Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.9: So sánh tầm quan trọng của từng BCTC giữa người sử dụng và người cung cấp thông tin

Bảng 2.9: So sánh tầm quan trọng của từng BCTC giữa người sử dụng và người cung cấp thông tin

Tải bản đầy đủ - 0trang

c. Về phương pháp lập BCTC

20/20 DNNVV trong mẫu khảo sát đều tuân thủ phương pháp lập các chỉ tiêu cụ

thể được hướng dẫn trong chế độ kế toán để lập BCTHTC và BCKQHĐKD. Riêng đối với

BCLCTT, trong 8 DNNVV lập BCLCTT thì có đến 5 doanh nghiệp sử dụng phương pháp

trực tiếp.

d.Về nội dung BCTC

i. Vấn đề liên quan đến ước tính kế tốn

15/20 doanh nghiệp khơng thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho, trong đó có những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mà hàng tồn kho có

nhiều khả năng bị giảm giá trị do lỗi mốt, quá hạn, hỏng hóc như lĩnh vực trang trí nội

thất, thủy sản. Một số doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì xác

định mức dự phòng chưa đúng dẫn đến tình trạng trích lập thừa hoặc thi ếu. Một s ố

doanh nghiệp thay đổi phương pháp khấu hao của TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp.

ii. Vấn đề liên quan đến phân loại khoản mục

Một số doanh nghiệp còn lúng túng và sai sót trong vi ệc l ập ch ỉ tiêu “Ti ền và

tương đương tiền” trên BCTHTC. Một số khoản mục trên BCKQHĐKD ghi nhận

khơng đúng. Có doanh nghiệp còn nhầm lẫn trong việc ghi nhận doanh thu, thay vì

việc ghi nhận doanh thu theo VAS 14- “Doanh thu và thu nh ập khác” thì h ọ l ại ghi

nhận theo VAS 15- “Hợp đồng xây dựng”. Thậm chí, chi phí lãi vay khơng được hạch

tốn đúng, đủ; chi phí quản lý doanh nghiệp cũng khơng được kết chuyển tồn bộ vào

báo cáo kết quả kinh doanh, mà “treo” lại một phần trên BCTHTC.

Trong q trình lập BCLCTT, khơng ít các doanh nghi ệp còn lúng túng và m ắc

nhiều sai sót như đối với khoản lãi tiền gửi không kỳ hạn nhận được trong kỳ, nhiều

doanh nghiệp lại ghi nhận là luồng tiền thu vào từ hoạt động đ ầu tư (thay vì ghi

nhận là luồng tiền từ hoạt động kinh doanh)

iii. Vấn đề liên quan đến Thuyết minh BCTC

Trong quá trình khảo sát nội dung và phương pháp lập Thuyết minh BCTC của

DNNVV, tác giả nhận thấy có một số vấn đề liên quan đến:

- Phương pháp kế toán Hàng tồn kho

- Phương pháp khấu hao TSCĐ

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác

- Thông tin bổ sung về Tiền

- Thông tin bổ sung về Hàng tồn kho

- Thơng tin bổ sung về Tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình

- Thơng tin bổ sung về Tình hình tăng giảm TSCĐ vơ hình

- Thơng tin bổ sung về tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào đ ơn v ị khác

- Thông tin bổ sung về Tình hình tăng giảm Nguồn vốn chủ s ở hữu



19



- Thông tin bổ sung về Doanh thu và thu nhập khác

- Thơng tin bổ sung về Chi phí SXKD theo yếu tố

2.4. Đánh giá về thực trạng hệ thống báo cáo tài chính c ủa doanh nghi ệp

nhỏ và vừa Việt Nam

2.4.1. Những kết quả đạt được

Nam



2.4.1.1. Quy định pháp lý về báo cáo tài chính c ủa doanh nghi ệp nh ỏ và v ừa Vi ệt



2.4.1.2. Vận dụng quy định pháp lý về báo cáo tài chính c ủa doanh nghi ệp nh ỏ

và vừa Việt Nam

- Về số lượng BCTC

- Về trình bày BCTC

- Về phương pháp lập BCTC

- Về nội dung BCTC

2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế

2.4.2.1. Quy định pháp lý về báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa

a. Về chuẩn mực kế tốn cho báo cáo tài chính

- Các quy tắc kế tốn bị bó buộc trong một vài hệ th ống tài kho ản đã đ ịnh s ẵn

và các bước hạch toán đã vạch sẵn cho từng giao dịch cụ th ể

- Tính cập nhật của VAS so với IAS/IFRS là chưa cao

- Chỉ có một hệ thống chuẩn mực kế toán áp dụng chung cho cả doanh nghi ệp

lớn và DNNVV. Mặc dù DNNVV được miễn áp dụng một s ố chuẩn mực tuy nhiên

phạm vi của nhiều chuẩn mực vẫn khá rộng mà hoạt động kinh doanh và nhu c ầu

thơng tin của DNNVV còn hạn chế nên việc áp dụng chuẩn mực chưa có tính kh ả thi

và mang lại hiệu quả cao

b. Về chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Đối với BCLCTT: Việt Nam chỉ khuyến khích doanh nghiệp lập BCLCTT chứ

