Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
A.Các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng

A.Các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng

Tải bản đầy đủ - 0trang

1m3 = 103dm3 = 103lít



= 106em3 = 109mm3



* chú ý : Nếu gọi p1 , V1 là áp suất và thể tích của một lượng khí ở trạng thái 1

p2 , V2 là áp suất và thể tích của một lượng khí ở trạng thái 2

Thì theo định luật Bơi-Lơ _ Ma-Ri-ốt ta có :



p1V1 = p2V2



� V1 



PV

2 2

P1



2 .VÍ DỤ : Một

lượng khí có thể tích 10lít và

áp suất 1atm.Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp

suất

4atm.Tính thể tích của khí nén.Coi nhiệt độ không đổi.

HƯỚNG DẪN:

ở trạng thái 1 : P1 = 1atm, V1 = 10lít

ở trạng thái 2 : P2 = 4atm, V2 = ?

p dụng đònh luật Bôilơ –Mariốt:

P1V1 = P2V2

Suy ra :

V2 = P1V1/P2 =1.10/4 = 2,5 lít



II.BÀI TẬP:

1. Một xilanh chứa 200cm3 khí ở áp suất 2.105Pa. Pittông nén khí trong

xilanh xuống còn 100cm3.Tính áp suất khí trong xilanh lúc này. Coi nhiệt

độ không đổi.

ĐS : 4.105Pa

2. Một khối khí có thể tích 50 lít, ở áp suất 105Pa. Nén khối khí với

nhiệt độ không đổi sao cho áp suất tăng lên 2.10 5Pa thì thể tích của

khối khí đó là:

ĐS. 25 lít

3. Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của

khí tăng bao nhiêu lần?

ĐS:Tăng 2,5 lần.

4.Dưới áp suất 10000N/m 2 một lượng khí có thể tích là 10 lít .Thể tích của

lượng

khí

đó

dưới

áp

suất

50000N/m 2 là

bao

nhiêu

?

ĐS: 2 lít

5. Một xilanh chứa 150cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit-tông nén khí trong

xilanh xuống còn 100cm3. Tính áp suất của khí trong xi-lanh lúc này, coi

nhiệt độ như không đổi. ĐS:3.105 Pa.

6.Một bình có dung tích 10 lít chứa một chất khí dưới áp suất 30atm.Coi

nhòet độ của khí không đổi vá áp suất của khí quyển lá 1 atm . Nếu

mở nút bình thì thể tích của chất khí là bao nhiêu ?

ĐS :300lít.

7.Khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 20 lít đến thể tích 15 lít,áp suất khí tăng thêm 0,6at.Tìm áp suất

ban đầu của khí?

ĐS:1,8 at( p2 = p1 +

0,6 )

143



8. Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích là 2,5lít. Ở áp suất

1,25.105 Pa,

lượng

khí

này



thể

tích



bao

nhiêu

?

ĐS : 2lít

9. Một khối khí được nhốt trong một xilanh và pittông ở áp suất 1,5.10 5

Pa. Nén pittông để thể tích còn 1/3thể tích ban đầu( nén đẳng nhiệt).

p suất của khối khí trong bình lúc này là bao nhiêu ?

ĐS : 45.10 4 Pa ( V2 =



1

V1 )

3



10.Một khối khí có thể tích 10 lít ở áp suất 10 5 Pa .Hỏi khi áp suất giảm còn 1/3 lần áp suất ban đầu thì thể

tích của lượng khí là bao nhiêu ?(biết nhiệt độ khơng đổi)



ĐS :30 lít



( p2 =



1

p1 )

3



11.Bơm không khí có áp suất p 1 =1at vào một quả bóng có dung tích

bóng không đổi là V=2.5 lít Mỗi lần bơm ta đưa được 125cm 3 không khí

vào trong quả bóng đó.Biết rằng trước khi bơm bóng chứa không khí

ở áp suất 1at và nhiệt độ khơng đổi.Sau khi bơm 12 lần,áp suất bên

trong quả bóng là bao nhiêu ?

HƯỚNG DẪN:

Ở trẠng thái 1: p 1 =1at ; V1 = 12.125cm 3 = 12.125.10-3 dm3(lít)

ở trạng thái 2 : V2 = 2.5 lít ; p2 = ?

p dụng đònh luật Bôilơ –Mariốt:

P1V1 = P2V2

Suy ra :

p 2 = p1V1/V2 = 0,6atm

Vậy áp suất bên trong quả bóng là : 1 + 0,6 = 1,6 atm

12.Một lượng khí có thể tích 10lít và áp suất 1atm.Người ta nén đẳng

nhiệt khí tới áp suất 4atm.Tính thể tích của khí nén.Coi nhiệt độ

không đổi.

