Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

trình làm hàng mã có nguồn gốc xuất xứ từ Trung Quốc hoặc khơng có nguồn gốc

rõ ràng.

Điều này đã tạo nên sự thay đổi đáng k trong thành phần của các loại chất

thải sinh ra từ quá trình sản xuất và gây ra những ảnh hưởng khác nhau đến môi

trường sinh thái, sức khỏe của con người.

3.1.2. Một số loại nguồn thải cơ bản trong hoạt động sản xuất vàng mã

Chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất của làng nghề

bao gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất.

Chất thải rắn sinh hoạt của làng nghề có tỷ lệ chất hữu cơ khá cao, chủ yếu là

thực phẩm thải, chất thải làm vườn, chăn nuôi và phần lớn đều là chất thải hữu cơ

dễ phân huỷ (tỷ lệ các thành phần dễ phân huỷ chiếm tới 70% trong chất thải sinh

hoạt gia đình).

Hoạt động sản xuất của làng nghề vàng mã thải ra một lượng lớn chất thải

rắn không nguy hại, chủ yếu là giấy, bìa, tre nứa... nhưng việc thải ra khơng theo

quy định sẽ gây nên tình trạng mất vệ sinh trong khu dân cư. Ngoài ra c n dẫn tới

tình trạng ơ nhiễm đối với các nguồn nước mặt và nước dưới đất.

Nước thải: Trong quá trình sản xuất, lượng nước thải phát sinh không lớn

nhưng chứa nhiều hố chất độc hại, nếu khơng xử lý triệt đ và thải trực tiếp ra

ngồi mơi trường sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của sinh vật và sức

khỏe của con người.

Thống kê sơ bộ một số nguồn thải tại làng nghề sản xuất vàng mã Song Hồ,

huyện Thuận Thành, t nh Bắc Ninh được trình bày ở bảng 3.1 như sau;

Bảng 3.1. Thống kê một số cơ sở sản xuất, kinh doanh vàng mã phát sinh chất

thải tại huyện Song Hồ

TT Tên cơ sở sản

Địa c ỉ

Nguổn t ải p át sin

xuất, kinh

doanh

1



Nƣớc t ải



Cơ sở hàng mã Thôn Đạo Nước

Diện Hiền



Tú,

Song Hồ



2



Cơ sở hàng mã



thải



C ất t ải rắn



nhuộm Giấy vụn, giấy bìa, giấy



xã giấy, nước thải pha thiếc, bột phẩm màu, mẩu

phẩm màu



tre vụn



Khoảng: 2m3/ngày



Khoảng 5 kg/ngày



Nước



thải



41



nhuộm Giấy vụn, giấy bìa, giấy



Quang Tuyến



3



Đại lý vãng mã

Duy - Lan



giấy, phẩm màu



thiếc, mẩu tre vụn



Khoảng 1m3/ngày



Khoảng 4 kg/ngày



Nước thải pha phẩm Giấy vụn, giấy bìa, giấy

màu

thiếc, giấy bóng, giấy vụ

khơng cân được

Khoảng 0,5m3/ngày

Khoảng 3 kg/ngày



4



Quần áo hàng

mã Long

Thêu







Nước



thải



nhuộm Giấy vụn, giấy bìa, giấy



giấy, nước thải pha thiếc, mẩu tre vụn

phẩm màu

Khoảng 4 kg/ngày

Khoảng 1m3/ngày



5



Đại lý hàng mã

Th Tám



Nước pha phầm màu

Khoảng 0,5m3/ ngày



Giấy vụn, giấy bìa, giấy

thiếc, mẩu tre vụn

Khoảng 3-5 kg/ngày tùy

mùa



6



Quần áo hàng

mã Hữu Hưng



Nước thải nhuộm Giấy vụn, giấy bìa, giấy

giấy, nước thải pha thiếc, mẩu tre vụn, giấy

màu

vụn không cân được.

Khoảng 2m3/ngày



7



Cơ sở Triện

Hải



Khoảng 4 - 5 kg/ngày



Nước thải nhuộm Giấy vụn, giấy bìa, giấy

giấy, nước thải pha thiếc, mẩu tre vụn, giấy

màu

bìa, giấy vụn khơng cân

được.

