Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. CÁC DỊCH TRUYỀN THƯỜNG DÙNG

II. CÁC DỊCH TRUYỀN THƯỜNG DÙNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

-Cấp cứu bù điện giải do tắc ruột, liệt ruột, lợi tiểu.

-Dùng chống sốc, rửa vết thương có mủ.

3. Chống chỉ định

-Suy thận, viêm thận.

-Phù, cao huyết áp.

4. Cách dùng, liều lượng

-Tiêm truyền tĩnh mạch chậm tuỳ theo yêu cầu cần thiết của bệnh.

-Thông thường 10-20ml, sau vài giờ tiêm một lần.

-Không được tiêm bắp.

DUNG DỊCH RINGER LACTAT

(Dung dịch Hartman)

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Là dung dịch đa chất điện giải, đóng chai 500ml, thành phần có:

Natri clorid 3 g

Kali clorid

0,2 g

Calci clorid 0,2 g

Natri lactat 1,55 g

2. Tác dụng

Dung dịch ringer lactat có thành phần điện giải và pH tương tự như các

dịch ngoại bào của cơ thể dùng bồi phụ nước và điện giải. Khi vào cơ thể, ion

lactat được nhanh chóng chuyển hóa thành ion bicarbonat và có tác dụng kiềm

hóa máu.

3. Chỉ định

-Mất nước (chủ yếu mất nước ngồi tế bào) nặng, khơng thể bồi phụ được

bằng đường uống (người bệnh hôn mê, uống vào nôn ngay, trụy mạch).

-Giảm thể tích tuần hồn nặng, cần bù nhanh (sốc phản vệ, sốc sốt xuất huyết).

-Nhiễm toan chuyển hóa.

4. Cách dùng, liều lượng

Tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt tuỳ theo yêu cầu điều trị từ 500-1000ml.

Chú ý: không dùng trong trường hợp nhiễm kiềm hoặc ứ trệ acid lactic.

DUNG DỊCH GLUCOSE 5%

Dung dịch Dextrose 5%

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Dung dịch đóng chai 250-500ml.

2. Chỉ định

-Cung cấp năng lượng cho cơ thể đang suy nhược.

-Bù nước, tăng áp lực máu.

-Lợi tiểu, giải độc trong các bệnh nhiễm độc nhiễm khuẩn.

3. Cách dùng, liều lượng

Tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch theo yêu cầu điều trị, dùng từ 200-500ml

một ngày.

DUNG DỊCH GLUCOSE 5%

Dung dịch dextrose 5%

119



1. Dạng thuốc, hàm lượng

Dung dịch đóng chai hoặc đóng ống 5-10-250-500ml.

2. Chỉ định

-Cung cấp năng lượng cho cơ thể đang suy nhược.

-Viêm gan, sơ gan.

-Chống ngộ độc thuốc, thức ăn, ngộ độc chất cyanid (phối hợp với xanh

methylen), ngộ độc Insulin.

3. Cách dùng, liều dùng

-Tiêm tĩnh mạch 5-10-20ml/lần, truyền tĩnh mạch 300ml/lần.

-Tuyệt đối không tiêm dưới da hoặc bắp thịt.

ORESOL

ORS

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Dạng bột đóng trong giấy nhơm hàn kín, khi dùng pha với một lít nước sơi

để nguội, thành phần gồm có:

Glucose

10g

Natriclorid

3,5g

Natrihydrocacbonat 2,5g

Kaliclorid

1,5g

2. Chỉ định

Dùng bù nước và điện giải, trong trường hợp ỉa chảy mất nước nhất là trẻ em.

3. Cách dùng, liều lượng

Tuỳ theo từng trạng thái mất nước và điện giải:

-Sơ sinh đến 6 tháng tuổi dùng 250-500ml

-6 tháng đến 24 tháng tuổi dùng 500-1000ml

-2 tuổi đến 5 tuổi dùng 750-1500ml

-Trên 5 tuổi dùng trên 1500ml hoặc theo yêu cầu của bệnh

Chú ý:

-Thận trọng với người bị bệnh tim mạch, gan, thận.

-Dùng ORS trong các trường hợp ỉa chảy nặng, vẫn phải tiêm truyền tĩnh

mạch các dung dịch bù nước, bù điện giải khác.

DUNG DỊCH NATRI HYDROCARBONAT 1,4%

1. Dạng thuốc hàm lượng

Dung dịch đóng chai 300ml.

2. Chỉ định

Chống toan huyết trong bệnh đái tháo đường, ngộ độc thuốc, thức ăn.

3. Cách dùng, liều lượng

Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch chậm từ 500-1000ml hoặc tuỳ theo yêu cầu điều trị.

