Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 13. THUỐC TRỊ GIUN SÁN

Bài 13. THUỐC TRỊ GIUN SÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giun sán có thể gây ra tác hại cho cơ thể như chiếm dụng dinh dưỡng, gây

tắc ruột, viêm tắc đường mật, gây dị ứng, gây rối loạn tiêu hoá, viêm tắc mạch

bạch huyết và có thể gây tổn thương nhiều bộ phận khác của cơ thể.

Hiện nay chưa có thuốc nào trị được tất cả các loại giun, sán, mà chỉ có tác

dụng với từng loại hoặc một số loại mà thôi.

1.2. Phân loại thuốc trị giun sán

Dựa vào vị trí tác dụng, thuốc trị giun sán được chia thành các loại sau:

-Thuốc trị giun:

+ Thuốc trị giun trong ruột: Piperazin, Mebendazol, Albendazol.

+ Thuốc trị giun ngoài ruột: Suramin, Dietylcarbamazin,

nvermectin.

-Thuốc trị sán:

+ Thuốc trị sán trong ruột: Niclosamid, Paraziquantel, Metrifonat.

+ Thuốc trị sán ngoài ruột: Cloroquinin, Quinacrin, Oxamniquin.

1.3. Nguyên tắc sử dụng thuốc trị giun sán

-Chọn thuốc điều trị theo kết quả xét nghiệm

-Phải dùng thuốc đúng cách, đúng liều quy định

-Ưu tiên các thuốc có hiệu lực điều trị cao, độc tính thấp, giá thành hợp lý.

-Khơng phối hợp các thuốc điều trị giun sán trong điều trị.

-Trong điều trị giun sán phải kết hợp với vệ sinh cá nhân và vệ sinh cộng

đồng để tránh tái nhiễm.

2. MỘT SỐ THUỐC TRỊ GIUN, SÁN THƯỜNG DÙNG

MEBENDAZOL

Fugaca, Althel, Vermox.

1. Dạng thuốc, hàm lượng

-Dạng viên nén, kẹo quả núi 500mg.

-Ngoài ra còn có loại dung dịch, hỗn dịch uống.

2. Tác dụng

-Có phổ trị giun rộng, do ngăn cản hoạt động tái tạo của cơ giun.

-Rất ít hấp thu qua đường tiêu hoá (khoảng 5%).

-Chủ yếu được thải trừ qua phân.

3. Chỉ định

Trị các giun ký sinh ở ruột như giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim và

giun lươn.

4. Chống chỉ định

-Dị ứng với thuốc.

-Những người bị bệnh ở gan.

-Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 24 tháng tuổi.

5. Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 24 tháng tuổi dùng liều duy nhất 500mg.

Chú ý

-Kiêng rượu trong và sau 24 giờ sau khi uống thuốc.

-Khơng phải nhịn đói và uống thuốc tẩy.

71



ALBENDAZOL

Alben, Zoben, Zentell

1. Dạng thuốc, hàm lượng

- Viên nén: 200mg (vỉ 2 viên).

- Dịch treo 100mg/5ml (lọ 20ml)

2. Tác dụng

- Tác dụng tốt với giun lươn, giun kim, giun móc, giun đũa, giun tóc.

- Tác dụng với sán dây và ấu trùng sán

3. Chỉ định

- Tẩy giun lươn, giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc.

- Sán dây, ấu trùng sán

4. Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc

- Có tiền sử nhiễm độc tủy xương

- Phụ nữ có thai

5. Chỉ định, liều dùng

- Tẩy giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc:

+ Hai tuổi trở lên: một liều duy nhất 400mg; có thể điều trị lại sau 3 tuần.

+ Dưới 2 tuổi: Uống một liều duy nhất 200mg; có thể điều trị lại sau 3 tuần.

- Tẩy giun lươn, sán dây:

+ Hai tuổi trở lên: uống 400mg/lần/ngày, dùng liên tục trong 3 ngày; có

thể điều trị lại sau 3 tuần.

+ Dưới 2 tuổi: uống một liều duy nhất 200mg/ngày, dùng liên tục trong 3

ngày; có thể điều trị lại sau 3 tuần.

- Tẩy ấu trùng sán lợn ở não: người lớn 15mg/kg thể trọng, dùng trong

30 ngày; có thể nhắc lại sau 3 tuần.



PYRANTEL PAMOAT

Anthel, Panatel-125

1. Dạng thuốc, hàm lượng

- Viên nén: 125mg; 250mg.

- Hỗn dịch uống: 50mg/ml.

2. Tác dụng

- Tác dụng tốt với giun kim, giun đũa, giun móc, giun mỏ.

- Thuốc làm liệt giun (do phong bế thần kinh trên cơ giun).

3. Chỉ định

Trị giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ.

4. Chống chỉ định

- Người bị suy gan.

- Phụ nữa có thai, đang cho con bú.

72



- Trẻ em dưới 6 tháng tuổi (chưa xác định được độ an toàn ở lứa tuổi này).

5. Chỉ định, cách dùng

Thuốc có thể dùng bất kỳ lúc nào, khơng cần nhịn ăn, không cần dùng

thuốc tẩy, uống tốt nhất vào giữa bữa ăn:

- Trị giun kim, giun đũa: uống 10mg/kg thể trọng. Uống liều duy nhất;

giun kim dùng liều thức 2 sau hai tuần.

- Trị giun móc, giun mỏ: uống 10mg/kg thể trọng/ngày, dùng trong

ngày; hoặc uống 20mg/kg thể trọng/ngày, dùng trong 2 ngày.

