Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ VITAMIN THƯỜNG DÙNG

MỘT SỐ VITAMIN THƯỜNG DÙNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thiamin, Botavion, Bevitine

1. Dạng thuốc, hàm lượng

-Viên nén 0,01-0,1g.

-Dung dịch tiêm đóng ống 1ml có 0,025-0,1g.

2. Nguồn gốc

Có nhiều trong men bia, cám, đậu tương, thịt, gan, thận, trứng, sữa, hiện nay

đã tổng hợp được.

3. Tác dụng

Tham gia vào quá trình chuyển hóa glucid của cơ thể và q trình dẫn

truyền thần kinh.

4. Chỉ định

-Phòng và điều trị bệnh tê phù (bệnh Beriberi: mệt mỏi, kém ăn, giảm trí

nhớ, đau dây thần kinh, trương lực cơ giảm)

-Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh

sinh ba (phối hợp với vitamin B6 và B12).

-Ngộ độc thần kinh do nghiện rượu.

-Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hóa.

-Đau khớp và những trường hợp do nhu cầu tăng.

5. Chống chỉ định

Mẫn cảm với thiamin hoặc các thành phần khác của chế phẩm.

6. Cách dùng, liều lượng

-Người lớn trung bình:

+ Uống 0,04-0,1g/24h, chia làm 2 lần.

+ Tiêm bắp 0,05g/24h, chia làm 2 lần.

-Liều cao để điều trị các trường hợp đau và viêm dây thần kinh, đau khớp,

đau lưng, với liều 0,1-1g/24h (chia làm 2-3 lần).

Chú ý: Thận trọng khi tiêm tĩnh mạch.

VITAMIN C

Acid ascorbic, Ascorvit, Cevit, Laroscorbin

1. Dạng thuốc, hàm lượng

-Viên nén 50-100-200-500mg.

-Viên nén sủi bọt 1g.

-Dung dịch tiêm đóng ống nồng độ 10%, có 250-500mg.

2. Nguồn gốc

Trong rau quả, đặc biệt rau quả tươi như: cam, quýt, chanh, bưởi, cà chua,

các loại rau cải... hiện nay đã tổng hợp được.

3. Tác dụng

-Tham gia vào các quá trình chuyển hoá lipid, glucid, protid, acid folic.

-Tham gia tổng hợp chất tạo keo, điều hòa tính thấm ở mạch máu ngoại vi.

-Tham gia tổng hợp hormon steroid ở vỏ thượng thận,

-Làm tăng sức đề kháng và tăng khả năng chống độc cho cơ thể.

4. Chỉ định

-Phòng và điều trị thiếu vitamin C (bệnh Scorbut: viêm lợi, chảy máu chân

răng, vỡ mao mạch, chảy máu dưới da, niêm mạc).

-Chứng chảy máu do thiếu Vitamin C.

113



-Tăng sức đề kháng của cơ thể khi cơ thể bị nhiễm độc, nhiễm khuẩn.

5. Chống chỉ định

Thiếu máu tan huyết.

Người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu.

6. Cách dùng, liều lượng

-Uống:

+ Người lớn 0,2-1g/24giờ, chia 2-3 lần.

+ Trẻ em 0,1-0,5g/24giờ, chia 2-3 lần.

-Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm:

+ Người lớn 0,1-0,5g/24giờ

+ Trẻ em 0,05-0,2g/24giờ

Chú ý: Thận trọng khi tiêm tĩnh mạch.

VITAMIN A

Retinol, Arovit, Anevit, Avitol

1. Dạng thuốc, hàm lượng

-Viên nén hoặc viên nang 50 000 IU

-Dung dịch uống 150 000 = 1ml = 30 giọt

-Dung dịch tiêm đóng ống 100 000-500 000 IU

Ngồi ra còn các dạng thuốc khác như: dạng kem bôi, dạng thuốc nhỏ mắt...

2. Nguồn gốc

Retinol có nhiều trong gan cá thu, bơ, sữa, lòng đỏ trứng, cám. Tiền vitamin

A có nhiều trong gấc, cà rốt ... hiện nay đã tổng hợp được.

3. Tác dụng

-Giúp cơ thể trong quá trình phát triển, tạo da, niêm mạc.

-Tăng sức đề kháng chống nhiễm khuẩn.

4. Chỉ định

-Bệnh khô mắt, quáng gà, trẻ em chậm lớn.

-Bệnh trứng cá, da, tóc, móng khơ.

-Làm chóng lành vết thương, vết bỏng.

-Những trường hợp bệnh nhân dễ nhiễm khuẩn đường hô hấp.

5. Chống chỉ định

-Không uống đồng thời với dầu parafin.

-Không nên dùng liều cao, kéo dài gây thừa vitamin A, có biểu hiện chán ăn,

buồn nơn, xuất huyết dưới da niêm mạc, chảy máu, thiếu máu...

