Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đất phù sa được bồi của hệ thống sông Hồng có diện tích 54,14 ha, chiếm 0,51% so với diện tích tự nhiên, phân bố ở ngoài đê thôn Ngăm Mạc, hàng năm vào mùa mưa lũ thường được bồi đắp phù sa. Đất có độ phì khá, nhưng được phân bố ở ngoài đê, về mùa lũ thườ

Đất phù sa được bồi của hệ thống sông Hồng có diện tích 54,14 ha, chiếm 0,51% so với diện tích tự nhiên, phân bố ở ngoài đê thôn Ngăm Mạc, hàng năm vào mùa mưa lũ thường được bồi đắp phù sa. Đất có độ phì khá, nhưng được phân bố ở ngoài đê, về mùa lũ thườ

Tải bản đầy đủ - 0trang

có 30 trang trại, tăng 2,8% so với năm 2010. Các trang trại hoạt động với quy mô

được mở rộng, kinh tế trang trại góp phần đáng kể chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nông nghiệp, nông thôn và giải quyết việc làm.

* Về trồng trọt

Đến nay xã Lãng Ngâm cơ bản khơng còn sử dụng những giống lúa dài ngày

năng suất thấp. Tỷ trọng giá trị sản xuất trồng trọt trong giá trị sản xuất nông nghiệp

giảm từ 69,2% năm 2010 xuống 58,4% năm 2016. Năng suất lúa bình quân tăng từ

54,8tạ/ha năm 2010 lên 58,3tạ/ ha năm 2016. Giá trị trồng trọt trên 1 ha đất canh tác

tăng từ 25,47 triệu đồng năm 2010 lên 33,0 triệu đồng năm 2016.

* Ngành chăn nuôi

Ngành chăn nuôi đã và đang từng bước được quan tâm đầu tư phát triển.

Chăn nuôi theo phương thức công nghiệp bước đầu đã được áp dụng. Tổng đàn

lợn tăng 2,4%, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng tăng từ 5.7tấn năm 2010 lên

9.08 tấn năm 2016, đàn bò tăng 2,1%, đàn gia cầm tăng 5,0%, riêng đàn trâu

giảm 12,3% do thay đổi sức kéo trong sản xuất nông nghiệp. Tỷ trọng giá trị

ngành chăn nuôi tăng từ 27,0% năm 2010 lên 37,8% năm 2016.

Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2016 đạt 245.189 triệu đồng gấp gần 1,4

lần so với năm 2010.

* Công nghiệp:

Công nghiệp đã bước đầu khởi sắc tạo sự chuyển dịch đáng kể cơ cấu

kinh tế. Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ cơng nghiệp tăng bình qn

hàng năm 26,4%.

Khu vực kinh tế dịch vụ

Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo cơ chế thị trường đã thúc đẩy các hoạt

động kinh doanh và tăng nhu cầu giao dịch, trao đổi hàng hoá. Các hoạt động

dịch vụ thương mại, dịch vụ của xã trong những năm qua phát triển về quy mơ

tăng trưởng về giá trị, góp phần đáng kể chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Giá trị bình

quân hàng năm tăng 3,7%. Tổng mức lưu thơng hàng hố bản lẻ tăng bình qn

hàng năm 15-19%, khối lượng hàng hố ln chuyển tăng 34%, luân chuyển

hành khách tăng 11,8%. Số phương tiện vận tải tăng bình quân hàng năm 3,5%.

Số lao động trong nghành dịch vụ vận tải tăng 6,4%.

4.1.2.c. Thực trạng cơ sở hạ tầng



10



Hệ thống giao thông

Xã Lãng ngâm là xã có hệ thống giao thơng tương đối thuận lợi cơ bản đã

đáp ứng được nhu cầu đi lại thuận tiện cho nhân dân và sự nghiệp phát triển kinh

tế xã hội của địa phương. Mạng lưới giao thông đường bộ tồn xã có 19,28 km,

mật độ đường 1,61 km/km2, thuộc loại cao so với bình qn chung tồn xã và cả

huyện

Hệ thống thuỷ lợi

Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu để phát triển sản xuất nông nghiệp ổn

định. Trong nhiều năm qua các cơng trình thuỷ lợi của huyện đã được làm mới và

nâng cấp cải tạo đã mang lại hiệu quả thiết thực trong sản xuất nông nghiệp như:

Tạo ra cơ cấu cây trồng thay đổi, diện tích đất một vụ bị thu hẹp, năng suất cây

trồng tăng, hệ số sử dụng đất tăng.

