Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp nghiên cứu của luận án

Phương pháp nghiên cứu của luận án

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



Dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu bao gồm những thông tin, quan điểm, hệ thống lý

thuyết và dữ liệu liên quan đến năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu Việt

Nam sang thị trường Trung Đông.

4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp khảo sát, điều tra: NCS khảo sát các 90 nhà quản trị từ 50 doanh

nghiệp xuất khẩu sang thị trường Trung Đông của Việt Nam dựa trên mẫu phiếu

điều tra về cách thức tiếp cận thị trường Trung Đông của các doanh nghiệp trong

những năm qua.

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

chính được tác giả sử dụng đối với các cán bộ của Vụ Thị trường châu Á - châu

Phi, các nhà nghiên cứu tại các Viện, các trường Đại học và các Hiệp hội nơng sản.

4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

4.2.1. Phương pháp phân tích - tổng hợp

Đây là phương pháp được sử dụng khá rộng rãi trong phân tích các hiện tượng

KTXH. Trên cơ sở phân tích lý luận kết hợp với sự quan sát thực tế về các yếu tố

nội sinh và ngoại sinh nhằm đưa ra những đánh giá.

4.2.2. Phương pháp phân tích - so sánh

Phương pháp phân tích - so sánh được sử dụng để đánh giá kết quả cũng như xác

định vị trí nhằm phát hiện các xu hướng biến động của nông sản Việt Nam tại thị

trường Trung Đơng. Trong luận án, phương pháp phân tích-so sánh được dùng để

đánh giá sự biến động về số lượng và kim ngạch của nông sản của Việt Nam tại

thị trường Trung Đông.

4.2.3. Phương pháp quy nạp và phương pháp diễn giải

Phương pháp diễn giải cũng được luận án sử dụng trong việc phân tích thực trạng

NLCT hàng nơng sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông trên nền tảng

cơ sở lý luận được hệ thống hóa và đưa ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

cũng như các giải pháp phù hợp đối với hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam.

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

HÀNGNÔNG SẢN XUẤT KHẨU

1.1. Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh hàng nông

sản xuất khẩu

1.1.1. Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là sự đấu tranh giữa hai hay nhiều đối thủ để giành lấy những điều

kiện có lợi cho mình trong một hồn cảnh, một không gian xác định. Cụ thể, cạnh

tranh trong kinh tế là sự đấu tranh giữa hai hay nhiều chủ thể hoạt động kinh tế

trong một hoàn cảnh cụ thể để giành lấy thị trường tiêu thụ sản phẩm bằng những

phương cách khác nhau hay giành lấy sự lựa chọn của khách hàng đối với sản

phẩm của mình cung cấp.



3



1.1.1.2. Khái niệm về lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh

- Khái niệm về lợi thế cạnh tranh:

Theo M.Porter, lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo

cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra.Có hai

loại lợi thế cạnh tranh cơ bản mà doanh nghiệp có thể sở hữu là lợi thế chi phí thấp

hoặc lợi thế khác biệt hóa. Để doanh nghiệp thu được lợi nhuận trên mức trung bình và

đạt được các mục tiêu khác so với các đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp phải tạo lập

và duy trì được lợi thế cạnh tranh bền vững.

- Khái niệm về chiến lược cạnh tranh

Chiến lược cạnh tranh là một quá trình tìm kiếm một vị thế thuận lợi, nhờ đó thu

hút và lôi kéo được khách hàng đến với doanh nghiệp. Bản chất của định vị chiến

lược là chọn những hoạt động khác biệt so với đối thủ để đem lại cho người mua

những giá trị cao hơn so với đối thủ.

1.1.1.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

NLCT là khả năng của doanh nghiệp hay quốc gia có thể hiện thực hóa các tiềm

năng thành các lợi thế cạnh tranh. Nói cách khác, NLCT là khả năng của doanh

nghiệp hay quốc gia có thể phát huy các điểm mạnh để tận dụng cơ hội, giảm thiểu

các điểm yếu và đối phó có hiệu quả với những thách thức, để tạo lập và duy trì lợi

thế cạnh tranh bền vững.

1.1.2.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam

Hiện nay Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản chủ yếu sang thị trường truyền

thống và thị trường mới như Trung Đông chủ yếu là: Gạo, cà phê, điều, tiêu, chè,…

trong đó có nhiều sản phẩm giàu chất dinh dưỡng. Nông sản Việt Nam rất đa dạng

về chủng loại, có nhiều giá trị kinh tế và có thể chế biến được nhiều loại thực phẩm

có giá trị dinh dưỡng cao. Tuy nhiên nông sản sinh trưởng và phát triển phụ thuộc

nhiều vào điều kiện tự nhiên, một số loại nơng sản là mặt hàng khó bảo quản tươi

sống, mau hỏng.

