Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần III: Kết luận và kiến nghị.

Phần III: Kết luận và kiến nghị.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Banking như: Thay đổi quy mô; Thay đổi cấu trúc và cải tiến chất lượng dịch vụ

Smart Banking. Bên cạnh đó, tìm hiểu kinh nghiệm từ các đơn vị có điều kiện

tương đồng với BIDV Quảng Bình.

Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng tình hình phát triển dịch vụ Smart

Banking tại BIDV Quảng Bình qua 3 năm 2015-2017. Đồng thời chỉ ra những hạn

chế và khó khăn gặp phải trong quá trình triển khai và phát triển dịch vụ Smart

Banking tại BIDV Quảng Bình, từ đó nhìn thấy những thuận lợi, khó khăn cũng như

những thành cơng, hạn chế để có những định hướng, giải pháp đúng đắn cho việc

phát triển dịch vụ Smart Banking.

Thứ ba, trên cơ sở định hướng hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử tại

BIDV Quảng Bình và định hướng phát triển dịch vụ Smart Banking, luận văn đề

xuất đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ Smart Banking tại BIDV trong thời gian

tới, bao gồm: Đa dạng tiện ích, phát triển dịch vụ Smart Banking; Cải tiến chất

lượng dịch vụ Smart Banking; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và các giải

pháp liên quan đến kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ

Smart Banking bao gồm: Tăng cường tính dễ sử dụng; Nâng cao hiệu quả mong đợi

cho khách hàng; Tăng cường tính an tồn, bảo mật; Phòng ngừa rủi ro giao dịch cho

khách hàng và Nâng cao hình ảnh ngân hàng. Để thực hiện thành cơng việc phát

triển dịch vụ Smart Banking theo những định hướng trên cần có sự hỗ trợ của Chính

phủ, NHNN và các cấp quản lý liên quan.

2. Kiến nghị

2.1. Đối với Chính phủ

- Cải thiện mơi trường pháp lý cho các hoạt động giao dịch trực tuyến

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, các luật và nghị định

nhằm quản lý tiến trình kinh doanh trên mạng, là căn cứ để giải quyết tranh chấp.

Đồng thời xây dựng các chuẩn chung và cơ sở pháp lý cho văn bản điện tử, chữ kí

điện tử và chứng nhận điện tử. Ngoài ra để tạo điều kiện cho các chứng từ điện tử đi

vào cuộc sống, cần xây dựng hệ thống các tổ chức, cơ quan quản lý, cung cấp, cơng

chứng chữ kí điện tử và chứng nhận điện tử.

Nhà nước cần phải hỗ trợ các ngân hàng trong việc phát triển các dịch vụ

ngân hàng điện tử nói chung và dịch vụ Smart Banking nói riêng với việc xây dựng

96



và hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ, hoàn chỉnh, thể hiện sự tơn trọng tính độc lập

đồng thời cũng phát huy được thế mạnh của từng ngân hàng.

Để phát triển thanh toán điện tử và dịch vụ Smart Banking Nhà nước phải có

quy định thừa nhận đối với việc chuyển tải dữ liệu điện tử theo cách thức phi chứng

từ. Nhiều loại phương tiện thanh toán điện tử hiện nay vẫn phải hoàn tất các báo cáo

giao dịch bằng giấy tờ. Nhà nước cũng cần sớm sửa đổi Pháp lệnh kế toán thống kê,

bổ sung những quy định mới về lập chứng từ kế toán phù hợp với các dịch vụ ngân

hàng điện tử thực hiện bằng công nghệ hiện đại…

Chế độ hạch toán kế toán cũng cần phải sửa đổi, bổ sung để phù hợp với

thông lệ quốc tế và không cản trở sự phát triển của các dịch vụ Smart Banking.

