Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THUỐC CHỐNG SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

THUỐC CHỐNG SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

5. Liều dùng

-Cắt cơn: ngày đầu 1g, hai ngày sau mỗi ngày 0,5g.

-Phòng bệnh: người lớn uống 300mg/ngày/tuần hoặc dùng 300mg x 3 ngày

/tháng.

-Trị ác tính hoặc nặng, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm pha với 250-500ml

dd glucose hoặc NaCl đẳng trương 200-300mg.

PRIMAQUIN

Plasmoxid, Plasmoquin

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Viên nén 7,5-13,2-15-26,4mg

2. Tác dụng

-Hấp thu nhanh ở đường uống.

-Thải trừ nhanh hoàn toàn khỏi cơ thể sau 24 giờ.

-Diệt thể giao bào của P.falciparum trong máu và làm ung giao tử ở muỗi.

-Diệt thể vơ tính ở thời kỳ ngoại hồng cầu và diệt thể giao bào nên dùng để

chống tái phát và chống lan truyền bệnh.

3. Chỉ định

-Điều trị tiệt căn và dự phòng tái phát do P.vivax và P.ovale.

-Phòng sốt rét với các thể có giao bào của P.falciparum.

4. Chống chỉ định

-Bệnh ở gan.

-Bệnh thần kinh .

-Trẻ em dưới 2 tuổi.

5. Liều dùng

-Cắt cơn sốt rét ở P.vivax, uống 13,2mg x 7-10 ngày.

-Phòng bệnh sốt rét với P.falciparum, uống 13,2mg x 3-5 ngày.

FANSIDAR

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Là thuốc phối hợp, giữa một sulfamid thải trừ chậm với một kháng sinh, có

tác dụng hiệp đồng tăng mức.

-Viên nén gồm: 0,5g sulfadoxin với 0,025g pyrimethamin.

-Dung dịch tiêm: 0,4g sulfadoxin với 0,02g pyrimethamin.

2. Chỉ định

-Phòng và trị sốt rét nhất là P.falciparum đã nhờn với cloroquin.

-Dùng thay thế khi có chống chỉ định với các thuốc sốt rét khác.

3. Chống chỉ định

Dị ứng với những thành phần của thuốc.

4. Liều dùng

Dùng liều duy nhất:

-Người lớn uống 2 viên hoặc tiêm 2 ống

-Trẻ em 9-15 tuổi uống 2 viên hoặc tiêm 1-1,5 ống

-Trẻ em 4-8 tuổi uống 1 viên hoặc tiêm 3/4-1 ống

-Trẻ em dưới 4 tuổi uống 1/2 viên hoặc tiêm 1/4-3/4 ống

98



ARTEMISININ

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Viên nén 0,25g

2. Tác dụng

Là hoạt chất chiết xuất từ cây Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua, họ Cúc

Asteraceae). Tác dụng với ký sinh trùng đã kháng với các loại thuốc khác, khơng

có tác dụng kéo dài và chỉ diệt được thể vơ tính.

3. Chỉ định

-Trị sốt rét nhẹ và trung bình.

-Có thể chỉ định với sốt rét ác.

4. Liều dùng

Người lớn uống 2 viên x 5 ngày.

Chú ý: Theo dõi tác dụng phụ, thận trọng với phụ nữ có thai.

LƯỢNG GIÁ

1. Sốt rét là bệnh:

A. Do ký sinh trùng Entanmoeba histolytica gây nên

B. Do kí sinh trùng Plasmodium gây ra

C. Do vi khuẩn sốt rét gây ra

D. Do virut sốt rét gây ra

2. Các đường lây truyền bệnh sốt rét là:

A. Từ mẹ sang con, đường truyền máu

B. Đường truyền máu, qua đờm rãi, bắt tay

C. Đường truyền máu, từ mẹ sang con, qua côn trùng trung gian là muỗi

Anophen.

D. A và C

3. Phát biểu nào sau đây khơng chính xác:

A. Quinin là alkaloid quan trọng của vỏ cây canh ki na

B. Quinin và chloroquin đều dùng để cắt cơn sốt rét

C. Chloroquin thải trừ chậm khỏi cơ thể

D. Thuốc dự phòng sốt rét là thuốc có tác dụng ở thời kỳ ngoại hồng cầu của

ký sinh trùng sốt rét.

