Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích độ tin cậy và nhân tố khám phá

2 Phân tích độ tin cậy và nhân tố khám phá

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



thương hiệu - khách hàng; và CFA mơ hình đo

lường tới hạn. Kết quả cho thấy, các thang đo đều đạt

giá trị và phù hợp với thị trường nghiên cứu (bảng

4.13).

Bảng 4.13: Kiểm định thang đo mơ hình tới hạn

T



nh

ph

ần



Thang

đo







Độ tin cậy



Số

biến

quan

sát



Cronba

ch

alpha



Tổng

hợp



Tải

nhân tố

bình

qn



Phương

sai trích



Trách nhiệm

kinh tế



Ec



4



0.813



0.8142



0.5229



0.7230



Trách nhiệm

xã hội



So



7



0.890



0.8904



0.5373



0.7327



Trách nhiệm

mơi trường



En



5



0.845



0.8444



0.5206



0.7212



Nhận dạng thương hiệu



Bi



3



0.862



0.8618



0.6755



0.8213



Chất

Niềm tin

lượng

mối

Sự hài lòng

quan hệ

thương

hiệu Cam kết

khách

hàng

Ý định chuyển đổi

thương hiệu



Tr



5



0.896



0.8961



0.6334



0.7950



Sa



4



0.897



0.8973



0.6861



0.8280



Co



2



0.881



0.8820



0.7892



0.8880



Sw



3



0.830



0.8313



0.6217



0.7883



CSR



Sự phù

hợp



Phù hợp

Phù hợp

Phù hợp

Phù hợp

Phù hợp

Phù hợp

Phù hợp

Phù hợp



(Nguồn: tổng hợp phân tích của tác giả)



4.4 Kiểm định mơ hình lý thuyết và giả thuyết

.57



.79



.75



CL MQH TH-KH

.83



-.14



NHẬN DẠNG TH

.79



.20

.85



.71



.78



-.41



.29



Ý ĐỊNH CĐTH



.77

-.38



TNXH CỦA DN

.78



.76

.89



.91



23

Hình 4.4: Kết quả SEM của mơ hình lý thuyết (chuẩn hóa)

(Nguồn: tổng hợp phân tích của tác giả)



Mơ hình ở hình 4.4 với 484 bậc tự do phù hợp

với bộ dữ liệu khảo sát vì nó có giá trị chi –square =

667.378 (p = 0.000), Chi-square/df= 1.379. TLI=

0.978, CFI = 0.980, GFI = 0.929 và RMSEA = 0.027

đều đạt yêu cầu. Kết quả ước lượng chưa chuẩn hóa

của các tham số được thể hiện trong bảng 4.14. Với

giá trị p < 0.05 thì các mối quan hệ này đều có ý

nghĩa thống kê, các khái niệm trong mơ hình đạt giá

trị liên hệ lý thuyết. Kết quả ước lượng mơ hình

SEM cho thấy các mối tương quan được đề nghị

trong mơ hình có P-value dao động trong khoảng

0.000 đến 0.038.Kết luận, các giả thuyết H1, H2a,

H2b, H3a, H3b, H3c được ủng hộ bởi bộ dữ liệu

khảo sát (bảng 4.14)

Bảng 4.14: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các khái

niệm trong mơ hình nghiên cứu (chưa chuẩn hóa)

Tương quan

CSR

Bi



->

->



Bi

BRQ



CSR



->



BRQ



Bi



->



Sw



CSR

BR

Q



->



Sw



->



Sw



0.901

0.198



SE:

sai

lệch

chuẩn

0.063

0.059



0.171



0.076



2.241



-0.134



0.065



-2.071



-0.451



0.084



-5.347



-0.574



0.082



-6.962



Ước

lượng



CR: giá

trị tới

hạn

14.356

3.343



P-value

0,000**

0,000***

*

0.025

0.038

0,000**

0,000***



*

Chú thích: *** mức ý nghĩa 1%.

(Nguồn: tổng hợp phân tích của tác giả)

Kiểm định ước lượng mơ hình lý thuyết bằng Bootstrap



24



Tác giả tiến hành bootstrap với mẫu lặp lại N

=1500. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng các ước

lượng trong mô hình nghiên cứu là tin cậy được vì độ

chệch của nghiên cứu trong giới hạn chấp nhận được.

