Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 16. HORMON VÀ THUỐC ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN NỘI TIẾT

Bài 16. HORMON VÀ THUỐC ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN NỘI TIẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

tác dụng kích thích hoặc điều hồ những hoạt động sinh lý của nhiều cơ quan, bộ

phận trong cơ thể.

Bình thường lượng hormon tiết ra đều đặn để duy trì các hoạt động trong cơ

thể, nhưng khi hormon tiết tăng hay giảm sẽ gây nên tình trạng bệnh lý, làm rối

loạn nhiều hoạt động trong cơ thể.

Để điều chỉnh các rối loạn bệnh lý, người ta thường dùng những thuốc

(hormon) được chiết xuất từ các tuyến động vật tương ứng hoặc điều chế bằng

phương pháp tổng hợp hoá học để điều trị.

1.2. Đặc điểm của hormon

-Hormon là những dẫn chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao và có tác dụng

đặc hiệu trên một loại tế bào đích của cơ quan hoặc tổ chức nhất định của cơ thể.

-Hormon tác dụng và chịu tác dụng theo cơ chế điều hòa xi và điều hòa

ngược (feedback) qua trục dưới đồi-tuyến n-tuyến đích. Do vậy mà hormon có

ảnh hưởng lẫn nhau.

-Hormon sau khi phát huy tác dụng thường bị phân huỷ rất nhanh.

-Hormon bài tiết theo nhịp sinh học.

1.3. Phân loại

Dựa vào cấu trúc hoá học, Hormon được chia làm 3 nhóm sau:

-Hormon có cấu trúc steroid: cortison, hydrocortison (cortisol), aldosteron,

testosteron, estrogen, Estradiol, Progesteron…

-Hormon có cấu trúc đa peptid: Insulin, Glucagon, oxytocin, ADH, GH,

prolactin, TSH, FSH, LH,…

-Hormon có cấu trúc acid amin: thyroxin, adrenalin,…

Dựa vào cơ quan bài tiết có các nhóm sau:

-Hormon vùng dưới đồi

-Hormon tuyến yên: ACTH, oxytocin, ADH

-Hormon tuyến vỏ thượng thận: hydrocortison, cortison (glucocorticoid tự

nhiên), prednisolon, methylprednisolon, dexamethason, betamethason,

triamcinolon… (glucocorticoid tổng hợp)

-Hormon tủy thượng thận: adrenalin, noradrenalin

-Hormon tuyến tụy: insulin, glucagon

-Hormon tuyến giáp: thyroxin (T4), triiodothyronin (T3)

-Hormon tuyến cận giáp: parathormon

-Hormon sinh dục: testosteron, estrogen, progesteron.

1.4. Một số rối loạn nội tiết thường gặp

Hiện nay, một số rối loạn nội tiết thường gặp như: đái tháo đường, basedow

(cường giáp), bướu cổ địa phương, suy giáp, …

Đái tháo đường là một rối loạn nội tiết gây ra bởi sự thiếu hụt insulin hoặc do

tăng tính đề kháng của insulin do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đái tháo đường

được điều trị bằng insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin như gliclazid,

metformin, glyburid,…

Basedow, còn gọi là cường giáp hoặc ưu năng tuyến giáp, là tình trạng tuyến

giáp tăng cường hoạt động tiết ra quá nhiều hormon, từ đó gây nên những tổn hại

89



về mơ và chuyển hóa hay còn gọi là nhiễm độc giáp với các triệu chứng: Bướu

giáp phì đại lan tỏa mức độ vừa phải, mắt lồi, tay run, mạch nhanh. Bệnh Basedow

được điều trị bằng các thuốc kháng giáp tổng hợp như MTU (Methylthiouracil),

Carbimazol, PTU (propylthiouracil), Thiamazol.

