bài 17.

Bài 18.

Bài 19.

Bài 20.

Bài 21.

Bài 22.



7.d

1.c

7.b

1.b

7.b

1.d

7.d

1.b

7.c

1.b

1.d

7.d

14.a

1.a

1.d

7.c

1.b

1.c

7.b

13.d

1.d

7.a

1.d

7.a

1.a

1.b



8.c

2.d

8.c

2.a

8.b

2.d

8.a

2.d



9.b

3.d

9.a

3.b

9.b

3.d

9.d

3.c



2.d

2.b

9.b

15.b

2.d

2.d

8.c

2.d

2.a

8.a

14.d

2.a

8.c

2.a

8.b

2.b

2.a



4.b

10.a

4.b



5.a

11.d

5.d



6.b

12.b

6.d



4.c



5.a



6.a



4.a



5.d



6.c



3.d

3.d

10.b



4.c

4.c

11.b



5.d

5.a

12.d



6.c

13.c



3.c

3.c

9.c

3.c

3.d

9.d

15.d

3.a

9.d

3.c

9.a

3.a

3.b



4.b

4.c

10.d

4.d

4.b

10.a



5.a

5.d

11.d

5.a

5.c

11.c



4.b

10.a

4.c

10.a

4.d

4.a



5.c



6.a



5.b



6.a



6.b

12.d

6.a

12.c



5.d

5.d



133



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 22. THUỐC CHỐNG LAO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×