ALVESIN

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Dung dịch đóng chai 500 ml, chứa 8 acid amin thiết yếu: Leucin,

soleucin, Lycin, Methionin, Phenylalanin, Threolin, Tryptophan, Valin, ngoài ra

còn một số các acid amin khơng thiết yếu và một số muối khoáng.

120



2. Chỉ định

-Cơ thể thiếu hụt chất đạm do rối loạn hấp thu protid.

-Do nhu cầu tăng.

-Dùng trong các khoa nội, ngoại, sản, nhi (trẻ em suy dinh dưỡng).

3. Chống chỉ định

Tăng kali huyết, suy thận nặng.

4. Cách dùng, liều lượng

Tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch tuỳ theo lứa tuổi và tình trạng bệnh:

-Người lớn ngày 500ml.

-Trẻ em 25-50ml/kg/24giờ.

-Trẻ sơ sinh 100ml/24giờ.

CALCI CLORID

1. Dạng thuốc và hàm lượng

-Thuốc tiêm calci clorid 10%: ống tiêm 10 ml chứa 1g CaCl 2.6H2O (hay 180

mg ion calci).

-Thuốc tiêm calci clorid 100 mg/ml: ống tiêm 5 ml chứa 500 mg

CaCl2.2H2O (hay 136 mg ion calci).

2. Chỉ định

-Các trường hợp cần tăng nhanh nồng độ ion calci trong máu như: co giật do

hạ calci huyết ở trẻ sơ sinh, co thắt thanh quản do hạ calci huyết, thiểu năng cận

giáp gây tetani, hạ calci huyết do thiếu vitamin D, nhiễm kiềm.

-Tăng kali huyết, tăng magnesi huyết.

-Quá liều do thuốc chẹn calci, ngộ độc do ethylen glycol.

3. Chống chỉ định

-Rung thất trong hồi sức tim

-Tăng calci máu, calci niệu nặng

-Sỏi thận và suy thận nặng

-Người bệnh đang dùng digitalis, epinephrin

-U ác tính tiêu xương

4. Liều lượng và cách dùng

-Chống hạ kali huyết hoặc bổ sung chất điện giải (tiêm tĩnh mạch).

Trẻ em: 25 mg/1kg thể trọng, tiêm chậm (thuốc tiêm calci clorid

100mg/ml).

Người lớn: 500 mg tới 1 g (136-272 mg ion calci), tiêm tĩnh mạch chậm

với tốc độ không được vượt quá 0,5 ml (13,6 mg ion calci) tới 1 ml (27,2 mg ion

calci) trong một phút. Liều này có thể được dùng nhắc lại cách quãng 1 đến ngày

tùy theo đáp ứng của người bệnh và nồng độ calci trong huyết thanh.

-Chống tăng magnesi huyết:

Tiêm tĩnh mạch, bắt đầu 500 mg (136 mg ion calci), nhắc lại nếu tình trạng

lâm sàng thấy cần thiết.

LƯỢNG GIÁ

1. Chỉ định dùng dung dịch tiêm truyền Natriclorid 10% là:

A. Tiêu chảy

121



B. Nhiễm độc

C. Nhiễm trùng

D. Tắc ruột cấp tính

2. Căn cứ để phân loại dịch truyền là:

A. Mục đích điều trị

B. Cấu trúc hóa học

C. Đường dùng

D. Cơ chế tác dụng

3. Dung dịch cung cấp chất dinh dưỡng là:

A. Dung dịch Natriclorid 10%

B. Dung dịch Ringer lactat

C. Dung dịch Dextrose 5%

D. Dextran

4. Dịch truyền là những dung dịch thuốc .........(1)............ dùng để ...........

(2)............. (phần lớn dùng để truyền nhỏ giọt tĩnh mạch) với ..........(3)...............