6. Cách dùng, liều lượng

-Uống:

+ Người lớn 2-6 viên 50 000 IU hoặc 20-60 giọt/24giờ.

+ Trẻ em 1-3 viên 50 000UI hoặc 10-30 giọt.

-Tiêm bắp sâu:

+ Người lớn và trẻ trên 15 tuổi, 6 tháng tiêm một lần 500 000IU.

+ Trẻ em dưới 15 tuổi cứ 3-6 tháng tiêm một lần 100 000 IU.

114



VITAMIN D

sgocalciferol, Cholescalciferol, Aldevit, Detalin

Vitamin D là một nhóm gồm từ D 2 đến D7, trong đó có hai chất có hoạt tính

mạnh nhất là D2 và D3.

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Vitamin D2 (ergocalciferol), viên bao đường, nang 500 và 1000 IU. Dung

dịch dầu uống 25 000, 50 000 và 200 000 IU. Dung dịch dầu tiêm 600 000

IU (15mg).

Vitamin D3 (cholecalciferol), dung dịch uống, tiêm 300 000 IU và 600 000IU

2. Nguồn gốc

Vitamin D chủ yếu có trong thức ăn từ động vật như sữa, bơ, gan, trứng, thịt ...

Trong cơ thể người, vitamin D (cholescalciferol) được tổng hợp từ 7

dehydrocholesterol ở các tế bào dưới da nhờ ánh sáng tử ngoại. Lượng vitamin D

được tạo ra từ các tế bào dưới da có thể cung cấp đủ nhu cầu về vitamin D cho cơ

thể nếu da được tiếp xúc đủ với ánh sáng mặt trời.

Vitamin D2 (ergocalciferol) được tổng hợp từ esgosterol có trong nấm và

men bia.

Nói chung, về hoạt tính khơng có sự khác nhau nhiều giữa vitamin D2 và D3.

3. Tác dụng

-Tham gia vào quá trình tạo xương

-Điều hòa nồng độ calci trong máu.

-Ngồi ra, vitamin D còn tham gia q trình biệt hóa tế bào biểu mơ và gần

đây đang nghiên cứu về tác dụng ức chế tăng sinh tế bào ung thư như ung thư

tuyến tiết melamin, ung thư vú...

4. Chỉ định

-Phòng và điều trị còi xương do thiếu vitamin D.

-Chống co giật trong suy tuyến cận giáp.

-Phòng và điều trị lỗng xương, dễ gãy xương.

-Điều trị hạ calci máu.

5. Chống chỉ định

-Tăng calci máu.

-Bệnh cấp tính ở gan, thận.

-Lao phổi đang tiến triển.

-Mẫn cảm với vitamin D.

6. Cách dùng, liều lượng

-Phòng còi xương trẻ em: uống 200 – 500IU /ngày vào bữa ăn hoặc cứ 6

tháng tiêm bắp 1 lần 15 mg.

-Trị còi xương: ngày uống 10 000-20 000IU , chia 2-3 lần, dùng trong

khoảng 10 ngày.

-Suy tuyến cận giáp: uống 50 000-250 000 IU/ngày.

-Trị tạng dễ co giật: tuần tiêm 1-3 ống (ống 15mg).

LƯỢNG GIÁ

1. Cách dùng và liều dùng của vitamin B1 là:

115



A. 3 ống 0,04-0,1g/24h, chia làm 2 lần

B. Tiêm bắp 0,05g/24h, chia làm 2 lần

C. 3 ống 0,2-1g/24giờ, chia 2-3 lần

D. Cả A và B

2. Vitamin (hay sinh tố) là những ................(1).................., có ................

(2).............thấp, cơ thể ..........(3)...........khơng tự tổng hợp được.

A. (1) hợp chất hữu cơ, (2) trọng lượng phân tử, (3) hầu như

B. (1) hợp chất vô cơ, (2) trọng lượng phân tử, (3) hầu như

C. (1) hợp chất hữu cơ, (2) khối lượng phân tử, (3) thường

D. (1) hợp chất hữu cơ, (2) trọng lượng phân tử, (3) thường

3. Căn cứ để phân loại vitamin là:

A. Tính tan

B. Cơ chế tác dụng

C. Tác dụng

D. Cấu trúc hóa học

4. Các vitamin tan trong nước là:

Vitamin B5, B2, B8, B12, B7

A.

Vitamin B1, B5, B2, B8, B12

B.

Vitamin B5, B4, B8, B12, C

C.

Vitamin B5, B2, B8, B12, A

D.