ĐS: 2,5 lít

13.Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích 10lít.Tính thể tích của lượng khí đó ở áp suất

5.105 Pa,coi nhiệt độ như khơng đổi.

ĐS :



2 lít



14.Khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến 6 lít, áp suất khí đạt từ

p1 đến

0,75atm. Tính

p1?



ĐS:0,45atm

15.Một lượng khí có thể tích 6 lít, áp suất 1,5P 0 atm. Được nén đẳng nhiệt

lúc nay thể tích còn 4 lít áp suất khí tăng thêm 0,75 atm. Áp suất ban

đầu của khí là bao nhiêu?

ĐS: 1atm



144



16.Khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến 6 lít, áp suất khí tăng thêm

0,75atm.

Tính

áp

suất

ban

đấu

của

khí?

ĐS:1,125atm



1. Phát biểu nào sao đây là đúng với nội dung đònh luật Bôilơ-Mariốt ?

a. Trong quá trình đẳng áp, nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và

thể tích của một khối lượng khí xác đònh là một hằng số.

b. Ttong quá trình đẳng tích, ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất

và thể tích của một lượng khí xác đònh là một hằng số.

c. Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất đònh áp suất tỉ lệ

nghịch với thể tích.

d. Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất đònh áp suất tỉ lệ thuận

với thể tích.

2.Hệ thức nào sau đây phù hợp với đònh luật Bôi- lơ-Ma-ri-ốt?

A.p1V1 = p2V2.



p



p



1

2

B. V  V .

1

2



p



C. p  V.



V



1

1

D. p V .

2

2



3.Biểu thức sau p1V1 = p2V2 biểu diễn quá trình

A.đẳng áp B.đẳng tích

C.đẳng nhiệt D. đẳng áp và đẳng nhiẹt

4. Trên hình 43 là hai đường đẳng nhiệt của hai khí lý

tưởng, thông tin nào sau đây là đúng ?

A.T2 > T1.

B. T2 = T1.

C. T2 < T1.

D. T2  T1.

5.Công thức nào sau đây liên quan đến qúa trình

đẳng nhiệt ?

A.



P

=hằng số

T



B. PV = hằng số



C.



P

= hằng số

V



6.Trong hê toạ độ (p, V) đường đẳng nhiệt có dạng là:



D.



V

=hằng số

T



A. đường parabol

B. đường thẳng đi qua gốc toạ độ

C. đường hyperbol

D. đường thẳng nếu kéo dài qua gốc toạ độ

7. Biểu thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng nhiệt ?

A. p 



1

V



B. p.V const C. V 



1

p



D. V T



8.Đònh luật Boyle – Mariot chỉ đúng

a. khi áp suất cao b. khi nhiệt độ thấp

khí thực



c..với khí lý tưởngd)



với



§30.Q TRÌNH ĐẲNG TÍCH.ĐỊNH LUẬT SÁC LƠ

I. KIẾN THỨC:

1. phát biểu định luật SÁC-LƠ

Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định,áp suất tỉ lệ thuận

với nhiệt độ tuyệt đối

p

= hằng số

T



Trong đó : p là áp suất (mmHg,bar,atm,Pa,N/m2 )

T = 273 + t là nhiệt độ tuyệt đối (K)

Ví dụ : 1atm = 1bar

= 760mmHg = 105Pa = 105N/m2

t = 270C  T = 273 + 27 = 300 K

* chú ý : Nếu gọi p1 , T1 là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí ở

trạng thái 1

p2 , T2 là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí ở

trạng thái 2

Thì theo định luật SÁC-LƠ ta có :

p1 p2

PT



� p1  2 1

T1 T2

T2



2 .VÍ DỤ : Khí trong bình

kín có nhiệt độ350K và áp

suất 40atm.Tính nhiệt độ của khí khi áp suất tăng lên 1,2lần .Biết thể

tích không đổi.(1điểm)

HƯỚNG DẪN:

ở trạng thái 1 : P1 = 40atm, T1 = 350K

ở trạng thái 2 : P2 = 1,2P1 , T2 = ?

áp dụng đònh luật Sáclơ : P1/T1 = P2/T2

Suy ra : T2 = P2T1/P1 = 1,2T1 = 420K

II.BÀI TẬP:

1.Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27 0C và dưới áp suất

0,6atm(dung tích của bóng đèn không đổi). Khi đèn cháy sáng, áp

suất trong đèn là 1atm và không làm vỡ bóng đèn, lúc đó nhiệt

độ khí trong đèn nhận giá trò nào sau đây.

