Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN………………………..….10

LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN………………………..….10

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN THỨ NHẤT: LỜI NÓI CHUNG



Cấp cơ sở được hiểu là cấp chính quyền địa phương thấp nhất

trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước. Ở nước ta hiện nay chính quyền

cơ sở gồm xã, phường, thị trấn gắn liền với ba tính chất khác nhau. Xã là chính

quyền cơ sở ở vùng nơng thơn; thị trấn là chính quyền ở khu vực nơng thơn

nhưng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của một huyện; phường là

chính quyền cơ sở khu vực đơ thị.

Chính quyền phường là cầu nối giữa Nhà nước với các tổ chức và cá nhân

trong phường, đại diện cho Nhà nước để thực thi quyền lực Nhà nước, triển khai

tổ chức thực hiện những chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà

nước ở phường, vì vậy chính quyền phường phải đủ mạnh mới có thể thực hiện

chức năng nhiệm vụ đồng thời vừa phải mềm dẻo, linh hoạt khi tiếp xúc, làm

việc với dân, những người cùng sinh sống với những quan hệ cộng đồng gắn bó

khăng khít, bền chặt, chi phối, đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi đa dạng của mỗi người

dân sao cho vừa đúng pháp luật, vừa phù hợp với truyền thống và điều kiện của

mỗi người dân. Chính quyền phường là nơi trực tiếp tổ chức thực hiện những

thắc mắc, bức xúc của nhân dân, đồng thời cũng là nơi trực tiếp thu nhận, lắng

nghe các ý kiến đề xuất, kiến nghị của nhân dân để giải quyết hoặc phản ánh lên

các cơ quan cấp trên và đề xuất những giải pháp trong việc giải quyết những

vướng mắc của nhân dân.

Phường Vũ Ninh là phường cổ của Thị xã Bắc Ninh, nay là Thành phố

Bắc Ninh. Vì vậy trong mối quan hệ cộng đồng, văn hóa vẫn còn mang nhiều

nét sống khu phố cổ. Từ xa xưa ơng cha ta đã có câu “Tấc đất, Tấc vàng”. Ngày

nay với dân số ngày càng tăng lên, diện tích đất tính trên đầu người ngày càng

thấp, nhất là ở những Thành phố, chúng ta càng thấm thía : “Đất đai là tài

ngun vơ cùng q giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan

trọng hàng đầu của môi trường sống”.

Trong những năm trở lại đây, do tác động của mặt trái cơ chế thị trường,

tốc độ đơ thị hố nhanh, đất đai trở lên có giá thì mâu thuẫn, tranh chấp về đất



đai, nhà ở có nhiều lúc, nhiều nơi trở lên bức xúc. Đã có khơng ít từ quyền lợi về

đất đai đã trở thành mâu thuẫn, phát sinh thành các tranh chấp dân sự, rất cần

phải hồ giải.

Hòa giải là việc hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên đạt được

thoả thuận, tự nguyện giải quyết với nhau nhằm giữ gìn đoàn kết trong nội bộ

nhân dân, bảo đảm trật tự an tồn xã hội trong cộng đồng dân cư. Hòa giải là

biện pháp quan trọng và tích cực nhằm giải quyết các tranh chấp về dân sự nói

chung và về tranh chấp đất đai nói riêng. Hòa giải phát huy truyền thống đồn

kết sẵn có của dân tộc ta, nâng cao sự hiểu biết về pháp luật của nhân dân, hòa

giải còn giúp các bên tự nguyện thoả thuận với nhau về cách giải quyết tranh

chấp mà không phải khởi kiện ra tòa án nhân dân, đỡ cho các bên phải đi lại tốn

kém về tiền bạc, thời gian, tránh việc phải thi hành án vốn rất khó khăn, phức

tạp trong giai đoạn hiện nay.

Hòa giải tranh chấp về đất đai là một thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện

ra tồ án nhân dân, điều đó vừa phù hợp với yêu cầu của pháp luật, vừa phù hợp

truyền thống đạo đức dân tộc Việt Nam.