A. (1) vô trùng, (2) uống, (3) khối lượng lớn

B. (1) vô khuẩn, (2) tiêm, (3) tỉ lệ lớn

C. (1) vô khuẩn, (2) tiêm, (3) khối lượng lớn

D. (1) vô trùng, (2) uống, (3) khối lượng lớn

5. Không tiêm bắp các dung dịch nào sau đây:

A. Dung dịch glucose 5%, dung dịch glucose 0%

B. Dung dịch glucose 30%, dung dịch natriclorid 10%

C. Dung dịch natriclorid 0,9%, dung dịch natriclorid 10%

D.Dung dịch ringer lactat, dung dịch glucose 5%

6. Dung dịch nào có chỉ định chống ngộ độc chất cyanid:

a. Dung dịch glucose 30%

b. Dung dịch glucose 5%

c. Dung dịch natriclorid 10%

d. Dung dịch ringer lactat

7. Cách dùng đúng của alvesin là:

A. Người lớn ngày 500ml, trẻ em 25-50ml/kg/24giờ, trẻ sơ sinh 100ml/24giờ

B.Người lớn ngày 500ml, trẻ em 15-50ml/kg/24giờ, trẻ sơ sinh 100ml/24giờ

C.Người lớn ngày 1000ml, trẻ em 250-500ml/kg/24giờ, trẻ sơ sinh

100ml/24giờ

D.Người lớn ngày 300ml, trẻ em 25-50ml/kg/24giờ, trẻ sơ sinh 100ml/24giờ

8. Dung dịch tiêm truyền natri hydrocarbonat sử dụng với nồng độ:

A. 1,2%

B. 1,4%

C. 1,6%

D. 1,8%

9. Nồng độ nào của dung dịch glucose là đẳng trương:

A. 5%

B. 10%

C. 0,9%

D. 30%

122



10. Dung dịch nào có tác dụng chống toan, kiềm huyết:

A. Dung dịch T.H.A.M

B. Dung dịch natrihydrocarbonat 1,4%

C. Dung dịch ringer lactat

D.Tất cả.



Bài 21. THUỐC CHỐNG THIẾU MÁU

MỤC TIÊU

1. Trình bày được đại cương về thuốc chống thiếu máu.

2. Nêu đựơc đúng cách dùng một số thuốc đã học để chống thiếu máu.

NỘI DUNG



123



1. ĐẠI CƯƠNG

Thiếu máu là tình trạng bệnh lý có triệu chứng giảm về số lượng hồng cầu

hoặc huyết cầu tố (còn gọi là hemoglobin), hoặc cả hai dưới mức bình thường so

với người cùng lứa tuổi và cùng giới khỏe mạnh. Đó là sự rối loạn cân bằng giữa

hai q trình sinh sản và hủy hoại hồng cầu trong cơ thể.

* Dựa vào nguyên nhân, có thể chia bệnh thiếu máu thành bốn loại sau:

-Thiếu máu do cơ thể thiếu các yếu tố cần thiết cấu tạo hồng cầu như sắt,

Vitamin B12, Acid folic.

-Thiếu máu do tiêu huyết (thiếu máu do hủy hồng cầu quá mức) như bệnh ở

hồng cầu, do yếu tố Rh, ngộ độc, nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng (giun móc).

-Thiếu máu do q trình tạo hồng cầu ở tủy xương bị giảm sút hoặc mất hẳn

(do bệnh lý hoặc do thuốc Cloramphenicol).

-Thiếu máu do chưa rõ nguyên nhân như thiếu máu kèm theo nhiễm khuẩn

mạn, ung thư.

Trong bốn nhóm thiếu máu trên, nhóm đầu tiên thường gặp nhất và trong đó

thiếu máu do thiếu sắt là nhiều nhất. Trong chương thuốc này chỉ đề cập đến

thiếu máu do thiếu các yếu tố đầu tiên.

* Nguyên nhân của chứng thiếu máu đầu tiên thường do:

-Ăn uống thiếu thốn.

-Hấp thu kém.

-Do nhu cầu tăng.

-Thải trừ quá mức những yếu tố cấu tạo hồng cầu.

Trong quá trình điều trị liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào kết quả

xét nghiệm. Bên cạnh việc dùng thuốc cần phải điều trị những bệnh đi kèm với

thiếu máu như bệnh sốt rét, giun mócÍ và chế độ ăn uống thích hợp như ăn nhiều

chất bổ, chất sắt để giảm thời gian điều trị.

2. MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG DÙNG

SẮT OXALAT

Ferrosioxalat, sắt protoxalat

1. Dạng thuốc hàm lượng

Viên nén 50 mg.

2. Tác dụng

Ion Fe2+ là yếu tố cần thiết cho quá trình tạo hồng cầu, tham gia vào q trình

hơ hấp tế bào và chuyển hóa các chất trong cơ thể. Khi cơ thể thiếu sắt sẽ dẫn đến

thiếu máu nhược sắc. (Cơ thể có khoảng 4-5g sắt, trong đó 2/3 có trong hồng cầu).

3. Chỉ định

-Các chứng thiếu máu do thiếu sắt.

-Thiếu máu do thiếu dịch vị, do giun móc, sốt rét.

-Thiếu máu sau phẫu thuật.

-Phòng thiếu máu ở phụ nữ có thai và người cho máu.

4. Chống chỉ định

-Chứng khó tiêu, loét dạ dày, ruột, thiếu máu tan máu.

-Trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi không được dùng viên sắt.

124



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. CÁC DỊCH TRUYỀN THƯỜNG DÙNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×