Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HỌ MACROLID VÀ LINCOSAMID

HỌ MACROLID VÀ LINCOSAMID

Tải bản đầy đủ - 0trang

-Nhiễm khuẩn da, mô mềm.

-Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục.

3. Chống chỉ định

-Dị ứng với với thuốc.

-Những trường hợp suy gan nặng

-Những người có tiền sử bị điếc.

4. Liều dùng

-Người lớn dùng 1-2g/24giờ, chia 2-4 lần, nếu nặng có thể dùng tới

4g/24giờ, chia nhiều lần.

-Trẻ em 30-50mg/kg/24giờ, nếu nặng có thể dùng liều gấp đôi, chia làm

nhiều lần trong ngày.

Mỗi đợt điều trị từ 5-10 ngày.

5. HỌ PHENICOL

Các thuốc trong nhóm là các thuốc kìm khuẩn phổ rộng, tác dụng trên phần

lớn vi khuẩn gram(+) và gram(-), qua được hàng rào máu não, qua dược nhau

thai, thải qua sữa.

Tác dụng không mong muốn, khi dùng liều cao kéo dài gây suy tuỷ, thiếu máu.

Các thuốc điển hình: Cloramphenicol, Thiamphenicol.

CLORAMPHENICOL

Chlorocid, Tofomycin, Tifomycin

1. Dạng thuốc, hàm lượng

-Dạng viên nén, viên nang 250-500mg

-Dạng bột tiêm đóng lọ 1g.

-Dạng dung dịch nhỏ mắt 0.4%, đóng lọ 10ml

Ngồi ra còn các dạng mỡ tra mắt, dạng bột dùng ngoài.

2. Chỉ định

-Đặc trị thương hàn và phó thương hàn.

-Điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường ruột, niệu đạo.

-Các nhiễm khuẩn tai, mắt, ho gà.

3. Chống chỉ định

-Tuỷ xương bị ức chế, giảm bạch cầu, tiểu cầu.

-Phụ nữ có thai.

-Trẻ sơ sinh dưới 5 tháng tuổi.

4. Liều dùng

Người lớn uống 1,5-2g/ngày, chia 4 lần.

Trẻ em uống 40-50mg/kg/ngày, chia 4 lần.

6. HỌ TETRACYCLIN

Các thuốc trong nhóm có tác dụng kìm khuẩn ở liều thấp, diệt khuẩn ở liều

cao, do ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.

Các thuốc ảnh hưởng hấp thu bởi thức ăn, nước khoáng, kim loại nặng.

Thuốc gắn mạnh vào calci xương, răng, đặc biệt thai nhi và trẻ em ở những

tháng đầu đời.

80



Các thuốc điển hình: Tetracyclin, Oxytetracyclin, Clotetracyclin,

Doxycyclin, Demeclocyclin, Demecyclin, Methacyclin, Minocyclin, Sancyclin,

Amicyclin, Terramycin X, Lymecyclin, Mepicyclin, Rolicyclin.

TETRACYCLIN

1. Dạng thuốc, hàm lượng

-Dạng viên nén, viên nang 250-500mg.

-Dạng thuốc mỡ tra mắt 1%, đóng tuýp 5g.

-Dạng bột pha tiêm, đóng lọ 500mg.

2. Chỉ định

-Bệnh tả, loét dạ dày-tá tràng.

-Bệnh lậu, giang mai.

-Mắt hột, trứng cá.

3. Chống chỉ định

-Suy gan hoặc suy thận nặng.

-Phụ nữ có thai.

-Trẻ em dưới 12 tuổi.

4. Liều dùng

-Người lớn uống 1-4g/24giờ, chia 2-4 lần.

-Trẻ em 12-15 tuổi uống 10-25mg/kg/24giờ, chia 3 lần.

-Tiêm tĩnh mạch chậm, thận bình thường 1-2g/24giờ.

DOXYCYCLIN

Vibramycin

1. Dạng thuốc, hàm lượng

-Dạng viên nang 100mg.

-Dạng dung dịch tiêm đóng ống 100mg.

2. Chỉ định: như Tetracyclin

3. Chống chỉ định

-Suy gan, thận nặng.

-Phụ nữ có thai.

-Trẻ em dưới 8 tuổi.

-Chứng nhược cơ khi dùng thuốc tiêm (trong dung môi tiêm có magnesi).

4. Liều dùng

Doxycyclin dễ hấp thu đường uống hơn, thải trừ chậm hơn Tetracyclin, nên

dùng liều thấp hơn và ít lần hơn.