1. Lý do lựa chọn đề tài

Với ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác hòa giải, qua học tập Lớp bồi

dưỡng tiêu chuẩn ngạch chuyên viên K1-2018, liên hệ với công việc hiện em

đang đảm nhận là Cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh, em chọn đề

tài “Xử lý tình huống tranh chấp đất đai Phường Vũ Ninh - Thành phố Bắc

Ninh - Tỉnh Bắc Ninh, năm 2018”.

2. Mục tiêu của đề tài: Để nhằm giải quyết các vấn đề xảy ra trong tình

huống góp phần tăng cường pháp chế XHXN, bảo vệ lợ i ích chính đáng của

người dân và giả i quyết hài hòa lợi ích giữa các bên.

3. Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp hỏi - đáp;

- Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật;

- Phương pháp nghiên cứu thực tế.



4. Bố cục của tiểu luận:

Tiểu luận này của em gồm 03 phần, cụ thể như sau:

- Phần thứ nhất: Lời nói chung

1. Lý do lựa chọn đề tài

2. Mục tiêu của đề tài

3. Phương pháp nghiên cứu

4. Bố cục tiểu luận

- Phần thứ hai: Nội dung

1. Mơ tả tình huống

2. Mục tiêu xử lý tình huống

3. Phân tích nguyên nhân và giả i quyết hậu quả

4. Xây dựng, phân tích và lựa chọn phương án giải quyết

5. Kế hoạch tổ chức thực hiện phương án đã chọn

- Phần thứ ba: Kết luận và kiến nghị



PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG

1. Mơ tả tình huống

Cụ Hồng Văn Tân và vợ là cụ Nguyễn Thị Lan là chủ sử dụng hợp pháp

02 thửa đất, cụ thể:

Thửa đất thứ nhất tại khu dân cư Công Binh - phường Vũ Ninh thuộc tờ

bản đồ số 14; thửa số 30; diện tích 120m2;

Thửa đất thứ hai tại Khu dân cư Cổ Mễ - phường Vũ Ninh thuộc tờ bản

đồ số 8;thửa số 29; diện tích 665m2.



Cụ Tân và cụ Lan sinh được 06 người con gồm 2 trai và 4 gái cụ thể là

các ơng bà sau :

Ơng Hồng Văn Hà



Con trai Trưởng



Bà Hoàng Thị Minh



Con gái Thứ hai



Bà Hoàng Thị Thuỷ



Con gái Thứ ba



Bà Hồng Thị Thảo



Con gái Thứ tư



Ơng Hồng Văn Năm

Bà Hoàng Thị Giang



Con trai Thứ năm

Con gái Thứ sáu



Thửa đất thứ nhất có diện tích 120m2 ở khu dân cư Công Binh năm 1986

cụ Tân và cụ Lan cho hai con trai là :

Ơng Hồng Văn Hà diện tích 60m2 đất và được UBND Thị Xã Bắc Ninh

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1991;

Ơng Hồng Văn Năm diện tích 60m2 đất và được UBND Thị xã Bắc Ninh

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1991.

Thửa đất thứ hai có diện tích 665m2 đất tại Khu dân cư Cỗ Mễ, vợ chồng

cụ Tân ở với người con gái thứ hai là bà Hoàng Thị Minh

Năm 1987 cụ Lan chết khơng có di chúc

Năm 1990 cụ Tân đặt 257m2 đất trong tổng số diện tích 665m2 đất cho

ông Lê Văn Hùng người cùng khu dân cư để lấy tiền chạy chữa bệnh. Việc này

toàn bộ các con cụ Tân đều biết.

Năm 1991 chị Minh - con gái thứ hai của cụ Tân từ nước ngoài trở về đã

chuộc lại diện tích 257m2 đất mà cụ Tân đặt cho ông Hùng năm 1990.