Khi tuyến giáp tiết ra ít hormon, thuỳ trước tuyến yên lại tiết ra nhiều

Thyreostimulin để kích thích tuyến giáp hoạt động. Do cơ thể thiếu iod để tổng hợp

ra thyroxin, nên tuyến giáp phình to ra vì bị kích thích hoạt động q mức. Đó là

bướu cổ đơn thuần hay gọi là bướu cổ địa phương. Bướu cổ đơn thuần được điều trị

bằng Thyroxin, Iod và các sản phẩm chứa Iod như viên kali iodid, viên rong mơ.

2. MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG DÙNG

TESTOSTERON

1. Dạng thuốc, hàm lượng

-Viên nén 5-10-25-50mg.

-Dung dịch dầu tiêm đóng ống 1ml có 10-20-50mg.

2. Tác dụng

Testosteron là hormon sinh dục nam, do tế bào kẽ của tinh hồn sản xuất ra có

tác dụng:

-Phát triển cơ quan sinh dục nam giới.

-Bảo tồn đặc tính sinh dục nam giới.

-Tác dụng tăng dưỡng (tăng đồng hóa protid, tăng tạo hồng cầu, tăng tạo lipid).

3. Chỉ định

-Giảm năng tuyến sinh dục nam giới

-Dậy thì muộn ở con trai.

-Kém dinh dưỡng nặng ở người cao tuổi.

4. Chống chỉ định

-Phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú.

-Nam giới ung thư tuyến tiền liệt.

-Trẻ em dưới 15 tuổi.

-Một số thể loạn tâm thần (nhất là thể hung hãn).

5. Liều dùng

-Tiêm bắp sâu, trung bình 50-75mg/24giờ, thời gian dùng trong 3 tháng.

PROGESTERON

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Dung dịch dầu tiêm, đóng ống 1ml có 20-50-100mg.

2. Tác dụng

Progesteron là một Hormon được tiết ra từ hồng thể nửa chu kỳ sau của kinh

nguyệt, có tác dụng:

-Giúp trứng làm tổ và rất cần thiết để duy trì thai sản.

-Làm đặc quánh chất nhầy ở cổ tử cung, làm tinh trùng khó xâm nhập.

-Kích thích nang vú phát triển và thư giãn cơ trơn tử cung.

3. Chỉ định

-Các trường hợp đe dọa sảy thai hoặc sảy thai liên tiếp.

-Điều trị vô kinh tiên phát hoặc thứ phát.

90



-Tránh thai, dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc khác.

4. Chống chỉ định

-Viêm tĩnh mạch, tắc mạch huyết khối.

-Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân.

-Thai chết lưu.

-Những trường hợp dị ứng với thuốc.

5. Liều dùng

Tuỳ theo chỉ định của bác sỹ, trung bình tiêm 10-25mg/24giờ.

PREDNISOLON ACETAT

Hydrocortancyl

1. Dạng thuốc, hàm lượng

-Dạng viên nén 5mg.

-Dung dịch tiêm, đóng ống 1ml có 5-10mg.

2. Tác dụng

Prednisolon là glucocorticoid tổng hợp, có tác dụng mạnh hơn các

glucocorticoid thiên nhiên.

-Tăng cường chuyển hóa: tăng tạo glycogen và glucose, ức chế tổng hợp

protid, thúc đẩy dị hóa protid nên dùng lâu gây teo cơ, xốp xương.

-Tác dụng chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch.

-Tăng cường tiết dịch vị (acid và pepsin) và giảm sản xuất chất nhày ở dạ dày.

3. Chỉ định

-Trị viêm khớp, hen phế quản.

-Chữa những trường hợp dị ứng mẩn ngứa.

4. Chống chỉ định

-Loét dạ dày-tá tràng.

-Bệnh do virus.

-Đái tháo đường.

5. Liều dùng

-Thể cấp tính ở người lớn, với liều tấn cơng 20-30mg/24giờ, sau giảm dần,

liều duy trì 5-10mg/24giờ, chia vài lần.

-Trẻ em 1-2mg/kg/24giờ, chia 4-6 lần.

