Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 21. THUỐC CHỐNG THIẾU MÁU

Bài 21. THUỐC CHỐNG THIẾU MÁU

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. ĐẠI CƯƠNG

Thiếu máu là tình trạng bệnh lý có triệu chứng giảm về số lượng hồng cầu

hoặc huyết cầu tố (còn gọi là hemoglobin), hoặc cả hai dưới mức bình thường so

với người cùng lứa tuổi và cùng giới khỏe mạnh. Đó là sự rối loạn cân bằng giữa

hai quá trình sinh sản và hủy hoại hồng cầu trong cơ thể.

* Dựa vào nguyên nhân, có thể chia bệnh thiếu máu thành bốn loại sau:

-Thiếu máu do cơ thể thiếu các yếu tố cần thiết cấu tạo hồng cầu như sắt,

Vitamin B12, Acid folic.

-Thiếu máu do tiêu huyết (thiếu máu do hủy hồng cầu quá mức) như bệnh ở

hồng cầu, do yếu tố Rh, ngộ độc, nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng (giun móc).

-Thiếu máu do q trình tạo hồng cầu ở tủy xương bị giảm sút hoặc mất hẳn

(do bệnh lý hoặc do thuốc Cloramphenicol).

-Thiếu máu do chưa rõ nguyên nhân như thiếu máu kèm theo nhiễm khuẩn

mạn, ung thư.

Trong bốn nhóm thiếu máu trên, nhóm đầu tiên thường gặp nhất và trong đó

thiếu máu do thiếu sắt là nhiều nhất. Trong chương thuốc này chỉ đề cập đến

thiếu máu do thiếu các yếu tố đầu tiên.

* Nguyên nhân của chứng thiếu máu đầu tiên thường do:

-Ăn uống thiếu thốn.

-Hấp thu kém.

-Do nhu cầu tăng.

-Thải trừ quá mức những yếu tố cấu tạo hồng cầu.

Trong quá trình điều trị liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào kết quả

xét nghiệm. Bên cạnh việc dùng thuốc cần phải điều trị những bệnh đi kèm với

thiếu máu như bệnh sốt rét, giun mócÍ và chế độ ăn uống thích hợp như ăn nhiều

chất bổ, chất sắt để giảm thời gian điều trị.

2. MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG DÙNG

SẮT OXALAT

Ferrosioxalat, sắt protoxalat

1. Dạng thuốc hàm lượng

Viên nén 50 mg.

2. Tác dụng

Ion Fe2+ là yếu tố cần thiết cho quá trình tạo hồng cầu, tham gia vào q trình

hơ hấp tế bào và chuyển hóa các chất trong cơ thể. Khi cơ thể thiếu sắt sẽ dẫn đến

thiếu máu nhược sắc. (Cơ thể có khoảng 4-5g sắt, trong đó 2/3 có trong hồng cầu).

3. Chỉ định

-Các chứng thiếu máu do thiếu sắt.

-Thiếu máu do thiếu dịch vị, do giun móc, sốt rét.

-Thiếu máu sau phẫu thuật.

-Phòng thiếu máu ở phụ nữ có thai và người cho máu.

4. Chống chỉ định

-Chứng khó tiêu, loét dạ dày, ruột, thiếu máu tan máu.

-Trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi không được dùng viên sắt.

124



-Mẫn cảm với sắt.

5. Cách dùng, liều lượng

-Người lớn: uống 1-2 viên/lần x 1-3 lần/ngày.

Uống sau bữa ăn, khi dùng phải uống kèm nhiều nước để chống táo bón và

chống lt đường tiêu hóa. Khơng dùng thuốc kèm với nước chè, các chất kiềm

và khi suy gan, thận.

ACID FOLIC

Vitamin B9, Vitamin Bc, Vitamin L1

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Viên nén, viên nang 0,4; 0,8; 1; 5 mg

ống tiêm 2,5 và 5 mg/ml.

2. Tác dụng

Acid folic thuộc vitamin nhóm B, có nhiều trong men bia, bắp cải, cà

chuaÍTham gia vào nhiều q trình chuyển hóa trong cơ thể, có tác dụng phục hồi

nguyên hồng cầu khổng lồ về mức bình thường.

3. Chỉ định

-Chứng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ ở phụ nữ có thai và sau đẻ.

-Thiếu máu do hấp thu kém ở ruột.

-Thiếu máu ác tính dùng vitamin B12 không hiệu quả.

4. Cách dùng, liều lượng

-Điều trị thiếu máu hồng cầu to

+ Người lớn và trẻ em trên 1 tuổi: uống 5 mg/24 giờ.

+ Trẻ dưới 1 tuổi: uống 500 mcg/24 giờ.

-Bổ sung cho phụ nữ mang thai: 200-400 mcg/24 giờ.

VITAMIN B12

Vitamin L2, Cyanocobalamin, Hydroxocobalamin

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Dung dịch tiêm đóng ống 100-200-500-1000 mcg.

2. Tác dụng

-Tham gia vào nhiều q trình chuyển hóa trong cơ thể.

-Thiếu gây bệnh hồng cầu to và rồi loạn thần kinh.

3. Chỉ định

-Thiếu máu ưu sắc hồng cầu to.

-Thiếu máu do sau khi cắt bỏ dạ dày.

-Viêm, đau dây thần kinh.

-Thiếu máu do giun móc gây ra.

-Thiếu máu ác tính.

4. Chống chỉ định

-Các chứng thiếu máu chưa rõ nguyên nhân.

-Ung thư tiến triển.

-Bệnh trứng cá.