4.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI

XÃ LÃNG NGÂM

4.2.1 Chủ trương, kế hoạch dồn điền đổi thửa tại xã Lãng Ngâm

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về dồn điền đổi thửa, căn cứ

vào Quyết định số 162/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh

về việc phê duyệt Đề án “ dồn điền, đổi thửa” trên địa bàn huyện, căn cứ vào Kế

hoạch số 09/KH-UBND ngày 18/8/1010 của UBND huyện Gia Bình về thực hiện

cơng tác “ dồn điền, đổi thửa” trên địa bàn huyện, căn cứ Kết luận của chủ tịch

UBND huyện ngày 21/01/2013 về việc thống nhất phê duyệt phương án “ dồn điền,

đổi thửa” trên địa bàn huyện. (Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND, Trưởng thơn và một

số cán bộ có hiểu biết về đất đai).

4.2.1.a. Mục đích, yêu cầu

a. Mục đích

- Khắc phục cơ bản tình trạng ruộng đất sản xuất nơng nghiệp quá phân

tán, manh mún, tạo điều kiện cho việc cải tạo, thiết kế đồng ruộng, thâm canh,

tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tiết kiệm sức lao động, giảm giá thành;

hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh; tạo thuận lợi cho việc áp

dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động, đạt hiệu quả

kinh tế cao trên đơn vị diện tích.

- Rà sốt, tập trung quỹ đất cơng ích vào các khu vực cụ thể để thuận lợi

cho việc quản lý, sử dụng đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất cơng ích



11



ở từng địa phương bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Lập hồ sơ địa chính, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông

nghiệp; từng bước nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý đất đai của Nhà nước

các cấp.

b. Yêu cầu

- Dồn điền đổi thửa phải gắn với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát

triển nông nghiệp và các quy hoạch liên quan khác trên địa bàn.

- Mỗi hộ nông dân sau khi thực hiện xong việc “dồn điền, đổi thửa”, bình

qn có từ 2-3 thửa đất (thửa ruộng), khuyến khích các hộ nơng dân chuyển đổi

có 1 thửa ruộng.

- Sau khi đã hoàn thành việc “dồn điền, đổi thửa” thực hiện cấp đổi

GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính.

- Thực hiện dồn điền đổi thửa phải đảm bảo ngun tắc cơng khai, dân

chủ, đồn kết, có sự đồng thuận cao của nhân dân.

4.2.1.b. Nguyên tắc

Thứ nhất: Giữ nguyên số nhân khẩu hoặc định xuất, diện tích đã giao cho

hộ gia đình, cá nhân tại thời điểm giao ổn định lâu dài năm, trừ phần diện tích

của hộ gia đình Nhà nước đã thu hồi được bồi thường hoặc chuyển nhượng (nếu

có), cộng thêm diện tích của hộ gia đình, cá nhân đã nhận chuyển nhượng theo

quy định của pháp (nếu có).

Thứ hai: Phải đảm bảo ngun tắc cơng bằng, dân chủ, công khai phù hợp

với pháp luật đất đai.

Thứ ba: Phương án “dồn điền, đổi thửa” phải ổn định diện tích và giữ

nguyên diện tích mặt bằng của các thơn, hợp tác xã trong đơn vị hành chính cấp

xã phân bổ và hoạch định tại thời điểm giao ruộng trước đây.

Thứ tư: Đối với những khu vực, vùng, xứ đồng hiện đang là đất sản xuất

nông nghiệp song các vị trí đã nằm trong quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch

công nghiệp, phát triển đô thị, các cơng trình cơng cộng như giao thơng, thuỷ

lợi,... và cơng trình xây dựng khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì

khơng thực hiện “dồn điền, đổi thửa” trong giai đoạn này. Khuyến khích việc tự

nguyện chuyển đổi ruộng đất để có ơ thửa lớn sản xuất nơng nghiệp giữa các hộ

gia đình, cá nhân.