4.5 Kiểm định mơ hình đa nhóm

Kết quả phân tích đa nhóm cho thấy mối quan hệ

giữa các yếu tố trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp,

nhận dạng thương hiệu, chất lượng mối quan hệ thương

hiệu khách hàng thay đổi theo giới tính và thu nhập.

Nói một cách khác, có sự khác biệt giữa khách hàng nữ

và khách hàng nam; giữa khách hàng có thu nhập dưới

10 triệu và khách hàng có thu nhập trên 10 triệu trong

mối quan hệ giữa các yếu tố trách nhiệm xã hội của

doanh nghiệp, nhận dạng thương hiệu, chất lượng mối

quan hệ thương hiệu – khách hàng, ý định chuyển đổi

thương hiệu.



25



CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1 Kết quả nghiên cứu

Với độ tin cậy 95%, kết quả phân tích SEM khẳng

định các giả thuyết đưa ra đều đúng, mô hình lý thuyết

đạt được độ tương thích với bộ dữ liệu khảo sát và các

khái niệm trong mơ hình đều được chấp nhận.

5.2 Ý nghĩa của nghiên cứu

Ý nghĩa về mặt lý thuyết

Tác giả đã xây dựng một mơ hình lý thuyết dựa

vào sự kết hợp các lý thuyết TBL, nhận dạng xã hội,

chất lượng mối quan hệ. Kết quả chỉ ra rằng CSR tác

động đến nhận dạng thương hiệu, chất lượng mối quan

hệ thương hiệu – khách hàng, ý định chuyển đổi

thương hiệu. Đồng thời nhận dạng thương hiệu, chất

lượng mối quan hệ thương hiệu – khách hàng đóng vai

trò trung gian trong mối quan hệ giữa CSR và ý định

chuyển đổi thương hiệu. Đây là một ý nghĩa lý thuyết

đáng ghi nhận của luận án này.

Nghiên cứu đã góp phần đóng góp vào hệ thống

thang đo cho các khái niệm CSR, nhận dạng thương

hiệu, chất lượng mối quan hệ thương hiệu – khách

hàng, ý định chuyển đổi thương hiệu

Ý nghĩa thực tế

- Ba yếu tố trách nhiệm về: kinh tế, xã hội và mơi trường

có được khách hàng cảm nhận và phân biệt khá tốt. Vì vậy, nên

quan tâm, đầu tư vào các hoạt động thể hiện các trách nhiệm

này. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra khách hàng

nhận thức rõ nhất về thành phần trách nhiệm xã hội, do đó cần



26



đặc biệt chú trọng đến nó.

- Nghiên cứu xác định được mức độ nhận thức của khách

hàng về CSR ngày càng tăng. Phát hiện này có ý nghĩa thực tiễn

với chính các doanh nghiệp trong thị trường tiêu dùng. Điều

này giúp họ có những giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ,

tăng cường thực hiện các chiến lược CSR và quảng bá chúng.

- Nghiên cứu giúp các nhà quản lý, người thực

hiện marketing hiểu rõ được lợi ích của việc khách

hàng nhận thức về hoạt động CSR. Nó làm cho khách

hàng tăng cường niềm tin, sự hài lòng, cam kết và giảm

ý định chuyển đôi thương hiệu. Đồng thời, kết quả cũng

chỉ ra thực trạng nhận thực của khách hàng về CSR. Từ

đó, họ đề ra được những kế hoạch, chương trình, hành

động CSR phù hợp để giảm ý định chuyển đổi thương

hiệu.

- Muốn phát triển thương hiệu cần phải dành ngân sách,

nguồn lực để hỗ trợ các hoạt động CSR, nhằm cải thiện chất

lượng mối quan hệ thương hiệu - khách hàng. Điều này sẽ

giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Đặc biệt, khi thực

hiện chiến lược kinh doanh cần chú ý đến cách thức thực hiện

thủ CSR để nâng cao chất lượng mối quan hệ với khách hàng.

- Cần lồng ghép việc thực hiện CSR với sứ mệnh, mục

tiêu, chiến lược, văn hóa của doanh nghiệp. Đồng thời, có bản

đánh giá các chương trình CSR, bản báo cáo hoạt động CSR

tóm tắt hàng năm cung cấp cho khách hàng thông tin về chương

trình CSR và hiệu quả của các chương trình này đem lại.

- Nhận thức CSR của khách hàng nam và nữ trong mối

quan hệ với nhận dạng thương hiệu, chất lượng mối quan hệ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích độ tin cậy và nhân tố khám phá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×