Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiến trình chung của lồng ghép giới

Tiến trình chung của lồng ghép giới

Tải bản đầy đủ - 0trang

KẾT QUẢ MONG ĐỢI CỦA VIỆC LỒNG GHÉP

GIỚI THÀNH CÔNG

- Sự tham gia bình đẳng của nam và nữ vào các quá trình ra quyết

định về các vấn đề ưu tiên và phân bổ nguồn lực;

- Sự tiếp cận và kiểm sốt nguồn lực một cách bình đẳng của nam

và nữ đối với các cơ hội, nguồn lực và thành quả phát triển;

- Sự cơng nhận và vị thế bình đẳng của nam và nữ giới;

- Nam và nữ hưởng các quyền con người một cách bình đẳng;

- Điều kiện cải thiện ngang nhau về mức sống và chất lượng sống

của nam và nữ;

- Quá trình giảm nghèo của nam và nữ được đánh giá qua các chỉ

số, đặc biệt trong các lĩnh vực có những bất cập lớn về giới;

- Mức độ hiệu quả về tăng trưởng kinh tế - xã hội và phát triển

bền vững được cải thiện.



Các điều kiện cơ bản để lồng ghép giới

- Sự rõ ràng về khái niệm;

- Vai trò chỉ đạo lồng ghép giới từ các nhà quản

lý, lãnh đạo cấp cao;

- Khung chính sách và kế hoạch hành động

chiến lược;

- Vai trò và trách nhiệm rõ ràng của các tổ chức

tham gia;

- Ý thức đổi mới và học hỏi.



Các điều kiện cơ bản để lồng ghép giới (tt)

• - Đảm bảo rằng các kinh nghiệm là cụ thể đối

với phụ nữ và nam giới đồng thời áp dụng các

chiến lược tăng cường bình đẳng giới vào các

biện pháp chính sách tương tự trong tương lai.



- Đồng thời xem xét điều chỉnh và bổ sung

các hoạt động sao cho phù hợp để tăng hiệu

quả kế hoạch và xây dựng một kế hoạch mới

hoàn chỉnh hơn.



Bước 1: phân tích giới

 Thu thập thơng tin và Phân tích một cách đầy đủ và thấu đáo: những nội dung sau

đây của cả hai giới: phụ nữ, nam giới, trẻ em trai và trẻ em gái (nếu có liên quan)

 các điều kiện tùy theo đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội,

 sự tham gia

 quyền ra quyết định

 cơ hội tiếp cận đến các nguồn lực và cơ hội cần thiết có liên quan

 hưởng lợi của cả hai giới,

 Xác định khoảng cách/ sự bất bình đẳng hoặc phân biệt đối xử (nếu có);

 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến khoảng cách/ sự bất bình đẳng hoặc khác biệt

giữa hai giới; gồm các nhóm ngun nhân:

 chủ quan, từ chính nhóm đối tượng (phụ nữ hoặc nam giới);

 từ phía gia đình và cộng đồng: các quan niệm, định kiến nào đang tồn tại làm ảnh hưởng

đến nhóm đối tượng; những tập tục nào, nét văn hóa lạc hậu nào đang cản trở nhóm đối

tượng;

LGG trong chính sách,

 năng lực, nhận thức của những người xung quanh: gia đình, cộng đồng làng xóm;

 Điều kiện ảnh hưởng: điều kiện tự nhiên, vật chất, cơ sở hạ tầng, công nghệ và phương

pháp, cách thức ảnh hưởng đến vấn đề giới đang tồn tại; và đến nhóm đối tượng;

 Các yếu tố hỗ trợ từ chính quyền địa phương, các ban ngành đồn thể, các tổ chức xã

hội; và gồm cả năng lực của các cơ quan này về Giới – Bình đẳng giới - lồng ghép giới;

 Cơ chế chính sách, văn bản, quy định đang kìm nén hoặc hỗ trợ cho việc giải quyết vấn

đề giới và nhóm đối tượng;



Bước 2: lập kế hoạch giới



 Đưa ra các biện pháp để:

 giải quyết ngun nhân trên; và giải quyết bất

bình đẳng; hoặc:

 phòng ngừa/ ngăn chặn việc bất bình đẳng giới

 Xác định nguồn lực thực hiện;

 Đánh giá khả thi của các biện pháp can thiệp

và lựa chọn giải pháp khả thi



Ví dụ minh họa tiến trình LGG:



Nội dung/ vấn đề cần lồng ghép giới: Sự

tham gia của phụ nữ và nam giới vào quá trình

lập kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội

(KHPTKTXH) địa phương tại xã X tỉnh

Quảng Trị.



Ví dụ minh họa tiến trình LGG:

1. Phân tích giới





 Đặc điểm của phụ nữ và nam giới: phụ nữ lo việc chăm sóc gia đình và con

cái, làm ruộng/nương, chăn ni lợn, gà…Đàn ông đi làm nương, đi rừng kiếm

củi bán..

 sự tham gia: Chỉ có đàn ơng tham gia họp thơn/ xóm và các hoạt động cộng

đồng; phụ nữ khơng bao giờ tham gia hoặc rất ít tham gia, trừ việc tranh thủ

tham cuộc họp chi hội phụ nữ, tổ chức vào buổi trưa. Phụ nữ không tham gia

cuộc họp lập KHPTKTXH của địa phương nên không nêu lên được nhu cầu về

việc: xây dựng đường nước sạch, xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo – hiện nay họ đi

làm ruộng phải đem con theo hoặc để cho anh/chị chăm em ở nhà – khơng đảm

bảo an tồn

 quyền ra quyết định: Đàn ông là người ra quyết định, phụ nữ nghe và làm

theo

 cơ hội tiếp cận đến các nguồn lực và cơ hội cần thiết có liên quan: tiếp cận

thông tin và cơ hội tập huấn NCNL chăn nuôi, trồng trọt;

 Mức độ hưởng lợi của cả hai giới: Phụ nữ không được hưởng lợi (nhiều)

hoặc không được hưởng lợi gì từ việc triển khai KHPTKTXH hàng năm của

địa phương. Ví dụ, họ muốn có bãi rác thải gần thôn hơn để đỡ vất vả trong

việc đi đổ rác; người dân khỏi vứt rác bừa bãi (vì bãi rác mãi tận ngồi ruộng,

có cũng như khơng)



Ví dụ minh họa tiến trình LGG:

1. Phân tích giới (tt)

•  Xác định khoảng cách/ sự bất bình đẳng hoặc phân biệt đối xử (nếu có):

 Vấn đề (giới) tồn tại ở đây là gì?

Phụ nữ khơng (được) và khơng tham gia vào quá trình lập KHPTKTXH địa

phương.

 Hoặc: nếu cứ triển khai theo cách như hiện nay, điều gì (sự bất bình đẳng

nào) sẽ xảy ra?

Sẽ chỉ có nam giới tham gia vào việc lập kế hoạch; do vậy, kế hoạch đó không

đáp ứng được hết vấn

đề và nhu cầu của địa phương, đặc biệt là của phụ nữ và trẻ em

 Nó (vấn đề) sẽ ảnh hưởng thế nào đến phụ nữ và nam giới và toàn thể cộng

đồng?

Phụ nữ ngày càng tự ti, nhút nhát, ngại tham gia, nhu cầu không được đáp

ứng, vấn đề tồn tại của họ không được giải quyết;

Địa phương lãng phí tiền của xây dựng và thực hiện KHPTKTXH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiến trình chung của lồng ghép giới

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×