Năm 1991 UBND Thị xã Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất cho cụ Tân thửa đất số 29, tờ bản đồ số 8, diện tích 665m2 mang tên cụ

Hồng Văn Tân.

Năm 1992 cụ Tân chết khơng để lại di chúc. Tồn bộ thửa đất số 29, tờ

bản đồ số 8, diện tích 665m2 do vợ chồng bà Minh sử dụng và quản lý.

Năm 1999 Nhà nước lấy đất và có thu hồi tồn bộ diện tích đất của gia

đình ơng Hà và ơng Năm để làm đường. Ơng Hà và ơng Năm được Nhà nước bố

trí khu đất tái định cư mỗi người là 40m2 đất.



Năm 2000 ông Năm làm nhà trên đất tái định cư, còn ơng Hà bán phần

đất Nhà nước bố trí tái định cư cùng vợ là bà Nguyễn Thị Trang và con trai là

Hoàng Văn Dũng về khu đất ở khu dân cư Cổ Mễ do bà Minh đang quản lý để

làm nhà ở với diện tích là 80m2 trên tổng số diện tích 665m2 .

Tháng 8 năm 2017 ông Hà ốm nặng và chết. Ngày 14/9/2017 các con cụ

Tân và cụ Lan gồm :

Bà Hoàng Thị Minh



Con gái Thứ hai



Bà Hoàng Thị Thuỷ



Con gái Thứ ba



Bà Hồng Thị Thảo



Con gái Thứ tư



Ơng Hồng Văn Năm



Con trai Thứ năm



Bà Hoàng Thị Giang



Con gái Thứ sáu



tổ chức họp gia đình (vắng bà Nguyễn Thị Trang - vợ ông Hà và vắng anh

Hoàng Văn Dũng - con trai ông Hà) để chia thừa kế đất của cụ Tân, cụ Lan. Tại

biên bản các con cụ Tân chia như sau:

Số diện tích 257m2 đất năm 1991 bà Minh đã chuộc của ông Hùng được

làm của riêng không chia. Số diện tích còn lại là 408m2 được chia làm 7 phần:

Bà Minh được thêm 50m2 đất

Bà Thuỷ được 50m2 đất

Bà Thảo được 50m2 đất

Bà Giang được 50m2 đất

Bà Trang và anh Dũng được 52m2 đất

Ông Năm được 100m2 (50m2 làm nhà ở, 50m2 làm nhà thờ)

Để lại 56m2 đất làm ngõ đi chung giữa các gia đình với nhau.

Do việc họp gia đình khơng có sự tham gia của bà Trang và anh Dũng,

hơn nữa việc chia như vậy bà Trang sẽ phải phá một phần nhà đã xây để trả lại

đất cho các anh chị em trong gia đình, vì vậy đã xảy ra mâu thuẫn.

Khi mâu thuẫn xảy ra, đã nhiều lần Tổ hoà giải Khu dân cư Cỗ ễ tổ chức

hồ giải nhưng khơng thành.

Ngày 24/10/2017 bà Minh cùng các chị em có đơn đề nghị UBND

phường giải quyết.



2. Mục tiêu xử lý tình huống

- Xử lý dứt điểm đơn đề nghị của người dân theo đúng thẩm quyền;

- Giải quyết đơn đảm bảo đúng pháp luật, hợp lý, hợp tình, bảo vệ

quyền và lợi ích hợp pháp của người dân;

- Củng cố lòng tin của người dân với chính quyền địa phương.