Dịch vụ Smart Banking là một lĩnh vực mới, với nhiều dịch vụ phức tạp, có

độ rủi ro cao. Vì vậy, nhà nước cần có các quy định về công khai, minh bạch thông

tin trên thị trường. Nhà nước cũng cần có các quy định về tội danh và khung hình

phạt cho các tội phạm tài chính cũng như các quy định làm cơ sở xử lý khi có tranh

chấp, rủi ro phát sinh từ các dịch vụ ngân hàng điện tử.

- Phát triển công nghệ thông tin, thương mại điện tử, tạo môi trường thuận

lợi cho sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử

Đẩy mạnh phát triển dịch vụ Smart Banking, khuyến khích, đãi ngộ các đối

tượng là các nhà đầu tư , các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính… đầu tư kinh

doanh bn bán trên mạng, từ đó tạo nhu cầu kinh doanh, thanh toán, giao dịch…

tạo ra lượng khách hàng tiềm năng cho dịch vụ Ngân hàng trực tuyến sau này.

Nhà nước cần có chính sách phát triển cơng nghệ thơng tin để tạo điều kiện

cho các Ngân hàng thương mại nói chung và BIDV nói riêng phát triển dịch vụ

Smart Banking, đặc biệt là phát triển hạ tầng cơ sở công nghệ thơng tin Internet,

thực hiện tin học hố các tổ chức kinh doanh dịch vụ, các ngân hàng và tổ chức tín

dụng, nâng cao tốc độ đường truyền Internet, giảm thiểu cước phí … tạo điều kiện

cho tồn dân có thể sử dụng các dịch vụ trực tuyến cho sinh hoạt hằng ngày cũng

như cơng việc kinh doanh.

Ngồi ra, nhà nước cũng cần đầu tư xây dựng các văn bản quy phạm pháp

luật hướng dẫn và thực thi các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong ngân

97



hàng và các hoạt động liên quan trong ngành ngân hàng như vấn đề về bảo vệ người

sử dụng các dịch vụ ngân hàng liên quan đến công nghệ thông tin, hướng dẫn chi

tiết việc thực hiện giao dịch điện tử trong ngân hàng…

- Hỗ trợ các ngân hàng nâng cao trình độ của doanh nghiệp, cá nhân nhằm

tạo cầu về dịch vụ ngân hàng trên thị trường

Nhận thức của người dân đối với các dịch vụ ngân hàng mới trong đó có dịch

vụ Smart Banking còn nhiều hạn chế. Vì vậy, Nhà nước cần có biện pháp hỗ trợ các

ngân hàng nâng cao trình độ của khách hàng nhằm tạo cầu về dịch vụ ngân hàng trên

thị trường. NHNN có thể phối hợp cùng với các NHTM tổ chức các diễn đàn, hội

thảo, báo chí… tuyên truyền về các dịch vụ ngân hàng mới, nâng cao nhận thức của

cá nhân và doanh nghiệp về dịch vụ ngân hàng điện tử.

2.2. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam

Một là, đầu tư và phát triển công nghệ ngân hàng một cách đồng bộ, hiện đại,

tạo nền móng vững chắc cho các chi nhánh và phòng giao dịch phát triển dịch vụ

NHĐT rộng rãi. Bên cạnh đó, hoạt động nghiên cứu phát triển thị trường cần được

quan tâm hơn nữa, hồn thiện các tính năng sản phẩm dịch vụ NHĐT phù hợp với

nhu cầu và điều kiện của khách hàng.

Hai là, trường Đào tạo cán bộ BIDV cần thường xuyên mở các lớp bồi

dưỡng, đào tạo tập trung nhằm nâng cao trình độ chun mơn cũng như những kỹ

năng giao tiếp, kỹ năng ngoại ngữ, CNTT,... cần thiết cho cán bộ tồn hệ thống.

Ba là, tăng cường cơng tác kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình hoạt

động của các chi nhánh, để có biện pháp khắc phục kịp thời những sai sót.