-Người lớn, ngày đầu uống 200mg/lần, những ngày sau 100mg/lần/ngày.

-Trẻ em 8-15 tuổi uống 2-4mg/kg/24giờ.

7. HỌ QUINOLON

Họ quinolon gồm 2 thế hệ:

-Thế hệ thứ nhất, là những acid khơng có Flor, tác dụng hạn chế, thường

được dùng trong nhiễm khuẩn đường ruột, đường tiết niệu.

Gồm các thuốc: Acid nalidixic, Acid pipemidic, Acid oxolilic.

81



-Thế hệ thứ hai (fluoroquinolon) là những thuốc có Flor, hấp thu tốt ở

đường uống, phân phối tốt trong cơ thể, được dùng điều trị các nhiễm trùng toàn

thân như nhiễm trùng huyết, viêm màng não, viêm màng trong tim, xương, lậu,

tiết niệu, tiền liệt, hô hấp.

Gồm các thuốc: Ciprofloxacin, Ofloxacin, Pefloxacin, Norfloxacin.

ACID NALIDIXIC

Negram, Nevigramon

1. Dạng thuốc, hàm lượng

-Dạng viên nén hoặc viên nang 500mg

-Dạng dung dịch tiêm đóng ống 1g.

2. Chỉ định

-Nhiễm khuẩn tiết niệu: viêm bàng quang, bể thận.

-Nhiễm khuẩn dạ dày.

-Nhiễm khuẩn ruột do E.coli.

3. Chống chỉ định

-Suy gan hoặc thận.

-Động kinh, suy hơ hấp.

-Phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh.

4. Liều dùng

-Người lớn uống 500mg/lần, dùng 4 lần/24 giờ.

-Trẻ em 30-60mg/kg/24giờ, chia 4 lần.

Khi cần có thể tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch Glucose 5%.

CIPROFLOXACIN

Cipro, Ciprobay, Ciloxan.

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Dạng viên nén 250-500-750mg

2. Chỉ định

-Nhiễm khuẩn hô hấp, tai-mũi-họng.

-Nhiễm khuẩn sinh dục, đặc biệt lậu cầu ở nam giới.

-Nhiễm khuẩn xương, khớp, da.

-Nhiễm khuẩn tiêu hoá, máu.

3. Chống chỉ định

-Mẫn cảm với các thuốc trong họ Quinolon.

-Phụ nữ có thai.

-Phụ nữ cho con bú.

4. Liều dùng

-Liều bình thường, uống 500mg/lần, 2 lần/24giờ.

-Bệnh nặng 750mg/lần, 2 lần/24 giờ.

-Viêm niệu quản do lậu cầu cấp, liều duy nhất 500mg.

8. HỌ SULFAMID

Nhóm sulfamid là nhóm thuốc rất rộng, có nhiều tác dụng khác nhau, được

điều chế theo phương pháp tổng hợp hoá học.

82



Hiện nay còn được dùng điều trị một số nhiễm khuẩn đường ruột, nhiễm

khuẩn mắt. Sulfamid ít dùng đơn độc để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân,

mà thường dùng các loại thuốc phối hợp, đạt hiệu quả tốt hơn.

Gồm

các

thuốc:

Sulfacetamid,

Sulfaquanidin,

Sunfadiazin,

Sulfamethoxazol, Sulfamethoxypyridazin, Phtalylsulfathiazol.

CO-TRIMOXAZOL

Biseptol, Bactrim

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Là thuốc phối hợp giữa Trimethoprim và Sulfamethoxazol theo tỷ lệ 1/5

-Dạng viên nén 480-960mg.

-Dạng dung dịch tiêm đóng lọ 480mg.

2. Tác dụng

-Co-trimoxazol có Trimethoprim và Sulfamethoxazol, ức chế đồng thời 2

men ở 2 khâu khác nhau trong quá trình tổng hợp acid folic, cần thiết cho sự sống

của vi khuẩn, tạo nên hiệp đồng tăng mức, mạnh gấp 4-100 lần khi dùng đơn độc.

-Thuốc được dùng được cả đường uống và đường tiêm.

3. Chỉ định

-Nhiễm khuẩn hô hấp, tai-mũi-họng.

-Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, tiêu hố.

-Nhiễm khuẩn da, mơ mềm.

4. Chống chỉ định

-Dị ứng với một trong những thành phần của thuốc.

-Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em dưới tháng tuổi.

-Những người suy gan, thận.

5. Liều dùng

-Người lớn, ngày đầu uống 2 lần, mỗi lần 960mg, những ngày sau ngày

uống 2 lần, mỗi lần 480mg.