3. Phân tích nguyên nhân và hậu quả

3.1. Nguyên nhân:

Đây là vụ tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất giữa con trai, các con

gái cụ Tân, cụ Lan với con dâu cả và cháu nội của cụ Tân, cụ Lan. Vụ việc mâu

thuẫn trên do các nguyên nhân sau :

3.1.1. Nguyên nhân khách quan:

- Do tốc độ đơ thị hóa nhanh nên đất đai ngày càng có giá trị cao;

- Do sự hiểu biết pháp luật của người dân còn hạn chế;

3.1.2. Nguyên nhân chủ quan:

- Quan hệ giữa bà Trang - con dâu trưởng của cụ Tân với con trai, các

con gái cụ Tân, cụ Lan là khơng tốt vì vậy khi xảy ra mâu thuẫn tất cả con trai,

con gái cụ Tân đứng về một phía, phía bên kia là mẹ con bà Trang. Đã

nhiều lần anh Dũng - con trai bà Trang và ơng Hà có những hành vi xử sự

không nên, không phải với các cô, các chú của mình, nhất là với vợ chồng bà

Minh. Do đó biên bản họp gia đình các con cụ Tân khơng cho mẹ con bà Trang

tham gia.

- Ông Năm, bà Minh, bà Thuỷ, bà Thảo, bà Giang - con trai, con gái cụ

Tân cho rằng phần đất cụ Tân, cụ Lan ở khu dân cư Công Binh (120m2 đất) đã

chia cho 02 người con trai là ông Hà và ông Năm mỗi người 60m2 đất, vì vậy

phần đất 665m2 đất ở Khu dân cư Cỗ Mễ, ngoài phần trả 257m2 đất cho bà Minh

- người đã chuộc của ông Hùng năm 1991 thì phải được chia đều bằng nhau,

trong đó bà Minh cũng được một phần. Bà Trang đã làm nhà trên diện tích 80m2

đất là đã sử dụng hơn phần được hưởng nên bà Trang phải phá gian buồng có

diện tích 20m2 trả lại cho các ông Năm, bà Minh, bà Thuỷ, bà Thảo, bà Giang.



- Việc các con trai, con gái cụ Tân yêu cầu bà Trang phá gian buồng để

trả lại đất cho các ông Năm, bà Minh, bà Thuỷ, bà Thảo, bà Giang sẽ gây thiệt

hại về tài sản là nhà ở của mẹ con bà Trang, làm ảnh hưởng đến độ an tồn, kết

cấu của ngơi nhà (Nhà mái bằng 2 tầng) do đó sự việc càng thêm phức tạp.

- Bà Trang, anh Dũng cho rằng ông Năm là con trai thứ nhưng cũng được

hưởng như ông Hà phần đất ở khu dân cư Công Binh, nay lại về khu dân cư Cổ

Mễ chia phần, lại được phần nhiều hơn (100m2 đất, gồm 50m2 đất làm nhà để ở

và 50m2 đất để xây dựng nhà thờ) là khơng phù hợp với truyền thống, đạo đức

người

Việt Nam (Vì anh Dũng mới là cháu trai trưởng - đích tơn).

Bản chất mâu thuẫn trên là do 02 nguyên nhân chính:

- Thứ nhất là do quyền lợi của các thành viên trong gia đình khơng được

giải quyết triệt để, khơng có sự trao đổi, thoả thuận với nhau;

- Thứ hai là mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình khơng được

tơn trọng, mất đồn kết.

3.2. Hậu quả:

- Vụ việc mâu thuẫn này cần được giải quyết, hoà giải kịp thời, tránh mâu

thuẫn kéo dài sẽ dẫn đến phức tạp, làm ảnh hưởng đến cuộc sống chung

của những người có liên quan, gây thiệt hại về kinh tế và mất ổn định tình hình

an ninh trật tự tại địa phương;

- Giảm sút lòng tin và gây bất bình trong nhân dân;

- Sẽ có sự giảm sút về pháp chế XHCN trong hoạt động quản lý nhà

nước tại địa phương.