BETAMETHASON

Gentrison, Celestamin

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Dạng kem bôi da, thuốc mỡ 0.05%, 0.1%

Dạng viên nén 0.25mg

Dung dịch tiêm 4mg/ml

2. Tác dụng

-Betamethason là 1 glucocorticoid tổng hợp có tác dụng tương tự prednisolon.

Tác dụng chống viêm mạnh hơn prednisolon, ít ảnh hưởng tới chuyển hóa muối

nước, thời gian tác dụng kéo dài. Thuốc ức chế mạnh sự tăng trưởng, làm tăng tỉ

lệ mất xương.

3. Chỉ định

Các bệnh tự miễn: lupus ban đỏ, viêm da tiếp xúc, hội chứng thận hư, viêm khớp...

91



Các bệnh dị ứng: viêm mũi dị ứng, hen, shock phản vệ, viêm da...

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với thuốc, loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, nhiễm khuẩn,

nhiễm virus, nhiễm nấm tồn thân.

Thận trọng khi bơi thuốc lên vùng da tổn thương.

5. Liều dùng

Người lớn: tấn cơng 3-4mg/24h. Duy trì 0.5 – 2mg/24h, uống, tiêm bắp, tiêm

tĩnh mạch, bơi ngồi da.

Trẻ em dưới 12 tuổi: liều gợi ý là 1-4mg/24h tùy lứa tuổi.

Dexamethason và betamethason là dẫn xuất có chứa flour của prednisolon

nên dexamethason có tác dụng tương tự betamethason. Hiệu lực chống viêm của

dexamethason tương tự betamethason.

Chú ý

Nếu phải điều trị bằng các glucocorticoid lâu dài, chỉ sử dụng liều thấp nhất có

thể. Khi ngừng liệu pháp tồn thân với liều dược lý, thì phải giảm liều dần cho đến

khi chức năng của trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến vỏ thượng thận được hồi phục.

INSULIN

Insulin là hormon quan trọng được tiết bởi tuyến tụy nội tiết, có vai trò làm

giảm đường huyết. Insulin là hormon quan trọng tham gia duy trì nồng độ

glucose máu ổn định.

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Ống tiêm chứa 5, 10, 40, 80, 100 UI/ml

2. Tác dụng

Insulin có tác dụng làm giảm glucose máu do insulin giúp glucose dễ xâm

nhập vào tế bào và ức chế phân hủy glycogen. Ngoài ra, insulin làm tăng tổng

hợp và dự trữ lipid, ngăn cản phân giải mỡ và thúc đẩy đồng hóa protid.

3.Chỉ định

Điều trị đái tháo đường typ 1

Điều trị đái tháo đường typ 2 khi các thuốc uống chống đái tháo đường khơng

còn hiệu quả

4. Chống chỉ định

Cơn hạ đường huyết (tốt mồ hơi, run, đói, rối loạn thị giác, mất ý thức)

5. Liều dùng

Liều dùng tùy thuộc vào yêu cầu của từng người bệnh. Liều khởi đầu cho

người lớn thông thường từ 20 – 40 UI/24 giờ.

DUNG DỊCH IOD MẠNH

Dung dịch Lugol

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Dung dịch màu nâu, được pha theo công thức:

-Iod tinh thể 1g

-Kali iodid 2g

-Nước vừa đủ 100ml

2. Chỉ định

Điều trị bệnh bướu cổ đơn thuần.

92



3. Liều dùng

Uống 1-3 giọt / ngày.

VIÊN KALI IODID

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Viên nén 1mg.

2. Chỉ định

Phòng bướu cổ đơn thuần.

3. Liều dùng

Uống 1 viên /lần/tuần.

Chú ý

Ngoài ra Kali iodid còn được dùng phối hợp với muối ăn theo tỷ lệ 1/1000.

LEVOTHYROXIN

L-Thyroxine, Levothyrox

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Viên nén 25-50-100mcg.