12



4.2.1.c. Nội dung tiến hành

- Kiểm kê nhân khẩu, diện tích của hộ đã được giao ổn định để sản xuất

nông nghiệp.

- Xác định, khoanh định các khu vực “dồn điền, đổi thửa”.

- Điều tra thu thập thông tin: Tài liệu, tư liệu bản đồ quy hoạch sử dụng

đất chi tiết, quy hoạch sử dụng đất tổng thể, bản đồ địa chính, bản đồ thổ nhưỡng,

bản đồ thuỷ lợi.

- Lập phương án “dồn điền, đổi thửa”.

- Cơng khai các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương

án “dồn điền, đổi thửa”, tổ chức đăng ký nhận ruộng và giao ruộng tại thực địa:

+ Niêm yết công khai các bản đồ quy hoạch, phương án “dồn điền, đổi

thửa” tại các nơi công cộng để tồn dân biết, tìm hiểu và góp ý kiến cụ thể.

+ Tiến hành đo đạc, giao đất trên thực địa cho các hộ.

+ Thời điểm thuận lợi nhất để thực hiện việc giao ruộng trên thực địa là

sau khi thu hoạch lúa và trồng vụ đơng.

+ Hồn thiện hồ sơ “dồn điền, đổi thửa” để lập hồ sơ địa chính, cấp

đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nơng nghiệp và các quy định khác

có liên quan.

4.2.1.d. Tổ chức thực hiện

a. Thành lập Ban chỉ đạo “dồn điền, đổi thửa” ở các cấp

- Ban chỉ đạo cấp xã do đồng chí Chủ Tịch UBND làm Trưởng ban; các

thành viên gồm: Cán bộ địa chính xã, tài chính, chủ tịch hội nơng dân, trưởng

ban văn hố, các trưởng thơn, chủ nhiệm HTX, bí thư các chi bộ và một số

trưởng đoàn thể khác trong xã cùng tham gia Ban chỉ đạo.

b. Biện pháp Chỉ đạo

- Cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp sớm có chủ trương và xây dựng kế

hoạch tiến hành ở từng cấp, từng ngành. Tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ

thường xuyên, đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng cho cán bộ đảng viên và

nhân dân; bố trí đủ ngân sách cho các Ban chỉ đạo hoạt động, giao trách nhiệm

cụ thể cho các ban, ngành, đoàn thể theo chức năng để triển khai việc “dồn điền,

đổi thửa” đồng bộ xuống cơ sở.



13



4 .3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI XÃ

LÃNG NGÂM

4.3.1 Tác động của dồn điền đổi thửa tới điều kiện sản xuất nông nghiệp

4.3.1.a Tác động của dồn điền đổi thửa tới diện tích đất sản xuất nông nghiệp

Sau dồn điền đổi thửa đã cho thấy kết quả rõ rệt giảm tình trạng manh

mún đất đai, số hộ sau khi dồn điền đổi thửa có thay đổi so với trước dồn điền đổi

thửa, cụ thể như sau:

Bảng 4.7. Số hộ sử dụng đất nông nghiệp huyện Lương Tài

trước và sau dồn điền đổi thửa năm 2010 - 2016

Trước DĐĐT

(2010)



STT



Các chỉ tiêu



1

5

6

8



Tổng số hộ sử dụng đất NN (hộ)

Số hộ có từ 5 thửa trở xuống (hộ)

Số hộ có trên 5 thửa (hộ)

Hệ số sử dụng đất



7373

7534

9839

1.1



Sau DĐĐT

(2016)

7156

2478

678

1.3



So sánh

2016/20

10

-217

4944

-5161

0,2



(Nguồn: Phòng Tài ngun và Mơi trường huyện Gia Binh)



Từ số liệu tổng hợp tại bảng 4.7 cho thấy:

Tổng số hộ trước dồn điền đổi thửa là 7373 hộ và sau dồn điền đổi thửa là

7156 hộ giảm 217 hộ.

Số hộ có từ 5 thửa trở xuống trước dồn điền đổi thửa là 7534 hộ và sau

dồn điền đổi thửa là 2478 hộ tăng 4944 hộ.