5. Chỉ định của vitamin B1 là:

A. Bệnh Scorbut

B. Bệnh Pellagra

C. Viêm đa dây thần kinh

D. Tất cả các đáp án trên

6. Cách dùng, liều dùng của vitamin A là:

A. Người lớn 2-6 viên 50 000 IU hoặc 20-60 giọt/24giờ

B. Người lớn 2-8 viên 50 000 IU hoặc 30-60 giọt/24giờ

C. Người lớn 3-6 viên 50 000 IU hoặc 20-60 giọt/24giờ

D. Người lớn 2-6 viên 50 000 IU hoặc 30-70 giọt/24giờ

7. Chống chỉ định của vitamin A là:

A. Không uống đồng thời với dầu parafin

B. Không uống trong bữa ăn

C. Bệnh trứng cá, da, tóc, móng khơ

D. Không tiêm bắp

8. Chỉ định của vitamin D là:

A. Điều trị tăng calci máu

B. Lao phổi đang tiến triển

C. Điều trị hạ calci máu

D. Bệnh Pellagra

9. Vitamin C có chống chỉ định sau:

A. Phòng và điều trị thiếu vitamin C (bệnh Scorbut: viêm lợi, chảy máu

chân răng, vỡ mao mạch, chảy máu dưới da, niêm mạc).

B. Chứng chảy máu do thiếu Vitamin C.

C. Tăng sức đề kháng của cơ thể khi cơ thể bị nhiễm độc, nhiễm khuẩn.

116



D. Thiếu máu tan huyết.

10. Tác dụng nào sau đây là của vitamin D

A. Điều hòa nồng độ calci trong máu

B. Điều hòa nồng độ calci trong xương

C. Điều hòa nồng độ natri trong máu

D. Điều hòa nồng độ kali trong máu



Bài 20. DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN

MỤC TIÊU

1. Trình bày được đại cương về dịch truyền.

2. Nêu được đúng cách sử dụng một số dịch truyền đã học.

NỘI DUNG

117



1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Một vài đặc điểm về dịch truyền

Dịch truyền là những dung dịch thuốc vô khuẩn dùng để tiêm (phần lớn

dùng để truyền nhỏ giọt tĩnh mạch) với khối lượng lớn.

Chú ý: Oresol (oral rehydration salts) là hỗn hợp Glucose và điện giải dùng để

uống (theo công thức của TCYTTG) nhưng cũng được xếp vào nhóm thuốc này.

Dịch truyền có nhiều loại, nhiều nồng độ khác nhau, được dùng vào các mục đích:

-Nâng huyết áp, cân bằng các chất điện giải, khi người bệnh bị mất nước,

mất máu, mất tân dịch do chấn thương, phẫu thuật, ỉa chảy, nôn kéo dài, bỏng

hoặc do làm việc trong điều kiện nóng bức ra nhiều mồ hơi.

-Bù đắp các chất dinh dưỡng.

-Trung hòa và thiết lập lại cân bằng acid ă kiềm của máu khi máu bị nhiễm

acid hay nhiễm kiềm do rối loạn chuyển hóa hay do rối loạn chức năng.

-Lợi niệu khi cơ thể ở trạng thái giữ nước.

-Giải độc trong các trường hợp ngộ độc thuốc, thức ăn, nhiễm khuẩn cấp tính.

-Làm dung môi pha một số thuốc tiêm.

1.2. Phân loại dịch truyền

Căn cứ vào mục đích điều trị, có thể chia các thuốc tiêm truyền thành 4 loại sau:

-Các dung dịch bù nước và cân bằng điện giải: Natri clorid 0,9-5-10%, Kali

clorid 2%, Dung dịch Ringer lactat, Oresol.

-Các dung dịch cung cấp chất dinh dưỡng: Dung dịch Glucose 5-10-20-3040%, hỗn hợp acid amin (Alvesin, Moriamin).

-Các dung dịch thay thế huyết tương, tăng áp lực keo, dung dịch huyết

tương, các dung dịch cao phân tử: Abumin tự nhiên, Dextran, Gelatin...

-Các dung dịch chống toan, kiềm huyết: Natri hydrocarbonat 1,4%, dung

dịch T.H.A.M, dung dịch natri lactat...

II. CÁC DỊCH TRUYỀN THƯỜNG DÙNG

DUNG DỊCH NATRI CLORID 0,9%

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Dung dịch đóng ống hoặc đóng chai 5-10-20-250-500ml

2. Chỉ định

-Bù nước, bù điện giải cho cơ thể.

-Tăng huyết áp khi mất nước, mất máu.

-Pha một số bột thuốc tiêm, rửa vết thương, vết mổ.

3. Cách dùng, liều lượng

Tiêm truyền tĩnh mạch tuỳ theo yêu cầu điều trị của bệnh, trung bình người

lớn 200-500ml, trẻ em 10-15ml.

DUNG DỊCH NATRI CLORID 5-10%

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Dung dịch đóng ống hoặc đóng chai 20-250-500ml

2. Chỉ định

118



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ VITAMIN THƯỜNG DÙNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×