Khoảng 5m3/ngày

Khoảng 5 - 5,5 kg/ngày



8



9



Cơ sở vàng mã

Hiếu Trang

Cửa hàng đồ

vàng



Nguyễn Đắc



Nước

giấy



thải



nhuộm Giấy vụn, giấy bìa, giấy

thiếc, mẩu tre vụn



Khoảng 5m3/ngày



Khoảng 4,5 kg/ngày



Nước màu



Giấy vụn, giấy bìa, giấy

thiếc, mẩu tre vụn



Khoảng 0,5m3/ngày



Khoảng 3 - 5 kg/ngày



Hạnh



42



10



Doanh Nghiệp Thôn Đông Nước màu, nước thải Giấy vụn, giấy bìa, giấy

Tư Nhân Tranh Khê,

xã pha mực tàu

thiếc, giấy bản mỏng, bìa

Dân

Gian Song Hồ

Đơng

Hồ

Nguyễn Đăng



Khoảng 1m3/ngày



màu

Khoảng 3 kg/ngày



Chế

Cơ sở sản xuất

của nghệ nhân

Nguyễn

Thị



Nước thải nhuộm Giấy vụn, giấy bìa, giấy

giấy, nước thải pha thiếc, mẩu tre vụn

mực tàu

Khoảng 2 kg/ngày



Oanh



Khoảng 1,5m3/ngày



12



Cửa hàng tranh

dân gian Đông

Hồ



Nước màu



13



Cơ sở sản xuất



Nước



vàng mã Tuyến

Mến



giấy, nước màu



11



Giấy vụn, giấy bìa, giấy

Lượng nước thải phát bìa

sinh: khơng đáng k

Khoảng 2,5 kg/ngày

thải



nhuộm Giấy vụn, giấy bìa, giấy



Khoảng 2m3/ngày



thiếc, mẩu tre vụn, bìa

giấy

Khoảng 3 - 5 kg/ngày



13



Doanh nghiệp



Nước



thải



nhuộm Giấy vụn, giấy bìa, giấy



tư nhân tranh

dân gian Đông

Hồ

Nguyễn



giấy, nước mài mực



bản mỏng



Khoảng 1m3/ngày



Khoảng 2-3 kg/ngày



Đăng Chế

14



Cơ sở hàng mã Thôn Tú Nước thải nhuộm Giấy vụn, giấy bìa, giấy

Khải Nhiên

Tháp, xã giấy, nước mài mực bản mỏng

Song Hồ

tàu

Khoảng 2 kg/ngày

Khoảng 1m3/ngày



15



Cơ sở hàng mã

Minh Hảo



Nước mài mực tàu

Khoảng 0,5m3/ngày



Giấy vụn, giấy bìa, giấy

bản mỏng

Khoảng 1,5 kg/ngày



(Nguồn: Điều tra thống kê của tác giả, 2018)

Thống kê từ bảng 3.1 cho thấy, thực tế tại xã Song Hồ, huyện Thuận Thành,



43



t nh Bắc Ninh, số cơ sở sản xuất và kinh doanh vàng mã tập trung chủ yếu tại 2 thôn

Đạo Tú và Đông Khê. Các cơ sở sản xuất kinh doanh vàng mã này phát sinh chủ

yếu chất thải rắn, bao gồm: giấy vụn, giấy bìa, giấy thiếc, giấy bản mỏng, bì màu,

khung tre nứa, tre vụn, ..., với lượng phát sinh khoảng từ 2- 6 kg/ngày/1 hộ sản xuất.

Ngồi ra c n có chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt và quá trình xây dựng sản xuất,

khổng liệt kê trong bảng. Lượng nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất vàng mã

chủ yếu là nước thải pha màu, nước thải mài mực, nước thải nhuộm giấy, ..., lượng

nước thải này là nguồn phát thải các chất hữu cơ độc hại như benzen, phẩm màu

azo, các kim loại nặng như Pb, Cr, As, Al... ra môi trường tự nhiên.

3.1.3. Hiện trạng sản xuất của làng nghề

Theo kết quả tổng hợp từ quá trình khảo sát thực tế tại Uỷ ban nhân dân xã

Song Hồ, địa phương hiện có 1211 hộ sản xuất, kinh doanh vàng mã.