Số hộ có từ 5 thửa trở lên trước dồn điền đổi thửa là 9839 hộ và sau dồn

điền đổi thửa là 678 hộ giảm 5161 hộ.

Qua bảng tổng hợp số liệu trên ta có thể thấy rằng sau dồn điền đổi thửa

số hộ có 5 thửa trở xuống tăng lên có nghĩa rằng số thửa trên một hộ đã giảm

xuống rõ rệt sau dồn điền đổi thửa.

4.3.1.b Tác động của dồn điền đổi thửa đến hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng

*. Tác động tới diện tích đất DGT, DTL

Diện tích đất giao thông, thủy lợi nội đồng trên địa bàn xã nghiên cứu

được thể hiện ở bảng sau:

*. Tác động tới khả nằng chủ động tưới tiêu

4.3.1.c Tác động của dồn điền đổi thửa đến việc áp dụng khoa học kỹ thuật

trong sản xuất nông nghiệp



14



*.Tác động tới chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa, cơ cấu cây trồng của xã đã có những

chuyển biến tích cực. Cơ cấu được chuyển dịch theo hướng từ sử dụng đất 2 lúa sang

loại hình sử dụng đất 1 lúa – 1 màu hoặc chuyển đổi sang chăn nuôi và thủy sản. Việc

đưa các giống cây con mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất giúp tăng giá trị

sản xuất/ha từ 1.04 – 1.47 lần, thậm chí có những mơ hình nuổi trồng thủy sản gấp 3.9

lần so với cấy lúa. Nhiều mơ hình mới được nhân dân áp dụng đem lại hiệu quả kinh

tế cao như: mơ hình rau sạch, khoai tây vụ đơng, mơ hình trang trại...

Việc ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất nơng nghiệp đã góp phần giải

phóng sức lao động, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay đổi cơ cấu cây

trồng, vật nuôi làm tăng giá trị sản xuất, thu nhập của hộ dân.

Giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa, giải pháp cơ giới

hóa đồng bộ được cán bộ và các hộ dân quan tâm.Việc áp dụng cơ giới hóa hiện nay ở

xã Lãng Ngâm huyện Gia Bình chủ yếu mới giải quyết phần nào cho cây lúa như làm

đất, thu hoạch. Còn đối với các cây màu trong cơ cấu chuyển đổi như cây ngơ, cây

lạc, cà rốt, cà chua… vẫn còn chưa được áp dụng rộng rãi trên toàn xã.

*.Tác động tới việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật

Để sản xuất đạt hiệu quả cao trong tình trạng lao động ngày càng ít đi. Đẩy

mạnh tích tụ ruộng đất, đưa cơ giới hóa vào sản xuất nơng nghiệp là một trong

những giải pháp quan trọng đã góp phần đem lại sức sống mới cho sản xuất.

Sau dồn điền đổi thửa đường giao thơng nội đồng được mở rộng, có nơi

rộng đến 4.5m thuận lợi cho máy móc, cơ giới tham gia vào quá trình sản xuất.

Theo số liệu điều tra thì có 87.7% số hộ có thể áp dụng được cơ giới hóa vào

trong sản xuất, giảm thiểu tối đa sức lao động và đem lại hiệu quả sản xuất cao

hơn so với trước khi dồn điền đổi thửa.

Cơ giới hóa nông nghiệp mới chỉ chủ yếu được áp dụng trong các khâu

làm đất, tưới tiêu, tuốt lúa, còn các khâu khác thì chưa được cơ giới hóa hoặc tỷ

lệ cơ giới hóa còn thấp như là gieo cấy, thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch. Cần

tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và áp dụng cơ giới hóa vào sản

xuất trồng trọt giai đoạn 2010 - 2016.