Bốn là, cần hỗ trợ cho Chi nhánh về mặt nguồn kinh phí, triển khai chương

trình cũng như có những cơ chế khuyến khích đội ngũ bán hàng trực tiếp bán các

sản phẩm dịch vụ. Có kế hoạch xây dựng tài liệu Marketing giới thiệu sản phẩm

dịch vụ một cách đồng bộ, kịp thời khi có sản phẩm mới ra đời, có cơ chế tăng tính

chủ động cho Chi nhánh trong việc xây dựng các chương trình quảng bá sản phẩm.



98



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trương Đức Bảo (2003), Ngân hàng điện tử và các phương tiện giao dịch điện



tử. Tạp chí Tin học ngân hàng, số 4 (58).

2. Trần Thị Thu Duyên (2012), Nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Banking của



ngân hàng TMCP Đông Á, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế

Tp.HCM.

3. Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh Ngọc (2012), Nghiệp vụ ngân hàng



thương mại, Nxb Kinh tế Tp.HCM.

4. Lê Văn Huy (2007), Sử dụng chỉ số hài lòng của khách hàng trong hoạch định

chiến lược kinh doanh ngân hàng cách tiếp cận mơ hình lý thuyết, Tạp chí

Khoa học và Cơng nghệ, Đại học Đà Nẵng, Số 2.

5. Phạm Nguyên Xuân Lộc (2013), Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch

vụ Mobile banking của ngân hàng TMCP Quốc Tế Khu vực TP. HCM, Đại

học Kinh tế Tp.HCM.

6. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quảng Bình

99



(2017), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử

giai đoạn 2014-2017, Đồng Hới.

7. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quảng Bình (2017),

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2017, Đồng Hới.

8. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2015), Cẩm nang hướng dẫn

sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, Hà Nội.

9. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2015), Biểu phí dịch vụ Ngân



hàng điện tử, Hà Nội.

10. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2015), Biểu phí dịch vụ

Smart Banking, Hà Nội.

11. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2015), Cẩm nang hướng dẫn

sử dụng dịch vụ Smart Banking, Hà Nội.

12. Trần Hồng Ngân & Ngơ Minh Hải (2008), Sự phát triển Ngân hàng điện tử



(E-Banking) tại Việt Nam, Hà Nội.

13. Philip Kotler (2003), Quản trị Marketing, Nxb Giáo dục Hà Nội.

14. Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 (2005), Luật giao dịch điện tử, Hà Nội.

15. Phạm Thị Ngọc Tú (2010), Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại

Việt Nam, Tạp chí ngân hàng số 16 phát hành tháng 8/2010, trang 20-28.

16. Hồ Diễm Thuần (2012), Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử đối với



khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi

nhánh Đà Nẵng, Báo có hội nghị sinh viên NCKH lần 8 Đại học Đà Nẵng.

17. Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu



với SPSS, Nxb thống kê, Tp.HCM.

18. Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu thị trường,

Nxb Đại Học Quốc gia Tp.HCM.

19. Nguyễn Kim Thoa và Nguyễn Minh Sáng (2012), Phân tích các nhân tố tác

động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng Internet Banking, Tạp chí thị

trường tài chính tiền tệ, Số 21, trang 28-31.

20. Mohsen Ashourianb et al. (2012). E-Service Quality Dimensions and Their

Effects on Ecustomer Satisfaction in Internet Banking Services, Procedia Social and Behavioral Sciences 40 (2012) 441 - 445.

21. Noel Yee-Man Ssiu, Jeremy Chi-Wah Mou (2005), Measuring Service Quality

in Internet Banking: The Case in Hong Kong, Journal of International.

22. Parasuraman, A., V.A. Zeithaml, & L. L. Berry (1985). A Conceptual Model of



Service Quality and Its Implications for Future Research, Journal of

Maketing, 49 (fall): 41-50.

100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần III: Kết luận và kiến nghị.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×