ĐS :2270C

2.Một bánh xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 20 oC và áp

suất 2atm. Khi để ngoài nắng nhiệt độ 42 oC, thì áp suất khí trong bánh

bằng bao nhiêu? Coi thể tích không đổi.ĐS: 2,15 atm

3.Biết áp suất của một lượng khí hydro 0 0 c la ø700mmHg.Nếu thể tích

của khí được giử không đổi thì áp suất của lượng đó ở 30 0 c sẽ là

bao nhiêu?

ĐS : 777mmHg



4 . Một bình được nạp khí ở nhiệt độ 33 0C dưới áp suất 3.105Pa. Sau đó

bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37 0C thì áp suất của bình

là bao nhiêu?

ĐS:3,039215.105 Pa

5. Tính áp suất của một lượng khí ở 30 0C, biết áp suất ở 00C là 1,2.105

Pa và thể tích khí không đổi.

ĐS: 1,33.105 Pa.

6. Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30 o C và áp suất 1,32.10 5

Pa,để áp suất tăng gấp đôi thì ta phải tăng nhiệt độ là bao nhiêu?

ĐS: 606 K

7. Một khối khí được nhốt trong bình kín có thể tích không đổi ở áp

suất 105 Pa và nhiệt độ 300 K. Nếu tăng nhiệt độ khối khí đến 450 K thì

áp suất khối khí là bao nhiêu?

ĐS: 1,5.105 Pa

8. Một bình chứa khí ở 300K và áp suất 2.10 5Pa, khi tăng nhiệt độ lên

gấp

đôi

thì

áp

suất

trong

bình



bao

nhiêu?

5

ĐS : 4.10 Pa

9. Một lượng khí có áp suất lớn được chứa trong một bình có thể tích

không đối. Nếu có 50% khối lượng khí ra khỏi bình và nhiệt độ tuyệt

đối của bình tăng thêm 50% thì áp suất khí trong bình thay đổi như thế

nào?

HƯỚNG DẪN:

ở trạng thái 1 : p1 = 0,5p ; T1

ở trạng thái 2 : p2

; T2 = T1 + 0,5T1 = 1,5T1

áp dụng đònh luật Sáclơ : P1/T1 = P2/T2

Suy ra :

P2 = P1T2/T1 = 0,75P

10.Khí trong bình kín có nhiệt độ là bao nhiêu ? Nếu nung nóng nó lên thêm 70K thì áp suất tăng lên 1,2

lần .Biết thể tích khơng đổi.

ĐS : 350K ( p2 = 1,2p1 ;T2 = T1 + 70 )

11.Khí trong bình kín có nhiệt độ là bao nhiêu ? Nếu nung nóng nó lên tới 420K thì áp suất tăng lên 1,5

lần .Biết thể tích khơng đổi.

ĐS: 280K

12.Một bình chứa khí ở nhiệt độ 27 0C và áp suất 40atm .Tính nhiệt độ của chất khí khi áp suất tăng thêm

10atm .Biết thể tích khơng đổi.

ĐS : 375K ( P2 = P1 +10 )

13.Một bình chứa khí ở nhiệt độ 27 0C và áp suất 40atm .Tính nhiệt độ của chất khí khi áp suất giảm

10% .Biết thể tích khơng đổi. ĐS :270K

14.Một bình chứa khí ở nhiệt độ 27 0C và áp suất 4atm .Tính nhiệt độ của chất khí khi áp suất tăng lên gấp

đơi.Biết thể tích khơng đổi.

ĐS :600k

15.Khi nung nóng đẳng tích một khối khí thêm 1K thì áp suất khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu .Tính

nhiệt độ đầu của khí.

ĐS : 360K ( p2 = p1 + 1/360 p1 ; T2 = T1 +1 )



16.Khi nung nóng đẳng tích một khối khí thêm 30K thì áp suất khí tăng thêm 1/60 áp suất ban đầu .Tính

nhiệt độ đầu của khí. ĐS :1800K

17.Một bình khí ở nhiệt độ 270C có áp suất 20kPa. Giữ nguyên thể tích

và tăng áp suất đến 30kPa thì nhiệt độ là bao nhiêu?

ĐS: 450K

18. Một bình được nạp khí ở nhiệt độ 33 0C dưới áp suất 300 (kPa). Sau

đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37 0C thì áp suất của

bình là bao nhiêu?

ĐS:303,92 kPa.

1. Trong hệ toạ độ (P,T) đường biểu diễn nào sau đây là đường

đẳng tích ?

A.Đường hypebol.

B.Đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua góc toạ đô .

C.Đường thẳng nếu kéo dài thì không đi qua góc toạ đô .

D.Đường thẳng cắt trục áp suất tại điểm p = p 0.

2.Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích ?