4.3.2.Tác động của dồn điền đổi thửa tới công tác quản lý đất đai

4.3.2.a.Tác động tới công tác quản lý hồ sơ địa chính

4.3.2.b.Tác động tới việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp



15



Việc cấp Giấy chứng nhận đối với đất nông nghiệp trước dồn điền đổi

thửa được thực hiện chủ yếu là theo hình thức tự kê khai theo số liệu giao ruộng

năm 1992. Sau dồn điền đổi thửa, tổ chức kê khai đăng ký cấp đổi, cấp lại toàn

bộ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nơng nghiệp theo hình thức kê khai cấp

đổi, cấp lại tồn bộ GCNQSD đất sản xuất nơng nghiệp cho từng thửa đất theo

kết quả “ dồn điền đổi thửa” và cả các thửa đất nông nghiệp không không thực

4.3.2.c.Tác động tới việc đo đạc bản đồ địa chính

Hiện nay, do biến động về đất đai, tại các địa phương, một số khu vực đã

thực hiện đo đạc bổ sung, chỉnh lý bản đồ phục vụ lập hồ sơ cấp Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất (chủ yếu ở các khu vực biến đông sang đất dân cư, dịch

vụ):

4.3.2.d.Tác động tới công tác quản lý Nhà nước về đất đai (Nguồn: Tổng hợp

số liệu điều tra)

Qua tổng hợp phiếu điều tra nông hộ ta nhận thấy rằng các hộ được phỏng

vấn đều đồng tình với chủ trương dồn đổi ruộng đất của chính quyền.

Số hộ gia đình áp dụng được cơ giới hoa trong sản xuất sau DĐĐT là

82.3%, số hộ không áp dụng được là 17.7% lý do những thửa đất đó có diện tích

tương đối bé hoặc ở vị trí khơng thuận lợi cho cơ giới hóa vào đến nơi.

Kỹ thuật gieo trồng, bón phân được các hộ khá quan tâm sau DĐĐT, có

66.7% hộ quan tâm đến các kỹ thuật gieo trồng, có 23.3% số hộ khơng quan tâm

và 10% số hộ không để ý đến việc này.

Sau dồn điền đổi thửa một số hộ gia đình mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây

trồng, từ trồng lúa sang lúa màu là 34.5%, từ lúa sang chuyên hoa màu là 12.2%

và vẫn giữ nguyên cơ cấu cây trồng là 53.3%.

Chí phí sản xuất là điều mà các hộ quan tâm đến nhiều trong quá trình sản

xuất, theo nhiều ý kiến thì chi phí cơng cho sản xuất giảm ở khâu thu hoạch là

11.1%, chi phí cơng sản xuất giảm ở khâu chăm sóc là 11.1%, chi phí cơng sản

xuất giảm ở khâu gieo trồng là 27.8%, chi phí cơng sản xuất giam ở khâu làm đất

là 50% và giảm chi phí cơng sản xuất do thời gian đi lại đến ruộng là 83.3%. Số

lượng công của hộ dân giảm đáng kể sau dồn điền đổi thửa.

4.3.3 Tác động của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sản xuất của các nông hộ

4.3.3.a Tác động của dồn điền đổi thửa đến các khâu trong sản xuất của các

nông hộ



16



*. Tác động của dồn điền đổi thửa đến chi phí vật chất

Trong quá trình sản xuất người dân phải bỏ ra một khoản chi phí để phục vụ

sản xuất nơng nghiệp như chi phí giống, phân chuồng, kali, thuốc trừ sau…để

phục vụ cho quá trình sản xuất.

*. Tác động của dồn điền đổi thửa đến phí sản xuất

Sau khi dồn điền đổi thửa thuận lợi cho việc tưới tiêu, thủy lợi, ngồi các

phí về phí thủy lợi, phí bảo vệ thực vật thì người dân đóng thêm một số khoản

phí khác cho hợp tác xã để thực hiện việc khai thông mương máng, vớt bèo...

4.3.4. Đánh giá chung về công tác dồn điền đổi thửa tại xã Lãng Ngâm huyện

Gia Bình

4.3.4.a. Ưu điểm trong công tác dồn điền đổi thửa tại xã Lãng Ngâm, huyện

Gia Bình

Cơng tác DĐĐT ở xã Lãng Ngâm huyện Gia Bình được thực hiện tương

đối tốt, tính đến cuối năm 2018 toàn xa đã thực hiện 1/1 thôn, Kết quả “dồn điền

đổi thửa”, mật độ thửa đất nơng nghiệp giao ổn định bình qn tồn xã là

12thửa/ha. Với kết quả này, khu vực đất nông nghiệp trên địa bàn xã ngoài việc

thay đổi cơ cấu các loại đất trong nội bộ: Đất lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất

trồng cây lâu năm...còn bị thay đổi về vị trí hoặc biến động sang đất giao thơng

thủy lợi nội đồng và ngược lại.