4. Xây dựng, phân tích và lựa chọn phương án giải quyết tình huống

Để vụ việc được giả i quyết dứt điểm, thấu tình đạt lý, phù hợp với các

quy định của pháp luật, đảm bảo quyền và lợ i ích hợp pháp của những người

có liên quan, em đưa ra 03 phương án giải quyết như sau:

4.1. Phương án 1: Tổ chức hòa giải cho bằng được - Tức là tổ chức hòa giải

thành

- Ưu điểm:



Các bên vẫn giữ được tình đồn kết, củng cố mối quan hệ trong gia đình,

đùm bọc, giúp đỡ nhau, xây dựng xã hội bình yên, góp phần giữ gìn an ninh trật

tự, an tồn xã hội, góp phần hạn chế đơn thư, khiếu kiện trong nhân dân, giúp

cho chính quyền giảm bớt việc giải quyết đơn thư, khiếu kiện đơng người

và hình thành trong mỗi cá nhân ý thức chấp hành pháp luật.

Các bên không phải khởi kiện ra toà án nhân dân vừa mất thời gian, vừa

tốn kém tiền bạc. Quá trình thực hiện do các bên tự định đoạt theo nội dung đã

thoả thuận, thống nhất.

- Hạn chế:

Có thể mất nhiều thời gian của cán bộ từ tổ dân phố đến phường vì phải đi

lại nhiều lần, gặp gỡ từng người để tuyên truyền, phân tích, giải thích hướng cho

các bên thống nhất được với nhau, tự thỏa thuận với nhau cách phân chia thừa

kế, về khối tài sản là đất của mỗi người được hưởng. Do đó có thể người này

được nhiều, người kia được ít hơn, khơng bằng nhau.

4.2. Phương án 2: Tổ chức hòa giải khơng thành nhiều lần - Tức là cứ có

đơn thì tổ chức hòa giải theo nhiệm vụ được phân công và để mặc cho các bên

tranh chấp tranh cãi nhau bảo vệ quyền lợi của mình, khơng hòa giải được.

- Ưu điểm:

Lợi thế cho cán bộ phường là chỉ tổ chức hòa giải đúng thời gian, trình

tự theo quy định mà khơng phải mất thời gian, cơng sức để gặp gỡ, tìm hiểu,

phân tích, hướng dẫn những người có quyền và lợi ích liên quan cũng như

hướng cho các bên thống nhất được với nhau.

- Hạn chế:

Kết quả là khơng hòa giải được, khơng thống nhất được cách giải quyết

hợp tình, hợp lý với nhau từ đó đơn thư của người dân sẽ kéo dài vì chưa đạt

được kết quả như mong muốn, thậm chí có thể vượt cấp dẫn đến mâu thuẫn

ngày càng trầm trọng, sứt mẻ tình cảm gia đình, mất an ninh trật tự.

4.3. Phương án 3: Tổ chức hòa giải cho xong thủ tục - Tức là hòa giải theo

đúng thủ tục, nếu thành thì lập biên bản hòa giải thành, nếu hòa giải khơng thành

thì ra thơng báo chấm dứt việc giải quyết tại phường và hướng dẫn các bên có



quyền khởi kiện ra tòa án nhân dân để giải quyết

- Ưu điểm:

Chỉ tổ chức hòa giải một lần với các thành phần theo quy định của pháp

luật, không phải mất nhiều thời gian của cán bộ tổ dân phố cũng như

cán bộ phường. Trường hợp một trong các bên, hoặc các bên khởi kiện ra tòa,

tồ án sẽ chia thừa kế theo pháp luật (thừa kế theo hàng thừa kế - Những người

thừa kế cùng hàng được hưởng di sản bằng nhau)

- Hạn chế:

Có thể mâu thuẫn sẽ trở nên gay gắt hơn, mất hết tình nghĩa, có thể gây

mất ổn định an ninh trật tự ở địa phương, mất thời gian theo kiện và phải chịu

khoản án phí đáng kể theo quy định của pháp luật.