5. Cách dùng, liều lượng

-Thiếu máu tiêm 100-200 mcg/lần x 2-3 lần/tuần.

-Đau dây thần kinh tiêm 300-1000 mcg/lần x 1 lần/tuần.

125



SẮT FUMARAT + ACID FOLIC

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Viên nén bao phim

2. Chỉ định

-Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.

-Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu

dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

3. Chống chỉ định

-Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

-Bệnh gan nhiễm sắt.

-Thiếu máu huyết tán.

-Bệnh đa hồng cầu.

4. Cách dùng, liều dùng

Liều trung bình cho người lớn là

-Điều trị: 3-4 viên/ngày, tối đa là 6 viên/ngày

-Dự phòng: 1 viên/ngày

-Uống sau khi ăn.

LƯỢNG GIÁ

1. Thiếu máu là tình trạng ..........(1).......... có triệu chứng giảm về số lượng

hồng cầu hoặc .........(2)....... (còn gọi là hemoglobin), ......(3)....... giảm cả hai.

(1) bệnh lý, (2) huyết cầu tố, (3) hoặc

(1) bệnh tật, (2) bạch cầu, (3) hoặc

(1) bệnh lý, (2) huyết cầu tố, (3) và

(1) bệnh tật, (2) huyết cầu tố, (3) và

2. Liều uống trị thiếu máu hồng cầu to của acid folic là

A. 3- 4viên/ngày

B. 5 mg/ngày

C. 10 mg/ngày

D. Tất cả đều sai

3. Dùng vitamin B12 chữa đau dây thần kinh với liều sau:

A. 300 mcg đến 1000 mcg trong 1 tuần

B. 0,3 mg đến 0,5 mg trong 1 tuần

C. 0,25 mcg đến 0,5 mcg trong 1 tuần

D. 0,3 g đến 1 g trong 1 tuần

4. Cách dùng của acid folic

A. Uống, tiêm dưới da

B. Uống, tiêm tĩnh mạch

C. Uống, tiêm bắp

D. Uống, tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch

5. Tên khác của vitamin B12 là:

A. Vitamin L1

B. Vitamin L3

C. Cytacon

126



D.



Cyanocobalamin



Bài 22. THUỐC CHỐNG LAO

MỤC TIÊU

1. Trình bày được phân loại và nguyên tắc sử dụng thuốc chống lao.

2. Nêu được đúng cách sử dụng một số thuốc chống lao trong bài.

NỘI DUNG

1. ĐẠI CƯƠNG

127



1.1. Một vài đặc điểm của bệnh lao

-Lao là một bệnh truyền nhiễm do trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis

gây ra. Năm 1882, Robert Kock là người tìm ra trực khuẩn này nên còn gọi tên

chúng là trực khuẩn Bacillus Koch (BK).

-Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều có thể bị nhiễm lao (như da, xương,

não, phổi, thận, tinh hoàn, buồng trứng, ...), nhưng lao phổi chiếm tỷ lệ cao nhất

(80-85%).

-Điều trị bệnh lao khó hơn điều trị các nhiễm khuẩn khác vì trực khuẩn lao được

bao bọc bởi lớp màng phospholipid nên thuốc rất khó thấm qua. Với sự lan tràn của

dịch HIV, tỷ lệ người mắc bệnh lao đang có xu hướng tăng lên ở nhiều nước.

-Để xác định chính xác có nhiễm lao hay khơng phải xét nghiệm vi khuẩn 3

lần liền vào buổi sáng sớm khi chưa ăn uống gì.

-Nhờ những tiến bộ mới của nền y học hiện đại, ngày nay bệnh lao có thể

chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

1.2. Phân loại thuốc chống lao

Ngày nay, có thể chia thuốc chống lao thành 2 loại:

-Thuốc điều trị lao nhóm một (thuốc chống lao thiết yếu)

Gồm: isoniazid, rifampicin, pyrazinamid, ethambutol, streptomycin.

Chúng được dùng trong mọi phác đồ điều trị lao. Các thuốc này có chỉ số điều trị

cao, ít độc.

-Thuốc điều trị lao nhóm hai

Gồm: ethionamid, kanamycin, amikacin, PAS, cycloserin, ...

Được dùng thay thế thuốc chống lao nhóm một, khi vi khuẩn lao kháng

thuốc hoặc bệnh nhân dị ứng với thuốc chống lao nhóm một.

1.3. Nguyên tắc điều trị lao

-Chọn thuốc thích hợp cho từng giai đoạn bệnh và từng người bệnh.

-Phải dùng phối hợp thuốc trong điều trị (từ 3-5 thuốc), để hiệp đồng tác

dụng, giảm liều lượng của từng thuốc dẫn đến giảm độc tính, hạn chế được hiện

tượng kháng thuốc của trực khuẩn lao.

-Sử dụng đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng thời gian điều trị.

-Theo dõi tác dụng phụ của thuốc để kịp thời xử lý.

-Cải thiện chế độ dinh dưỡng để nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề

kháng của cơ thể.

1.4. Một số phác đồ điều trị lao theo chương trình chống lao quốc gia

* Kí hiệu tên thuốc

Isoniazid (H), Rifampicin (R) , Streptomycin (S), Ethambutol (E);

Pyrazinamid (Z)

* Chỉ dẫn chữ và số trong công thức

-Chữ cái chỉ tên thuốc.

-Số đứng trước chữ cái chỉ số ngày dùng thuốc trong tuần.

-Nếu không có số ở sau chữ cái thì dùng thuốc hàng ngày.

1.4.1. Phác đồ điều trị lao mới

128



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 21. THUỐC CHỐNG THIẾU MÁU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×