khơng bắt buộc. Những doanh nghiệp lập BCLCTT có thể lựa chọn lập theo phương

pháp trực tiếp hoặc gián tiếp, chưa thực sự phù hợp với nhu cầu người sử dụng

- Đối với Thuyết minh BCTC: khơng có tiêu chuẩn chung nào quy định về độ

chính xác và rõ ràng của thông tin trên Thuyết minh BCTC

- Đối với Báo cáo thay đổi VCSH: Việt Nam không quy định DNNVV phải trình

bày Báo cáo thay đổi VCSH riêng biệt như IFRS for SMEs, mà ch ỉ yêu c ầu trình bày

trong Thuyết minh BCTC



20



2.4.2.2. Vận dụng quy định pháp lý v ề báo cáo tài chính c ủa doanh nghi ệp nh ỏ

và vừa Việt Nam

- Về số lượng: gần 50% DNNVV không lập BCLCTT

- Về phương pháp lập: 3/8 doanh nghiệp tự nguyện lập BCLCTT vẫn lập theo

phương pháp gián tiếp

- Về nội dung

+ Vấn đề liên quan đến ước tính kế tốn

+ Vấn đề liên quan đến phân loại khoản mục

+ Vấn đề liên quan đến Thuyết minh BCTC

2.4.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế

Lao động kế toán trong DNNVV về cơ bản mới được tuyển dụng, tr ẻ về tu ổi

nghề. trình độ và yêu cầu của các nhà quản lý doanh nghi ệp chưa cao, ch ưa nh ận

thức đúng vai trò của thơng tin trên BCTC. Ngoài ra, thực tế hoạt động kinh doanh

của các doanh nghiệp ở Việt nam còn khá đơn giản, nhiều hoạt động phức tạp được

đề cập trong chuẩn mực kế toán chưa phát sinh trong thực ti ễn của các doanh

nghiệp hoặc phát sinh khơng thường xun. Vì vậy, các vấn đề này ít được các doanh

nghiệp quan tâm. Ngồi những lý do khách quan dẫn đến sai sót vơ ý, thơng tin trên

BCTC còn bị ảnh hưởng khá nhiều bởi ý muốn chủ quan của nhà quản lý doanh

nghiệp, cố tình gian lận để trình bày BCTC theo mục đích riêng c ủa từng doanh

nghiệp



Kết luận chương 2

Trong chương 2, ba nhóm vấn đề chính là quy định pháp lý liên quan đến BCTC

của DNNVV, nhu cầu sử dụng thông tin trên BCTC của DNNVV và việc vận dụng quy định

pháp lý để lập và trình bày BCTC của DNNVV Việt Nam được xem xét, tìm hiểu trong mối

quan hệ chặt chẽ với nhau. Trên cơ sở những thông tin thực tế thu được, tác giả đánh giá

những ưu điểm cũng như hạn chế. Đây là tiền đề để tác giả đề xuất những biện pháp

nhằm hoàn thiện hệ thống BCTC của DNNVV Việt Nam ở chương 3.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

3.1. Chiến lược phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

3.2. Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của việc hoàn thiện báo cáo tài chính

của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam



21



Nam



3.2.1. Yêu cầu hồn thiện báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt



3.2.2. Nguyên tắc cơ bản của việc hồn thiện hệ thống báo cáo tài chính

của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

3.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghi ệp

nhỏ và vừa Việt Nam

3.3.1. Giải pháp đối với quy định pháp lý về báo cáo tài chính của doanh

nghiệp nhỏ và vừa

3.3.1.1. Chuẩn mực kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và v ừa

a. Giải pháp ngắn hạn

Trước mắt, cần nhanh chóng thực hiện cơng việc Bộ Tài chính đang triển khai

đó là rà soát lại các chuẩn mực đã ban hành áp dụng chung cho các doanh nghiệp

thuộc mọi thành phần, quy mơ trong nền kinh tế để có những chỉnh sửa, bổ sung phù

hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh và cập nhật theo nội dung chuẩn mực kế

toán quốc tế phiên bản hiện nay đang áp dụng cũng như xu hướng thay đổi trong thời

gian tới

b.Giải pháp dài hạn

Về nội dung bộ chuẩn mực kế toán mới dành cho DNNVV, mặc dù về c ơ b ản

dựa trên IFRS for SMEs do Hội đồng chuẩn mực kế toán qu ốc t ế ban hành cũng c ần

phải nghiên cứu, xem xét kỹ vì trong 35 phần thì nội dung một s ố ph ần (như phần 9,

19, 24, 27, 31, 34,…) chưa thật sự cần thiết phải ban hành đ ể đưa vào áp d ụng ngay

tại Việt Nam.