4.4. Lựa chọn phương án giải quyết tình huống

Trong 03 phương án đưa ra trong cơng tác hòa giải tranh chấp đất đai trên

thì em lựa chọn phương án 1 là Tổ chức hòa bằng được - Tức là tổ chức hòa

giả i thành để giải quyết tình huống, vì:

- So vớ i 02 phương án còn lại thì phương án này đáp ứng được nhiều

mục

tiêu hơn cả;

- Phương án có tính khả thi cao trong thực tiễn;

- Đây là phương án có tình, có lý, phù hợp với cuộc sống của người dân

trên địa bàn phường;

- Giữ vững được lòng tin của nhân dân đối vớ i chính quyền địa

phương trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật

của Nhà nước.

5. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện phương án giải quyết tình huống

5.1. Lập kế hoạch giải quyết tình huống

TT



Nội dung cơng việc



Thời gian



Chủ thể



thực hiện



thực hiện



1



Chuẩn bị hòa giải



1.1



- Xem nội dung và thơng báo cho các bên 03 ngày, kể từ Cán bộ Tư pháp

tranh chấp biết, đồng thời xác định thời



ngày nhận



gian tổ chức hòa giải



đơn đề nghị



- Thu thập văn bản pháp luật, bản đồ địa

chính, sổ mục kê,…liên quan để tổ chức



Địa chính



của cơng dân.

01 ngày



hòa giải.

1.2



Tiếp xúc với các bên tranh chấp



01 ngày



phối hợp cùng



-Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh



với các đồng chí



chấp



lãnh đạo khu dân



-Thu thập các giấy tờ, tài liệu có liên



cư, tổ dân phố



quan đến các bên cung cấp;

1.3



Dự kiến:



Cán bộ Tư pháp



1/2 ngày



Cán bộ Tư pháp



1/2 ngày



Cán bộ Tư pháp



-Thời gian, địa điểm tổ chức hòa giải;

-Thành phần tham dự hòa giải

1.4



2



Viết và gửi giấy mời



Tổ chức hòa giải



07 – 10 ngày Tổ xử lý đơn

kể từ ngày



thư phường



nhận đơn

2.1



Tuyên bố lý do và giới thiệu thành phần



5 phút



Cán bộ Tư pháp



15 phút



Cán bộ Tư pháp



15 phút



Chủ tịch UBND



tham gia buổi hòa giải

2.2



Tóm tắt nội dung và nguyên nhân phát sinh

tranh chấp



2.3



Ý kiến của cán bộ phường hướng dẫn,

thuyết phục các bên tranh chấp nên tự

nguyện thỏa thuận giải quyết các mâu thuẫn



phường



về quyền lợi của các bên

2.4



Ý kiến các bên tranh chấp



30 – 45 phút



Các bên có

tranh chấp



2.5



Ý kiến các đồng chí tham gia buổi hòa giải



15 – 30 phút



Các thành phần

tham gia hòa

giải



2.6



2.7



Ý kiến của đồng chi chủ tịch UBND



15 phút



Chủ tịch UBND



phường – Chủ trì buổi hòa giải



phường



Biên bản hòa giải được lập xong, lấy chữ ký 5 phút



Cán bộ Tư pháp



của cán bộ hòa giải và các bên tranh chấp



3



Kết thúc buổi hòa giải



3.1



Sao gửi biên bản hòa giải các bên tranh



Cán bộ Tư pháp



chấp

3.2



Lập hồ sơ hòa giải và lưu trữ theo quy định



Cán bộ Tư pháp



3.3



Hướng dẫn các bên tranh chấp thực hiện các



Chủ tịch UBND



nội dung đã thỏa thuận trong biên bản hòa



phường và cán



giải.



bộ Địa chính



Ghi chú: Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt, cán bộ hòa

giải lập biên bản về sự vắng mặt. Đồng thời xác định thời gian để tổ chức lại

việc hoà giải. Biên bản phải ghi rõ việc vắng mặt có hoặc khơng có lý do và phải

có chữ ký của các thành viên trong buổi hoà giải.

5.2. Căn cứ pháp lý để giải quyết tình huống

- Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Bộ luật dân sự năm 2005;

- Luật đất đai năm 2013;

- Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN………………………..….10

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×