2. Chỉ định

Các thể suy tuyến giáp

3. Liều dùng

Tuỳ theo người bệnh và mức độ suy tuyến giáp, uống 25-100mcg/24giờ.

MTU (METHYLTHIOURACIL)

Methiacil

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Viên nén 25-50-100-250mg.

2. Chỉ định

-Bệnh Basedow.

-Chứng ưu năng tuyến giáp.

-Chuẩn bị mổ tuyến giáp.

3. Chống chỉ định

-Giảm bạch cầu nặng.

-Mất bạch cầu hạt.

-Suy gan hoặc suy tuỷ

-Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

4. Liều dùng

Tuỳ theo mức độ chuyển hoá cơ bản, uống 50-100mg/24giờ, chia làm 3 lần.

LƯỢNG GIÁ

1. Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của hormon

A. Hormon là dẫn chất hữa cơ có hoạt tính sinh học cao

B. Hormon bài tiết theo nhịp sinh học

C. Hormon sau khi phát huy tác dụng thường phân hủy nhanh

D. Hormon khơng có tác dụng tương hỗ

93



2. Hormon nào là dẫn chất của acid amin

A. Hydrocortison

B. Prolactin

C. Progesteron

D. Thyroxin

3. Phát biểu nào sau đây đúng về bệnh basedow :

A. Là bệnh do tuyến giáp bài tiết quá ít hormon

B. Basedow thường do cơ thể thiếu Iod gây nên

C. Tuyến giáp bài tiết quá nhiều thyroxin và triiodothyroxin gây nên bệnh

basedow

D. Bệnh basedow hay còn gọi là bệnh suy giáp

4. Tác dụng của prednisolon là :

A. Kích thích thần kinh trung ương ưu tiên trên tủy sống

B. Ức chế bài tiết dịch vị

C. Chống viêm, chống dị ứng

D. Chống huyết khối

5. Tác dụng nào sau đây không phải là của testosteron

A. Tăng dưỡng

B. Bảo tồn đặc tính sinh dục nam

C. Phát triển cơ quan sinh dục nam

D. Thúc đẩy dị hóa protid

6. Chỉ định nào sau đây không phải của progesteron

A. Tránh thai

B. Chống viêm, điều trị ung thư vú

C. Rối loạn kinh nguyệt

D. Sảy thai nhiều lần, dọa sảy thai

7. Liều dùng trung bình cho trẻ em của prednisolon là :

A. 5-6 mg/kg/24h, chia 4-6 lần

B. 2-3mg/kg/24h, chia 4-6 lần

C. 1-2mg/kg/24h, chia 4-6 lần

D. 6-8mg/kg/24h, chia 4-6 lần

8. Betamethason dạng tiêm chống chỉ định trong trường hợp nào sau đây :

A. Viêm da tiếp xúc

B. Viêm cầu thận cấp

C. Loét dạ dày, tá tràng

D. Viêm khớp

9. Viên kali iodid được chỉ định trong trường hợp

A. Suy giáp

B. Cường giáp (bệnh Basedow)

C. Bướu cổ địa phương

D. Tất cả đều đúng

10. Chỉ định nào không phải của levothyroxin

A. Suy giáp

B. Điều trị thay thế hormon sau khi cắt tuyến giáp

C. Bướu cổ đơn thuần

94



D. Cường giáp

11. Chỉ định của MTU (methylthiouracil) là :

A. Suy giáp

B. Bướu cổ đơn thuần

C. Sau cắt tuyến giáp

D. Bệnh basedow

12. Chỉ định của insulin là

A. Điều trị đái tháo đường type 1

B. Điều trị đái tháo đường type 2

C. Điều trị đái tháo đường type 2 khi thuốc uống chống đái tháo đường khơng

còn hiệu quả

D. A và C



Bài 17. THUỐC CHỐNG SỐT RÉT

MỤC TIÊU

1.Trình bày được sơ lược về chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét.

2. Nêu được phân loại thuốc chống sốt rét.

3.Trình bày được đúng cách sử dụng một số thuốc trị sốt rét đã học trong bài.