Với những nội dung ban hành, luận án cho rằng cũng nên theo chi ến l ược c ủa

Bộ Tài chính áp dụng đối với bộ chuẩn mực kế tốn cho doanh nghi ệp hi ện nay, đó

là tiếp cận sát với chuẩn mực quốc tế, gần như chuy ển ngữ từ chuẩn m ực qu ốc t ế,

chỉ biên tập lại, chỉnh sửa một số nội dung không phù h ợp v ới đi ều ki ện và đ ặc thù

của DNNVV Việt Nam.

3.3.1.2. Chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

a. Về kết cấu hệ thống Báo cáo tài chính

Luận án đề xuất những BCTC bắt buộc DNNVV phải lập bao gồm

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (lập theo phương pháp trực tiếp)

- Thuyết minh BCTC

- Báo cáo thay đổi VCSH (lập riêng hoặc kết hợp trên BCKQHĐKD)

b. Về những những quy định cụ thể trên từng báo cáo tài chính

- Báo cáo tình hình tài chính



22



+ Về vấn đề trích lập dự phòng giảm giá tài sản

+ Đối với hàng tồn kho khơng có giao dịch trên thị trường

+ Đối với các khoản đầu tư tài chính thiếu giao dịch thực tế tại ngày l ập BCTC

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Làm rõ các khái niệm sử dụng trong vi ệc l ập và hi ểu BCLCTT nh ư Ti ền, Các

khoản tương đương tiền, các khoản tiền gửi, Phân loại luồng ti ền, Luồng ti ền từ

hoạt động kinh doanh

+ Làm rõ quy trình lập BCLCTT phương pháp trực tiếp

- Thuyết minh BCTC

+ Đưa ra quy định chung về độ chính xác và rõ ràng trong Thuyết minh BCTC

+ Một số khoản mục quan trọng chưa có quy định ph ải có thuy ết minh đ ể b ổ

sung thông tin: như khoản phải thu khách hàng, vay và nợ ngắn hạn, vay và nợ dài

hạn, phải trả người bán, giá vốn hàng bán, chi phí đi vay

3.3.2. Giải pháp đối với việc vận dụng quy định pháp lý về lập và trình

bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.2.1. Về số lượng báo cáo tài chính

3.3.2.2. Về phương pháp lập báo cáo tài chính

3.3.2.3. Về nội dung báo cáo tài chính

a. Vấn đề liên quan đến ước tính kế tốn

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Để đảm bảo rằng các thông tin trong BCTC được trình bày trung th ực và h ợp

lý, các doanh nghiệp cần phải xác định chính xác đ ối t ượng trích l ập d ự phòng và

mức dự phòng cần trích l ập

- Xác định mức trích khấu hao phù hợp

b. Các vấn đề liên quan đến phân loại khoản mục

- Các khoản tương đương tiền

- Việc ghi nhận và trình bày một số khoản mục chi phí trong BCKQHĐKD.

- Việc ghi nhận doanh thu trong các hợp đồng xây dựng

- Các khoản mục trên BCLCTT

c. Vấn đề liên quan đến việc thuyết minh Báo cáo tài chính

Khi lập Thuyết minh BCTC, người lập phải sử dụng lời văn ngắn gọn, rõ ràng,

dễ hiểu và có sự thống nhất với những số liệu trên các báo cáo tài chính. Các chu ẩn

mực kế tốn, chế độ và chính sách kế tốn phải được áp dụng th ống nh ất trong c ả

niên độ kế toán. Bản thuyết minh cần trình bày lý do và những ảnh hưởng nếu có s ự

thay đổi trong các nội dung này. Thuyết minh BCTC phải trình bày được những thông

tin sau:



23



- Các giao dịch, sự kiện hoặc hoạt động mới so v ới báo cáo tài chính c ủa kỳ

trước gần nhất;

đó;



- Những thay đổi trong chính sách kế toán và những ảnh hưởng của sự thay đổi



- Các thơng tin trọng yếu mà chưa được trình bày trong báo cáo tài chính giữa niên

độ trước và việc trình bày các thông tin này trong thuyết minh báo cáo tài chính phải trên

cơ sở lũy kế từ đầu niên độ đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ hiện tại