NICLOSAMID

1. Dạng thuốc, hàm lượng

Viên nén 500mg.

2. Tác dụng

Niclosamid có tác dụng làm tiêu huỷ đầu sán và đốt sán tiếp theo, phần còn

lại theo phân ra ngồi, thuốc rất ít độc. Thuốc khơng diệt được ấu trùng sán ở

ngoài ruột.

3. Chỉ định, liều dùng

Tẩy sán dây bằng cách :Người lớn tối hôm trước ăn nhẹ và lỏng, sáng sớm

hơm sau khơng ăn gì, uống 2 viên, sau 1 giờ uống tiếp 2 viên nữa, cần nhai kỹ rồi

nuốt với ít nước, sau khi uống 2 giờ lần cuối được ăn uống bình thường.

-Trẻ em từ 9-15 tuổi cách dùng như người lớn, mỗi lần uống 1 viên.

-Trẻ em trên 24 tháng tuổi, uống 2 lần, mỗi lần 1/2 viên, cách nhau 1/2 giờ,

khi uống phải tán nhỏ viên thuốc hồ vào ít nước.

Chú ý

-Khơng cần dùng thuốc tảy, nếu đại tiện táo, tối hôm trước uống một liều

thuốc nhuận tràng.

-Kiêng rượu trong khi uống thuốc.



LƯỢNG GIÁ

1. Dựa trên cơ sở nào để phân loại thuốc trong điều trị giun sán?

a. Cơ chế tác dụng

b. Vị trí tác dụng

c. Cấu trúc hóa học

d. Dựa vào phổ tác dụng

2. Chỉ định nào sau đây không phải của Mebendazol?

a. Giun đũa

b. Giun tóc

c. Giun móc

d. Giun chỉ

3. Chống chỉ định của Albendazol?

a. Mẫn cảm với thuốc

b. Có tiền sử nhiễm độc tủy xương

a. Phụ nữ có thai

d. Tất cả các đáp án dều đúng

4. Dưới bao nhiêu tuổi không nên dùng Pyrantel pamoat?

a. 10 tuổi

b. 15 tuổi

c. 6 tháng tuổi

d. 3 tuổi

5. Tác dụng của Niclosamid?

73



a. Có phổ tác dụng rộng.

b. Tác dụng trên giun đũa, giun kim

c. Có tác dụng trên cả giun và sán

d. Tiêu hủy đầu sán và đốt sán



Bài 14. THUỐC KHÁNG SINH

MỤC TIÊU

1. Nêu được định nghĩa và phân loại thuốc kháng sinh.

2. Trình bày được các nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh.

3. Nêu được dạng thuốc, hàm lượng, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và

liều dùng các thuốc kháng sinh đã học.

NỘI DUNG

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Định nghĩa

Kháng sinh là những thuốc có nguồn gốc từ vi sinh vật, bán tổng hợp hoặc

tổng hợp hố học, trong liều điều trị có tác dụng kìm hãm sự phát triển hoặc tiêu

74



diệt vi khuẩn gây bệnh ở nồng độ thấp, do làm thay đổi hình dáng, sự tạo vách tế

bào hoặc ức chế tổng hợp protein của vi khuẩnŠ

Trong quá trình điều trị, một số vi khuẩn có thể kháng với kháng sinh, vì

chúng tạo ra được các men huỷ kháng sinh.

1.2. Phân loại

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, kháng sinh được phân thành các loại sau:

1.2.1. Phân loại theo phổ tác dụng

Là dựa theo khả năng tác dụng của kháng sinh lên nhiều hay ít loại vi khuẩn:

+ Kháng sinh phổ hẹp: Benzyl penicillin, Bezathin Benzyl penicillin,

Phenoxy metyl penicilin.

+ Kháng sinh phổ rộng: Ampicilin, Amoxicilin, Cephalexin,

Co-trimoxazol.

1.2.2. Phân loại theo cơ chế tác dụng

+ Kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn: Họ Phenicol, Macrolid, Lincosamid,

Tetracyclin.

+ Kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn: Họ Beta-lactam, Aminosid,

Rifamycin.

1.2.3. Phân loại theo cấu trúc hoá học

-Họ Beta-lactam

-Họ Aminoglycosid (aminosid)

-Họ Tetracyclin

-Họ Phenicol

-Họ Macrolid

-Họ Lincosamid

-Họ Rifamycin

-Họ Quinolon

-Họ Sulfamid

-Họ Polypeptid

1.3. Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh

-Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn, khơng dùng kháng sinh trong

các bệnh do virus, bệnh thiếu máu, bệnh dị ứng...

-Phải chọn đúng kháng sinh, đó là những kháng sinh có hiệu quả điều trị

cao nhất, phổ tác dụng hẹp, độc tính thấp và giá thành hạ.

-Chọn đường dùng thích hợp, đường dùng phải dựa vào vị trí nhiễm khuẩn,

mức độ nhiễm khuẩn và sự thích ứng của từng bệnh nhân.

-Phải sử dụng kháng sinh đúng liều lượng, không sử dụng liều tăng dần.

-Phải sử dụng kháng sinh đủ thời gian, chỉ ngừng thuốc sau khi hết sốt -4

ngày, hoặc xét nghiệm khơng còn vi khuẩn gây bệnh.

-Phải sử dụng kháng sinh dự phòng hợp lý, chỉ dùng kháng sinh dự phòng

trong các trường hợp: phòng bệnh thấp tim, bệnh lao, bội nhiễm vết thương hoặc

trong phẫu thuật.

75



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 13. THUỐC TRỊ GIUN SÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×