DĐĐT đã làm tăng diện tích trung bình mỗi thửa từ 295,2 m 2 lên 499,65

m2, giảm số thửa/hộ trung bình trên tồn huyện từ 6,1 thửa/hộ xuống còn 3,6

thửa/hộ tạo những điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

4.3.4.b. Những tồn tại hạn chế trong công tác dồn điền đổi thửa tại xã Lãng

Ngâm, huyện Gia Bình

Trên địa bàn tồn xã vẫn còn 4/5, bằng 8,2% đơn vị cấp thôn chưa thực

hiện công tác” dồn điền đổi thửa” gắn với quy hoạch lại đồng ruộng nhằm đáp

ứng nhu cầu phát triển kinh tế , áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa

sản xuất nơng nghiệp.

4.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HỒN THIỆN VÀ NÂNG CAO

HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI XÃ

LÃNG NGÂM

4.4.1 Giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế của công tác dồn điền đổi thửa

Để hoàn thành việc dồn điền đổi thửa ở xã Lãng Ngâm, đặc biệt ở 1 thơn

Ngăm Mạc còn tồn đọng cần chú ý một số giải pháp:



17



Thực hiện tốt các quy chế dân chủ cơ sở: Mọi bước trong kế hoạch phải được

công khai, dân chủ, bàn bạc trong lãnh đạo, trong nhân dân dể nhân dân đi đến

thống nhất cao. Việc xây dựng phương án, biện pháp tổ chức, chuẩn bị lực lượng

thực hiện có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, tín độ của cơng tác. Do đó đòi hỏi

mỗi địa phương phải xây dựng phương án, bước đi phù hợp với điều kiện cụ thể

Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, chính quyền ở cấp cơ sở: có ý nghĩa

cực kỳ quan trọng, là yếu tố quyết định thành công của hoạt động dồn điền, đổi

thửa. Vì thế cần phải nêu cao vai trò của cán bộ, Đảng viên, nhất là cán bộ Đảng

ở các chi bộ thơn xóm. Đây là những người trực tiếp triển khai thực hiện và

tuyên truyền vận động có hiệu quả nhất đối với gia đình, họ hàng gương mẫu để

toàn thể nhân dân thực hiện.

4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa

4.4.2.a. Giải pháp về chính sách

Các địa phương cần tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết sau DĐĐT,

quy hoạch vùng sản xuất một cách khoa học dựa trên điều kiện tự nhiên và khả

năng của mỗi vùng. Trên cơ sở phương án quy hoạch đã được phê duyệt, các xã,

thị trấn tập hợp nhu cầu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất của hộ nơng dân trình

huyện, tỉnh phê duyệt. Có như vậy, sẽ khơng tạo nên sự cạnh tranh giữa các cá

nhân để có thể hình thành thị trường ảo về quyền sử dụng đất.

4.4.2.b. Giải pháp về khuyến nông và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

Việc áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông

nghiệp trong thời buổi kinh tế thị trường là hết sức quan trọng. Có trên 80% ý

kiến nơng dân được hỏi có nguyện vọng được phổ biến kiến thức về biện pháp

tăng năng suất cây trồng vật ni; hơn 83% ý kiến có nguyện vọng được phổ

biến kiến thức về kỹ thuật phòng chống sâu bệnh; gần 65% ý kiến có nguyện

vọng được phổ biến kiến thức về kỹ thuật thu hoạch và bảo quản nông sản. Để

làm được điều này cần giải quyết tốt các vấn đề sau đây:

- Hạn chế tối đa việc chuyển diện tích đất chuyên trồng lúa sang mục đích

sử dụng khác, đặc biệt là chuyển mục đích sang đất phi nơng nghiệp. Đồng thời

đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, tăng năng suất, đảm bảo an ninh lương thực.

- Chuyển cơ bản diện tích vùng ruộng trũng sang phát triển ni trồng

thủy sản kết hợp với chăn nuôi, trồng cây ăn quả, hình thành kinh tế trang trại tập

trung nhằm tăng hiệu quả kinh tế sử dụng đất.