-Trẻ em tuỳ tuổi, uống 12-48mg/kg/24giờ, chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

9. HỌ POLYPETID

Là các chất có cấu trúc peptid, có tác dụng kháng khuẩn, chiết xuất từ môi

trường nuôi cấy một số chủng Streptomyces và Bacillus polymyxa.

Phổ tác dụng: Nhạy cảm với vi khuẩn Gram (-), gần như không nhạy cảm

với vi khuẩn Gram (+).

Trong điều trị phối hợp với neomycin và granmicidin điều trị nhiễm khuẩn

da, tai, mắt. Đặc biệt dùng đường tiêm điều trị nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh.

Tác dụng phụ: Độc tính với thần kinh, thận và tim

Một số thuốc điển hình: Polymycin B, Gramicidin, Colistin..

POLYMYCIN B

1. Dạng thuốc, hàm lượng

- Dung dịch nhỏ mắt: 0,10-0,25%

- Dung dịch rửa: 200.000 IU

- Thuốc mỡ: 10.000IU

2. Tác dụng:

83



Nhạy cảm với vi khuẩn gram (-): E.coli, Salmonella, Shigella,

Haemophyllus, Pseudomonas...

Không nhạy cảm với vi khuẩn gram (+).

3. Chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn da, tai, mắt: phối hợp với neomycin, gramicidin.

Nhiễm khuẩn gram (-), đặc biệt là trực khuẩn mủ xanh đã kháng các loại

thuốc khác (tiêm tinh mạch, tiêm bắp).

Viêm màng não (tiêm tủy sống vì tiêm tĩnh mạch thuốc không vào được não).

4. Chống chỉ định

- Mẫn cảm với nhóm polypetid.

- Sử dùng đồng thời với thuốc phong bế thần kinh cơ.

- Dùng cùng với corticoid trong nhiễm khuẩn, nấm.

5. Liều dùng

Nhỏ mắt: dung dịch 0,10-0,25%. 1-3 giọt/lần x 4-6 lần/ngày.

Dung dịch như trên: Nhỏ 3-4 lần/ngày.

Rửa bàng quang: 200.000 IU/1 lit nước/ngày; rửa liên tục trong ngày. Rửa

trong 10 ngày.

Khử khuẩn ruột: 15.000-25.000 IU/kg/ ngày; chia 4 lần, 6 giờ uống một lần.

LƯỢNG GIÁ

1. Kháng sinh có nguồn gốc từ:

a. Vi sinh vật

b. Tổng hợp hóa học

c. Bán tổng hợp

d. Tất cả các đáp án đều đúng

2. Chỉ sử dụng kháng sinh khi:

a. Nhiễm virus

b. Nhiễm khuẩn

c. Bệnh thiếu máu

d. Bệnh dị ứng

3. Kháng sinh Penicilin nhóm III:

a. Penicilin G

b. Penicillin V

c. Cephalexin

d. Amoxicillin

4. Kháng sinh nào sau đây thuộc nhóm Aminosid?

a. Cefotaxim

b. Erytromycin

c. Gentamicin

d. Lincomycin

5. Thuốc nào sau đây thuộc nhóm Macrolid?

a. Spiramycin

b. Doxycyclin

c. Ciprofloxacin

d. Trimethoprim

6. Thuốc nào sau đây trong phân tử có chứ Flor?

a. Doxycyclin

b. Acid nalidixic

c. Ciprofloxacin

d. Co-trimoxazol

7. Chống chỉ định của Co-trimoxazol là?

a. Dị ứng với một trong những thành phần của thuốc.

b. Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em dưới 3 tháng tuổi.

c. Những người suy gan, thận.

d. Tất cả các đáp án đều đúng

8. Chống chỉ định của Doxycyclin đối với trẻ em?

a. Trẻ em dưới 3 tuổi

b. Trẻ em dưới 8 tuổi

84



c. Trẻ em dưới 13 tuổi

d. Trẻ em dưới 3 tháng tuổi

9. Tác dụng của chung của nhóm Polypeptid là?

a. Nhạy cảm với vi khuẩn gram (+).

b. Nhạy cảm với vi khuẩn gram (-).

c. Nhạy cảm với cả vi khuẩn gram (-), gram (+).