Trên địa bàn xã Song Hồ cả 4 thơn đều có các hộ làm nghề sản xuất vàng

mã. Số hộ làm hàng vàng mã chiếm hơn 78% tổng số hộ của xã. Dịp rằm tháng 7 xá

tội vong nhân hay cuối năm vào dịp tết nguyên đán dân làng Đông Hồ nhộn nhịp

làm hàng mã. Trần sao âm vậy, từ bát đĩa đến ô tô xe máy, võng lọng ngựa, xe, hình

nhân, nón, hài, tủ lạnh, ti vi… Tuy cả 4 thôn đều làm vàng mã nhưng làm với quy

mô lớn nhất vẫn ở thôn Đông Khê và Đạo Tú. Chi tiết về các hộ làm nghề được th

hiện trong bảng 3.2.

Bảng 3.2. Tìn

Thơn



ìn t am gia sản xuất vàng mã của các ộ gia đìn tại xã Song

Hồ, uyện T uận T àn , tỉn Bắc Nin

Tổng số ộ

Số ộ làm ng ề

Tỷ lệ ộ làm ng ề (%)



Đông Khê



465



449



96,55



Đạo Tú



624



608



97,43



Tú Tháp



247



116



46,96



Lạc Hoài



216



38



17,59



Tổng



1552



1211



78,03



(Nguồn: Điều tra thống kê của tác giả, 2018)

Số liệu tổng hợp trong quá trình khảo sát thực tế của nghiên cứu cũng cho

thấy làng nghề vàng mã Song Hồ hiện sử dụng khoảng 100 tấn giấy/tháng. Các sản

phẩm làm ra được tiêu thụ tại các t nh thành trong cả nước và xuất khẩu sang các

nước lân cận như Lào, Trung Quốc, Campuchia...



44



3.2. Hiện trạng môi trƣờng tại làng ng ề sản xuất vàng mã xã Song Hồ, uyện

T uận T àn , tỉn Bắc Nin

3.2.1. Hiện trạng môi trường nước tại xã Song Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh

Bắc Ninh

a) Kết quả quan trắc nƣớc mặt tại xã Song Hồ

Kết quả phân tích các mẫu nước mặt được so sánh với QCVN 08MT:2015/BTNMT cột B1 [6] và được th hiện ở bảng 3.3.



45



Bảng 3.3. Kết quả p ân tíc nƣớc mặt tại làng nghề sản xuất vàng mã Song Hồ

Kết quả

TT



C ỉ tiêu



QCVN 08MT:2015

/BTNMT

(Cột B1)



ĐVT

NM1



NM2



NM3



NM4



NM5



NM6



NM7



NM8



-



6,9



6,9



7,1



7,4



7,2



7,1



6,9



6,9



6,8



7,0



6,9



7,1



7,6



7,5



7,8



5,5 - 9



2 Độ đục



NTU



53



45



40



34



44,5



52



42



51



23



34



27



35



34



38



44



-



3 Độ dẫn điện



µS/cm



575



557



703



701



570



610



523



656



452



648



565



557



566



668



685



-



4 DO



mg/l



4,8



4,2



5,2



5,5



5,5



4,7



4,2



4,7



4,3



4,5



4,0



4,4



6,5



6,5



6,2



≥4



5 TSS



mg/l



142



95



55



85



45



84



148



155



70



98



65



110



56



46



42



50



6 BOD5



mg/l



19,5



19



16,7



16,8



12,2



22,1



21,6



23,4



21,8



21,3



20,9



21,2



16,0



8,0



8,4



15



7 COD



mg/l



121,6 116,7 63,6



68,8



48,5 144,3 108,9 134,1 112,9 133,7 133,6 133,5 58,8



45,8



42,5



50



8 Photphat



mg/l



0,28



0,25



0,28



0,36



0,15



0,12



0,22



0,29



0,28



0,29



0,31



0,30



0,26



0,24



0,18



0,3



9 Amoni



mg/l



2,88



2,85



1,76



2,73



0,78



3,68



4,41



4,46



4,23



2,85



4,31



4,34



1,73



0,73



0,85



0,9



10 Nitrat



mg/l



0,38



0,34



0,56



0,55



0,34



0,33



0,49



0,47



0,48



0,49



0,46



0,49



0,35



0,35



0,35



10



11 Nitrit



mg/l



0,1



0,12



0,16



0,16



0,08



0,14



0,1



0,12



0,16



0,1



0,14



0,16



0,08



0,04



0,02



0,05



MPN/100ml 900



850



4300 4100 2500 2700 2400 2400 3200 2500 3100 2300 3100 3700 3800



7500



1 pH



12 Coliform



NM9 NM10 NM11 NM12 NM13 NM14 NM15



(Trung t m Khoa học công nghệ và Mơi trường)

Ghi chú: Cột B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các

mục đích sử dụng như loại B2.



