Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ví dụ về hợp đồng tương lai

Ví dụ về hợp đồng tương lai

Tải bản đầy đủ - 0trang

A Possible Outcome



Day



Futures

Price

(US$)



Daily

Gain

(Loss)

(US$)



Cumulative

Gain

(Loss)

(US$)



900.00



Margin

Account Margin

Balance

Call

(US$)

(US$)

4,000



5-Jun 897.00

.

.

.

.

.

.



(600)

.

.

.



(600)

.

.

.



3,400

.

.

.



13-Jun 893.30

.

.

.

.

.

.



(420)

.

.

.



(1,340)

.

.

.



2,660 + 1,340 = 4,000

.

.

.

.

.



19-Jun 887.00

.

.

.

.

.

.



(1,140)

.

.

.



(2,600)

.

.

.



2,740 + 1,260 = 4,000

.

.

.

.

.

.



26-Jun 892.30



260



(1,540)



5,060



Fundamentals of Futures and Options

Markets, 7th Ed, Ch 2, Copyright © John C.

Hull 2010



0

.

.

.



0

70



Bài tập

14.Một nhà đầu tư ký một vị thế bán kỳ hạn 1

năm một tài sản với giá 60 USD khi giá giao

ngay là 58 USD. Giá giao ngay sau 1 năm tăng

lên 63 USD. Nhà đầu tư này lời hay lỗ bao

nhiêu USD trên 1 đơn vị tài sản?

15. Một công ty ký một hợp đồng tương lai mua

1000 đơn vị hàng hóa với giá 20 USD/ 1 đơn

vị. Khoản ký quỹ ban đầu cho hợp đồng là

6000 USD, ký quỹ duy trì là 4000 USD. Khi giá

tương lai là bao nhiêu thì cơng ty được phép

rút 2000 USD từ tài khoản ký quỹ?



Bài tập

16. Một công ty ký một vị thế bán tương lai

50,000 pound bông với giá 70 cents/pound.

Số tiền ký quỹ ban đầu là 4000 USD và số tiền

ký quỹ duy trì là 3000 USD. Giá tương lai là

bao nhiêu thì cơng ty sẽ nhận được margin

call?



1.2. Hợp đồng quyền chọn (options)

• Khái niệm : Hợp đồng quyền chọn là thỏa thuận giữa hai

bên, theo đó :

• Một bên cho bên kia được quyền mua hoặc bán một số

lượng xác định tài sản cơ sở, tại hay trước một thời điểm

xác định trong tương lai, với một mức giá xác định ngay tại

thời điểm thỏa thuận hợp đồng.

• Thời điểm xác định trong tương lai được gọi là ngày đáo

hạn.

• Thời gian kể từ khi ký hợp đồng quyền chọn đến ngày

thanh toán được gọi là kỳ hạn của quyền chọn.

• Mức giá xác định áp dụng trong ngày đáo hạn được gọi là

giá thực hiện (exercise price hay strike price).

• Người mua hợp đồng quyền chọn phải trả phí quyền chọn

(premium) (giá quyền chọn) ngay tại thời điểm ký hợp

đồng.



• Quyền chọn mua (call option) : cho

phép người mua (người nắm giữ) quyền

chọn được quyền mua (nhưng khơng có

nghĩa vụ) một tài sản cơ sở vào một thời

điểm hay trước một thời điểm trong tương

lai với một mức giá xác định.

• Quyền chọn bán (put option) : cho phép

người mua (người nắm giữ) quyền chọn

được quyền bán (nhưng khơng có nghĩa

vụ) một tài sản cơ sở vào một thời điểm

hay trước một thời điểm trong tương lai

với một mức giá xác định.



• Quyền chọn Mỹ cho phép người nắm giữ

quyền có thể thực hiện quyền vào bất kỳ

thời điểm nào cho đến tận ngày hết hạn

và bao gồm cả ngày hết hạn.

• Quyền chọn châu Âu chỉ cho phép người

nắm quyền thực hiện quyền vào ngày hết

hạn.



• Ví dụ : Cổ phiếu X đang được giao dịch

với mức giá khoảng 50.000 đ/ cổ phiếu.

Nhà đầu tư A dự đoán giá cổ phiếu sẽ

tăng, nên quyết định ký hợp đồng quyền

chọn mua cổ phiếu X với mức giá thực

hiện 50.000 đ/ cổ phiếu vào 2 tháng sau.

Để thực hiện được quyền này, nhà đầu tư

phải trả 5000 đ/ cổ phiếu cho người bán

quyền.



Nhà đầu tư A sẽ có những quyền sau:

• 2 tháng sau nếu giá VCB tăng như anh ta dự đoán,

giả sử tăng lên 80.000 đ/ cổ phiếu  Thực hiện quyền,

tức là mua cổ phiếu VCB với giá 50.000 đ. Người bán

phải có nghĩa vụ bán cho anh ta với giá 50.000 đ. Nhà

đầu tư A thu lợi: 80.000 – 50.000 – 5.000 = 25.000 đ/

cổ phiếu

• 2 tháng sau nếu giá VCB giảm xuống 45.000 đ, nhà

đầu tư A từ chối không thực hiện quyền và chấp nhận

khoản lỗ 5000 đ ban đầu đã bỏ ra.

• Trong vòng 2 tháng, trước khi đáo hạn, nhà đầu tư A

có thể bán lại quyền mua này cho nhà đầu tư khác.

Tùy theo sự biến động của giá cổ phiểu VCB hiện tại

trên thị trường và khoảng thời gian còn lại của quyền,

giá quyền có thể thay đổi.



• Lợi nhuận của từng vị thế trong hợp đồng

quyền chọn mua và bán vào ngày T

Profit



P rofit

Ct



Ct

E



Stock

P rice



E



Stock

Price



-Ct



-C t

C om b in a tion



Combination



Bài tập

17. Một nhà đầu tư mua 100 QCM kiểu Âu với giá thực hiện

20 USD, kỳ hạn 1 năm. Giá của mỗi quyền chọn là 2 USD.

Giá tài sản cơ sở tăng lên 25 USD sau 1 năm. Nhà đầu tư

này lời hay lỗ bao nhiêu tiền?

18. Một nhà đầu tư bán 100 QCB kiểu Âu với giá thực hiện

50 USD, kỳ hạn 6 tháng. Giá quyền chọn mua này là 4 USD.

Giá tài sản cơ sở là 41 USD sau 6 tháng. Nhà đầu tư này lời

hay lỗ bao nhiêu tiền?



1.3. Hợp đồng hốn đổi (Swap)

• Swaps là một hợp đồng giữa hai cơng ty, cam

kết hốn đổi cho nhau một dòng tiền trong tương

lai. Hợp đồng sẽ quy định ngày mà hai bên thực

hiện việc hoán đổi dòng tiền và cách thức tính

dòng tiền. Thơng thường dòng tiền được tính

trên cơ sở giá trị tương lai của một hoặc một số

biến số.

• Hợp đồng hốn đổi thường được thực hiện trên

cơ sở hốn đổi dòng tiền cố định lấy dòng tiền

thả nổi (hốn đổi lãi suất) hoặc hốn đổi 2 dòng

tiền tệ khác nhau (hốn đổi tiền tệ)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ví dụ về hợp đồng tương lai

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x