d. Tất cả các đáp án đều đúng

10. Liều dùng của Cprofloxacin trong điều trị viêm niệu quản do lậu cầu cấp?

a. 500mg/lần; ngày 2 lần

b. Liều duy nhất 500mg

c. 500mg/lần/ngày; dùng trong 7 ngày

d. 500mg/lần/ngày; dùng trong 5 ngày

11. Chỉ định của Acid nadilixic trong trường hợp tiêm truyền tĩnh mạch

a. Truyền cùng dung dịch NaCl 0,9%

b. Truyền cùng dung dịch Glucose 5%

c. Truyền cùng dung dịch Glucose 10%

d. Truyền cùng dung dịch nước cất

12. Chỉ định của Tetrcyclin

a. Bệnh tả, loét dạ dày-tá tràng. b. Bệnh lậu, giang mai.

c. Mắt hột, trứng cá.

d. Tất cả các đáp án đều đúng

13. Chống chỉ định của Clorocid với trẻ em

a. Trẻ em dưới 24 tháng tuổi

b. Trẻ em dưới 74 tháng tuổi

c. Trẻ em dưới 5 tháng tuổi

d. Trẻ em dưới 5 tuổi

14. Thuốc nào sau đây có thể gây hỏng men răng ở trẻ em?

a. Tetracyclin

b. Gentamicin

c. Ciprofloxacin

d. Cloramphenicol

15. Cefotaxim là khánh sinh nhóm cephalosporin thế hệ:

a. Thế hệ II

b. Thế hệ III

c. Thế hệ I

d. Thế hệ IV



Bài 15. THUỐC SÁT KHUẨN, TẨY UẾ

MỤC TIÊU

1. Trình bày được đại cương về thuốc sát khuẩn, tẩy uế.

2. Nêu được đúng cách sử dụng một số thuốc sát khuẩn, tẩy uế đã học.

NỘI DUNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Thuốc sát khuẩn, tẩy uế là những hố chất có tính sát khuẩn mạnh, tuỳ theo

mức độ tác dụng và phạm vi sử dụng, có 2 loại thuốc là: thuốc sát khuẩn và thuốc

tẩy uế.

85



-Thuốc sát khuẩn dùng bơi, rửa ngồi da để diệt khuẩn, làm sạch da trước

khi tiêm, khi mổ hoặc rửa các vết thương, vết mổ.

Các loại thuốc thường dùng để sát trùng là: cồn Iod các loại nồng độ, dung

dịch thuốc đỏ, thuốc tím, nước oxy già, Povidon iod.

-Thuốc tẩy uế được dùng ở phạm vi rộng lớn hơn, để diệt khuẩn và làm

thanh khiết mơi trường như: gia đình, các cơ sở y tế hoặc ở nơi công cộng.

Các loại thuốc tẩy uế thường dùng là: Cresyl, Cloramin-B, Tinh dầu xả.

Thuốc sát khuẩn, tẩy uế được pha chế, đóng gói để dùng ngồi, là các

thuốc có độc, nếu uống phải sẽ gây ngộ độc hoặc nguy hại đến tính mạng cho

người, do vậy sau khi sản xuất, đóng gói, phải dán nhãn thuốc dùng ngồi và có

dòng chữ “khơng được uống”.

2. MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG DÙNG

ETHANOL

Alchol Aethylicus, Dietyl ether

1. Tính chất

-Chất lỏng, khơng màu, mùi thơm, vị nóng.

-Dễ bay hơi, dễ bắt lửa.

-Tan trong nước với mọi nồng độ.

2. Tác dụng

-Sát khuẩn và kích thích.

-Hòa tan nhiều loại hóa chất khác nhau.

3. Chỉ định

-Sát khuẩn ngoài da trước khi tiêm, khi mổ.

-Sát khuẩn dụng cụ, rửa vết thương.

4. Bảo quản

Nút kín, tránh ánh sáng và xa lửa.

CỒN IOD 5%

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Là chất lỏng màu nâu xẫm, mùi cồn và iod, bào chế theo công thức sau:

-Iod tinh thể 5g

-Kali iodid 2g

-Nước cất và cồn 950 đồng thể tích, vừa đủ 100ml

2. Tác dụng

Sát khuẩn làm biến tính albumin của tế bào vi khuẩn

Uống giúp cho quá trình tổng hơp hormon tuyến giáp, tăng q trình

chuyển hóa các chất.

3. Chỉ định

-Sát khuẩn nơi tiêm, nơi mổ, vết thương.

-Điều trị nấm da, hắc lào.

4. Bảo quản

Nút kín, dán nhãn thuốc dùng ngồi.

Chú ý

Hiện nay có thành phẩm iod tan được trong nước là Povidon-iod, ít bị

kích ứng, dùng sát khuẩn với nồng độ 5-10%.

86



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HỌ MACROLID VÀ LINCOSAMID

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×