4. Chỉ định chính của primaquin khơng phải là:

A. Điều trị tiệt căn và dự phòng tái phát do P.vivax

B. Phòng sốt rét với các thể có giao bào của P.falciparum

C. Điều trị tiệt căn và dự phòng sốt rét do P. ovale

D. Cắt cơn sốt rét

5. Phát biểu nào sau đây chính xác :

A. Viên nén Fansidar là phối hợp giữa 0.5g sulfadoxin và 0.025g

pyrimethamin

B. Artemisinin là hoạt chất chiết suất từ cây thanh hao hoa vàng, có tác dụng

kéo dài và diệt được giao bào

C. Quinin là alcaloid của vỏ cây canhkina, có tác dụng cắt cơn sốt rét và thải

trừ chậm ra ngoài cơ thể

99



D. Artemisinin không thể dùng điều trị sốt rét ác tính



Bài 18. THUỐC DÙNG TRONG KHOA MẮT, TAI – MŨI-HỌNG,

NGỒI DA VÀ TRONG SẢN PHỤ KHOA

MỤC TIÊU

1. Trình bày được đại cương về thuốc tai-mũi-họng.

2. Nêu được đại cương về thuốc mắt.

3. Trình bày được đại cương về thuốc ngoài da.

4. Nêu được đúng cách sử dụng một số thuốc đã học.

NỘI DUNG

100



THUỐC VỀ MẮT

1. ĐẠI CƯƠNG

Mắt là một giác quan có chức năng rất quan trọng cho đời sống con người.

Lượng thông tin con người thu nhận được chiếm tới 80-90% là do mắt.

Do đặc điểm giải phẫu và vị trí của mắt, mà phần lớn các thuốc về mắt được

sử dụng tại chỗ, thuốc có khả năng tác động trực tiếp đến bộ phận bị tổn thương,

với nồng độ cao và kéo dài.

Thuốc dùng trực tiếp trên mắt thường được bào chế riêng biệt ở 2 dạng: Dạng

dung dịch nhỏ mắt và dạng thuốc mỡ tra mắt, dựa trên tác dụng, thuốc về mắt có

các loại sau:

-Thuốc chống nhiễm khuẩn: Cloramphenicol, Gentamycin, Ciprofloxacin,

Sulfacylum , Argyrol,Tobramycin.

-Các thuốc chống viêm: Hydrocortison, Dexamethason.

-Các thuốc gây tê, co đồng tử và giãn đồng tử: Dicain, Pilocarpin, Tetracain,

Atropin...

-Ngồi ra còn có các thuốc phối hợp giữa kháng sinh với các thuốc kháng

viêm, chống sung huyết khác như: Clorocid-H, Tobradex, Macitrol, Polyderal.

Một số chú ý khi dùng thuốc mắt:

-Các thuốc về mắt, tuy dùng tại chỗ ở mắt, nhưng một số có tác dụng toàn

thân do vậy phải sử dụng thật thận trọng.

-Phải kiểm tra tên thuốc, chỉ định, hạn dùng và chất lượng trước khi sử dụng.

-Thận trọng sử dụng các thuốc có thành phần corticoid trong viêm loét giác mạc.

2. MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG DÙNG

DUNG DỊCH ARGYROL

Bạc vitelinat

1. Dạng thuốc, hàm lượng

-Dung dịch 1% dùng cho trẻ em.

-Dung dịch 3-5% dùng cho người lớn, đóng ống 8ml.

2. Chỉ định

-Đau mắt đỏ có nhử, đặc biệt dùng cho trẻ sơ sinh.

-Viêm kết do lậu cầu, hoặc loét giác mạc nghi do trực khuẩn mủ xanh.

-Có thể dùng làm sạch mắt trước khi mổ, ở nơi khơng có điều kiện ni cấy vi

khuẩn.

3. Liều dùng

Tra 2-3 lần hoặc 5-6 lần trong ngày khi cần thiết.

4. Bảo quản

Đựng trong lọ thuỷ tinh màu hoặc bọc giấy đen tránh ánh sáng, hạn dùng

thường 3 tháng sau khi pha chế.

Chú ý

Nếu dùng thuốc đã để lâu có thể sảy ra hiện tượng đóng bạc trên kết mạc.

CLORAMPHENICOL

Cloromycetin, Clorocid

1. Dạng thuốc, hàm lượng

101



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THUỐC CHỐNG SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×