- Tăng cường công tác khuyến nông, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sản



18



xuất để người dân hiểu và tiếp cận những yêu cầu của nền kinh tế thị trường về

sản phẩm mình làm ra; hạ giá thành sản phẩm ngay từ khâu sản xuất để nâng cao

sức cạnh tranh, tạo điều kiện tốt cho hoạt động dịch vụ đầu ra.

4.4.2.c. Giải pháp về quản lý sử dụng đất nông nghiệp

Sau DĐĐT hệ thống hồ sơ địa chính đã có sự thay đổi đáng kể, để thực

hiện tốt công tác quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã, cần tập

trung vào một số vấn đề sau:

- Cần đẩy nhanh tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ nông dân,

tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thị trường quyền sử dụng đất; đảm bảo

chính sách đất đai thực sự là cơng cụ bảo vệ quyền bình đẳng khi tiếp cận ruộng

đất của nông dân.



PHẦN 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN

1. xã Lãng Ngâm có diện tích 634 ha, dân số 5.049 người, địa hình tương

đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu ơn hòa, nguồn lao động dồi dào rất

thuận tiện cho phát triển nông nghiệp. Xã Lãng Ngâm vẫn là xã nông nghiệp với

64,13% diện tích đất tự nhiên là đất nơng nghiệp và 90,64 % dân cư sống ở nông

thôn.

2. Công tác DĐĐT xã được thực hiện tương đối tốt, tính đến cuối năm

2018 tồn xã đã thực hiện 1/5 thơn tham gia dồn. DĐĐT đã giảm tình trạng manh

mún đất đai, diện tích trung bình mỗi thửa từ 295,2 m 2 tăng lên 499,65 m2; số

thửa đất trên một hộ giảm từ 6,1 thửa/hộ xuống còn 3,6 thửa/hộ.

3. Dồn điền đổi thửa đã làm giảm số bờ thửa tăng diện tích đất giao thông

nội đồng, tạo điều kiện cho nông hộ thực hiện cơ giới hóa, tưới tiêu chủ động,

ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thâm canh tăng vụ cây trồng, đồng thời

tiết kiệm được công lao động nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị

diện tích. Kết quả dồn điền đổi thửa đã tác động tới hiệu quả kinh tế sản xuất của

các nông hộ, đối với đất chuyên lúa lãi/ha/năm.

4. Giải pháp cho việc hồn thiện cơng tác DĐĐT: tại xã Lãng Ngâm

gồm: Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở; Nâng cao vai trò lãnh đạo của

Đảng, chính quyền ở cấp cơ sở; Làm tốt công tác vận động, tuyên truyền

thuyết phục và Sự hỗ trợ mạnh mẽ từ cấp trên. Giải pháp cho việc nâng cao



19



hiệu quả công tác DĐĐT: tại xã Lãng Ngâm gồm: Giải pháp về chính sách,

giải pháp về khuyến nông và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, giải pháp về quản lý

sử dụng đất nông nghiệp.

5.2. KIẾN NGHỊ

1. Do thời gian có hạn nên đề tài chưa nghiên cứu kỹ được quy trình tiến

hành dồn điền đổi thửa ở các xã để tìm ra các giải pháp hữu hiệu đẩy nhanh công

tác dồn điền ở cấp cơ sở. Cần nghiên cứu thêm về vấn đề này trong thời gian tới

để hồn tất cơng tác dồn điền đổi thửa trên toàn quốc.

2. Kết quả đạt được của đề tài nghiên cứu dồn điền đổi thửa ở xã Lãng

Ngâm có thể dùng tham khảo cho các địa phương chưa dồn điền đổi thửa xong

của Bắc Ninh nói riêng và các huyện của vùng đồng bằng Sơng hồng nói chung.



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đất phù sa được bồi của hệ thống sông Hồng có diện tích 54,14 ha, chiếm 0,51% so với diện tích tự nhiên, phân bố ở ngoài đê thôn Ngăm Mạc, hàng năm vào mùa mưa lũ thường được bồi đắp phù sa. Đất có độ phì khá, nhưng được phân bố ở ngoài đê, về mùa lũ thườ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×