NỘI DUNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh sốt rét là bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng (KST) sốt rét Plasmodium

gây ra, có 4 lồi là : P. falciparum, P. vivax, P. malariae, P. ovale. Bệnh sốt rét lây

truyền qua đường máu : qua côn trùng trung gian là muỗi Anophen, qua đường

truyền máu hoặc từ mẹ truyền sang con lúc mang thai.

1.1. Sơ lược chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét

95



Sự phát triển của KST sốt rét trải qua các giai đoạn cơ bản sau :

- Thời kỳ ngoài hồng cầu.

Muỗi Anophen đốt và truyền ký sinh trùng (KST) sốt rét (dạng thoa trùng) vào

cơ thể người, sau thoa trùng vào các tế bào gan và phát triển thành thể phân liệt.

Thể phân liệt phá vỡ tạo thành các mảnh trùng để vào máu (thời kỳ tiền hồng

cầu). Với P. falciparum, toàn bộ mảnh trùng đều vào máu và phát triển, chấm dứt

giai đoạn ở tế bào gan. Với P. vivax và P. malariae thì sau thời kỳ tiền hồng cầu,

một số KST ở lại gan phát triển thành thể ẩn gây sốt rét tái phát (thời kỳ ngoại

hồng cầu).

-Thời kỳ trong hồng cầu.

Thể phân liệt từ gan chui vào hồng cầu có hai thể:

+ Thể vơ tính

Vào máu thể phân liệt chui vào hồng cầu phát triển, từ thể tư dưỡng phát triển

thành phân liệt non, rồi thành phân liệt già (thể hoa thị), thể hoa thị vỡ ra thành

nhiều mảnh phá vỡ hồng cầu, tạo nên KST non (tức là các thể tư dưỡng mới) và

lại chui tiếp vào các hồng cầu khác tiếp tục sinh sản. Khi hồng cầu bị vỡ, thể tư

dưỡng mới vào huyết tương, tạo nên cơn sốt rét.

+ Thể hữu tính

Để bảo tồn nòi giống trong máu, một số thể tư dưỡng biệt hóa thành giao bào

đực và giao bào cái. Nếu muỗi Anophen hút máu người bệnh, giao bào sẽ vào cơ

thể muỗi, phát triển thành thoa trùng, thoa trùng lên tuyến nước bọt muỗi và nếu

đốt tiếp tục truyền bệnh cho người khác.

1.2. Phân loại thuốc chống sốt rét

Dựa vào vị trí tác dụng của thuốc trên q trình phát triển của Plasmodium

trong cơ thể người, có thể chia thuốc thành 4 loại sau:

-Thuốc cắt cơn sốt rét

+ Tác dụng: có tác dụng diệt thể phân liệt ở hồng cầu và thường là lúc lên cơn

sốt, nên gọi là thuốc cắt cơn sốt.

+ Thuốc điển hình: Quinin, Cloroquin, Artemisinin, artesunat,…

-Thuốc chống tái phát:

+ Tác dụng: diệt KST sốt rét ở thời kỳ ngoại hồng cầu và tiêu diệt các giao tử

của Plasmodium nên còn gọi là thuốc tiệt căn.

+ Thuốc điển hình: Primaquin

-Thuốc phòng sốt rét (dự phòng)

+ Tác dụng: ngăn cản và tiêu diệt KST sốt rét ở thời kỳ tiền hồng cầu của

Plasmodium, với mục đích dự phòng và chống tái phát.

+ Thuốc điển hình: Pyrimethamin, Cloguanid, Fancidar, chloroquin.

-Thuốc chống lan truyền bệnh sốt rét

+ Tác dụng: diệt giao tử của KST sốt rét, ngăn cản sự hình thành nang trứng

và thoa trùng trong con muỗi, tác động lên sự lây truyền của bệnh.

+ Thuốc điển hình: Primaquin



96



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 16. HORMON VÀ THUỐC ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN NỘI TIẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×