46



Kết quả trên bảng 3.2 cho thấy:

Đối với các mẫu nước mặt, kết quả phân tích tại 15 vị trí quan trắc cho thấy

các ch tiêu pH, DO, NO3-, NH4+, Coliform đều nằm trong giới hạn quy chuẩn cho

phép tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1.

Giá trị pH của nước mặt xã Song Hồ dao động từ 6,8 đến 7,8. Đi m có giá trị

pH thấp nhất là NM9, đi m có giá trị pH cao nhất là NM15.

Hàm lượng oxy hoà tan (DO) tại các vị trí quan trắc dao động từ 4 mg/l đến

6,5 mg/l; giá trị thấp nhất tại vị trí NM11, cao nhất tại NM13, NM14.

Hàm lượng NO3- trong nước mặt từ 0,33 mg/l đến 0,56 mg/l; giá trị thấp nhất

tại NM6, cao nhất tại NM3.

Hàm lượng Coliform tại các vị trí quan trắc dao động từ 850 MPN/100ml

đến 4300 MPN/100ml; giá trị thấp nhất tại vị trí NM2, cao nhất tại NM3.

Hàm lượng TSS, giá trị BOD5 và COD trong 15 vị trí quan trắc tại xã Song

Hồ được th hiện ở hình 3.2 như sau:



Hình 3.2. Biểu độ thể hiện hàm lượng TSS, BOD5 và COD

trong nước mặt xã Song Hồ

Từ hình 3.2 cho thấy:

Hàm lượng TSS tại 15 vị trí quan trắc dao động từ 42 – 155 mg/l. Kết quả

phân tích cho thấy có 12/15 vị trí vượt giới hạn cho phép từ 1,1 – 3,1 lần; giá trị



47



thấp nhất tại NM3, cao nhất tại NM8.

Giá trị COD tại các vị trí dao động từ 42,5 – 144,3 mg/l. Kết quả phân tích

cho thấy có 12/15 vị trí vượt giới hạn quy chuẩn cho phép từ 1,18 – 2,89 lần; giá trị

thấp nhất tại vị trí NM13, cao nhất tại NM6.

Giá trị BOD5 tại các vị trí dao động từ 8 – 23,4 mg/l. Kết quả phân tích quan

trắc cho thấy 12/15 vị trí có giá trị BOD5 vượt giới hạn quy chuẩn cho phép từ 1,06

– 1,56 lần; giá trị thấp nhất tại vị trí NM13, cao nhất tại NM8.

Hàm lượng PO43, NO2- trong các mẫu nước mặt tại xã Song Hồ được th

hiện ở hình 3.3 như sau:



Hình 3.3. Biểu độ thể hiện hàm lượng PO43-, NO2trong nước mặt xã Song Hồ

Hàm lượng PO43-, giá trị dao động từ 0,12 – 0,36 mg/l. Ch có 2/15 vị trí

quan trắc vượt giới hạn quy chuẩn cho phép từ 1,03 – 1,2 lần; giá trị thấp nhất tại

NM11 và cao nhất tại NM4.

Đối với hàm lượng NO2-, giá trị trong đợt quan trắc dao động từ 0,02 – 0,16

mg/l. Kết quả phân tích quan trắc cho thấy có 13/15 vị trí vượt giới hạn cho phép từ

1,6 – 3,2 lần; giá trị thấp nhất tại NM5 và NM13, giá trị cao nhất tại NM3, NM4,

NM9 và NM12.

Hàm lượng NH4+ trong đợt quan trắc dao động từ 0,73 – 4,46 mg/l. Vị trí có

hàm lượng NH4+ thấp nhất là NM14, cao nhất là NM8. Có 12/15 vị trí vượt giới hạn



48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×