A.Đun nóng khí trong 1 bình hở

B.Không khí trong quả bóng bò phơi nắng ,nóng lên làm bong bóng căng

ra(to hơn)

C.Đun nóng khí trong 1 xilanh, khí nở đẩy pittông di chuyển lên trên

D.Đun nóng khí trong 1 bình đậy kín

3. Biểu thức nào sau đây không phù hợp với đònh luật Sac-Lơ?

A.p ~ T.

B.p1/ T1 = p2/ T2

C.p ~ t

D.p1T2 = p2T1

4. Công thức nào sau đây liên quan đến qúa trình đẳng tích ?

A.



P

=hằng số

T



B.P1T1 =P2T2



C.



P

= hằng số

V



D.



V

=hằng số

T



5.Đònh luật Charles chỉ được áp dụng gần đúng

a. với khí lý tưởng

b. với khí thực

c. ở nhiệt độ, áp suất khí thông thường

d. với mọi trường hợp

6.Đối với khí thực, đònh luật Bôi-Mariôt sai khi:

A.nhiệt độ quá cao

B.áp suất thấp C.nhiệt độ thấp

D. câu B và C

đúng

7.Phát biểu và viết hệ thức của đònh luật Bôilơ-Mariốt?

phát biểu: trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất

đònh,áp suất tỉ lệ nghòch với thể tích.

hệ thức: P ~ 1/V hay PV = hằng số

§31.PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

I. KIẾN THỨC:

1.Phương trình trạng thái của khí lí tưởng(phương trình Cla-pê-rơn)

Ta có :

P1V1

PV

PV T

2 2

� T1  1 1 2

=

T2

PV

T1

2 2



Trong đó : p1 ,V1,T1 là áp suất ,thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí ở trạng thái 1

p2 ,V2,T2 là áp suất ,thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí ở trạng thái 2

2.Định luật Gay-Luy-Xắc:

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định,thể tích tỉ lệ thuận với

nhiệt độ tuyệt đối.

V1 V2

VT

Ta có :

 � V1  2 1

T1 T2

T2

Trong đó : V1,T1 là ,thể tích và nhiệt độ tuyệt đối

của một lượng khí ở trạng thái 1

V 2,T2 là thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí ở trạng

thái 2

3. Ví dụ :

1. Một quả bóng lớn có thể tích 300 lít ở nhiệt độ 27 0 C và áp suất 10 5

Pa trên mặt đất. Bóng được thả ra và bay lên đến độ cao mà ở đó

áp suất chỉ còn 0,5.105 Pa và nhiệt độ lúc này là 7 0C. Tính thể tích

của quả bóng ở độ cao đó.

HƯỚNG DẪN

Trạng thái 1: p1 = 105Pa; V1 =300Lít; T1 = 273 + 27 =

300K

Trạng thái 2: p2 = 0,5Pa; V2 = ? ; T2 = 273 + 7 = 280K

Áp phương trình trạng thái của khí lí tưởng:



P1V1

P2V 2

P1V1T2

=

SuyraV2=

=

T1

T2

P2 T1



10 5 x300 x 280

= 560 lít

0.5 x10 5 x300



2.Ở nhiệt độ 2730C thể tích của một lượng khí là 12 lít. Khi áp suất khí

không đổi và nhiệt độ là 5460C thì thể tích lượng khí đó là bao nhiêu ?

Hướng dẫn

ở trạng thái 1 : T1 = 273+273 = 546K ; V1 = 12 Lít

ở trạng thái 2 : T2 = 273 + 546 = 819K ; V2 = ?

áp dụng định luật Gay-Luy-Xắc:



V1 V2

V T 12.819

 � V2  1 2 

 18 L

T1 T2

T1

546



II.BÀI TẬP:

Câu 1:Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 40 cm 3 khí hidrô ở

áp suất 750 mmHg và nhiệt độ 27 0C . tính thể tích của lượng khí ở

điều kiện chuẩn .

ĐS : 36 cm3

Câu 2: Cho 1 lượng khí H 2 không đổi ở trạng thái ban đầu có các thông số

như sau: 40cm3, 750 mmHg vànhiệt độ 27 0C.Nếu sang trạng thái khác

áp suất tăng thêm 10mmHg và nhiệt độ giảm chỉ còn 0 0C thì thể

tích ứng với trạng thái này là bao nhiêu?

ĐS :

3

35.9 cm

Câu 3: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế 20 cm 3 Khí hydro ở áp

suất 750 mmHg và nhiệt độ ở 27oC. Hỏi thể tích của lượng khí trên

ở áp suất 720 mmHg và nhiệt độ 17oC là bao nhiêu?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

A.Các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×