3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp

Luận án đưa ra điều kiện cần thiết để hoàn thiện hệ thống BCTC của DNNVV,

theo hướng tiếp cận 4 nhóm là

- Về phía Nhà nước

- Về phía Người sử dụng thơng tin

- Về phía DNNVV

- Về phía các bên liên quan

Kết luận chương 3

Chương 3 đã tổng hợp những nội dung chính về yêu cầu và nguyên tắc c ơ bản

của việc hoàn thiện hệ thống BCTC của DNNVV, đề xuất nhóm giải pháp nh ằm hồn

thiện hệ thống BCTC của DNNVV trên cả hai phương diện khung pháp lý, và vi ệc vận

dụng khung pháp lý nhằm đáp ứng nhu cầu người sử dụng. Để các gi ải pháp đề xu ất

ở trên có thể thực hiện tốt trong thực tế, cần có những thay đổi về m ặt quy đ ịnh

pháp lý của Nhà nước, nhận thức của người sử dụng, sự hỗ tr ợ của các bên liên

quan, và quan trọng nhất là sự thay đổi từ chính bản thân các DNNVV Việt Nam.



24



KẾT LUẬN

Sức khỏe hay vị thế tài chính của DNNVV đóng vai trò quan tr ọng trong s ức

khỏe chung của nền kinh tế dẫn đến những yêu cầu về vi ệc l ập báo cáo tài chính

cho DNNVV ngày càng được chú trọng hơn. Ở Việt Nam, nhà n ước có nh ững quy

định riêng về kế toán và BCTC cho các DNNVV, tuy nhiên những quy đ ịnh này v ẫn

chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế hi ện nay theo hướng h ội nh ập, vì

thế BCTC của các DNNVV Việt Nam vẫn chưa phát huy được vai trò v ốn có của nó,

điều này có ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, lòng tin của các đ ối tượng s ử d ụng

thơng tin kế tốn. Chính vì vậy, việc hồn thiện hệ thống BCTC của DNNVV tr ở thành

yêu cầu tất yếu, góp phần thúc đẩy q trình phát tri ển của DNNVV nói riêng và n ền

kinh tế Việt Nam nói chung. Từ yêu cầu cấp thiết đó, tác gi ả đã nghiên cứu và l ựa

chọn đề tài làm luận án là “Hoàn thiện hệ thống BCTC của DNNVV ở Việt Nam”.

Qua quá trình nghiên cứu, luận án đã đạt được các kết quả sau:

Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ hơn các vấn đề lý luận về loại hình

DNNVV nói chung, phân tích về mặt bản chất, xem xét nhu c ầu s ử d ụng và các nhân

tố ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin trên BCTC của DNNVV. Đặc bi ệt, lu ận án

đã làm rõ lý thuyết về tính hữu ích của thơng tin, lý thuy ết các bên liên quan, lý

thuyết tín hiệu và lý thuyết người đại diện làm định hướng cho vi ệc khảo sát và đưa

ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống BCTC của DNNVV. Đồng th ời, nghiên c ứu, làm

rõ BCTC của DNNVV ở một số quốc gia trên thế giới và rút ra bài h ọc kinh nghi ệm

cho Việt Nam.

Luận án trình bày khái quát những đặc điểm của DNNVV ở Việt Nam, làm rõ

nhu cầu của người sử dụng thông tin trên BCTC của DNNVV . Trên phương diện cung

cấp thông tin, luận án làm rõ những quy định pháp lý về BCTC của loại hình doanh

nghiệp này cũng như thực trạng vận dụng quy định pháp lý để lập và trình bày BCTC

của DNNVV Việt Nam. Qua đó, luận án đánh giá những ưu đi ểm cũng nh ư h ạn ch ế

về hai nhóm vấn đề là khung pháp lý, và vi ệc áp d ụng khung pháp lý đ ể cung c ấp

BCTC cho người sử dụng của các DNNVV.

Luận án đã làm rõ yêu cầu, nguyên tắc và nội dung hoàn thiện hệ thống BCTC của

DNNVV Việt Nam, đồng thời nêu lên những điều kiện cần thiết để thực hiện giải pháp

Những nội dung trình bày trên đây đã đáp ứng về cơ bản những m ục tiêu

nghiên cứu đề ra. Luận án góp phần hồn thiện hơn hệ thống BCTC của DNNVV Vi ệt

Nam từ góc độ lý luận cũng như thực tiễn, nhằm cung cấp thơng tin hữu ích h ơn cho

người sử dụng. Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian nghiên cứu nên nội dung luận án

khó tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được s ự ch ỉ d ẫn, nh ững ý

kiến đóng góp quý báu từ các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu đ ể lu ận án được

hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.9: So sánh tầm quan trọng của từng BCTC giữa người sử dụng và người cung cấp thông tin

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×