1.1.3. Năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu

1.1.3.1. Khái niệm về xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu và các hình thức xuất khẩu

- Xuất khẩu: là một hoạt động kinh doanh sinh lợi bằng cách bán sản phẩm và

dịch vụ ra thị trường nước ngoài nhằm thu ngoại tệ. Xuất khẩu tạo điều kiện cho

quốc gia tham gia vào phân công lao động quốc tế và đồng thời phát triển kinh tế.

- Các hình thức của xuất khẩu: Hiện nay, các doanh nghiệp xuất khẩu thường

tiến hành một số hình thức xuất khẩu sau: Xuất khẩu trực tiếp; Xuất khẩu ủy thác;

Buôn bán đối lưu; Tạm nhập tái xuất; Xuất khẩu tại chỗ và Gia công xuất khẩu.

1.1.3.2. Khái niệm, phân loại và đặc điểm hàng nông sản xuất khẩu

a) Khái niệm và phân loại hàng nông sản

Nông sản là sản phẩm của ngành nông nghiệp trong đó ngành nơng nghiệp

bao gồm: trồng trọt, chăn ni và dịch vụ nông nghiệp. Tuy nhiên, theo nghĩa rộng

nông nghiệp sẽ còn cả lâm nghiệp và thủy sản. Theo quan điểm mới, trong kết quả



4



ngành nơng nghiệp khơng tính giá trị hoạt động lâm nghiệp và thủy sản. Hiện nay,

cách hiểu về nơng sản có phần thu hẹp hơn, tập trung chủ yếu vào sản phẩm thu

được từ đất, tức là các sản phẩm nông sản được làm ra từ tư liệu sản xuất đất đai.

b) Đặc điểm của hàng nơng sản

Hàng nơng sản xuất khẩu có những đặc điểm cơ bản sau: Tính thời vụ; Nơng sản

phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên; Chất lượng nông sản ảnh hưởng trực tiếp đến sức

khỏe người tiêu dùng; Nơng sản có tính tươi sống; Nơng sản có tính đa dạng; Hàng

nơng sản là nhóm mặt hàng nhạy cảm trong thương mại quốc tế.

1.1.3.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu

Năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu là tất cả các đặc trưng, yếu tố

cấu thành và những đặc điểm tiềm năng mà các mặt hàng nơng sản đó có thể duy trì

và phát triển vị trí của mình trên thị trường cạnh tranh xuất khẩu một cách lâu dài.

Hay nói cách khác, năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu của một quốc gia

là năng lực vượt trội về tiêu thụ và phát triển tiêu thụ hàng nơng sản của quốc gia

đó tại thị trường quốc tế.

1.1.4. Các quan điểm về sự cấu thành năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất

khẩu

Hiện nay có khá nhiều quan điểm khác nhau về NLCT sản phẩm, vì thế cũng

có nhiều quan điểm về sự cấu thành NLCT hàng nông sản xuất khẩu, như:

1.1.4.1. Cách tiếp cận theo quan điểm của M.E.Porter

Theo M.E.Porter để đánh giá NLCT sản phẩm xuất khẩu, chúng ta cần dựa

trên các tiêu chí: (1) Sự cải thiện về năng suất; (2) Chất lượng sản phẩm; (3) Sự hợp

lý về giá bán; (4) Mức giảm về giá thành sản phẩm; (5) Sự ổn định và chiếm giữ thị

phần; (6) Lợi thế so sánh hiện thị; (7) Hệ số chi phí tài nguyên nội địa; (8) Hệ số chi

phí cá thể để sản xuất ra một loại sản phẩm cụ thể.

1.1.4.2. Cách tiếp cận theo cơ sở phân tích chuỗi giá trị

Đặc điểm chính của chuỗi giá trị là tạo ra sự liên kết làm việc cùng nhau giữa

các chủ thể tham gia vào chuỗi giá trị bao gồm nhà sản xuất, nhà chế biến, nhà bán lẻ

và nhà xuất khẩu. Điều này yêu cầu phải quản trị tốt để điều phối tốt trong quá trình

đưa ra quyết định sản xuất và trao đổi. .

1.1.4.3. Cách tiếp cận theo Bộ Công thương - Việt Nam.

Cách tiếp cận dựa vào Đề án “Nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng

xuất khẩu Việt Nam thời kỳ 2014 - 2020 và định hướng đến năm 2030” của Bộ

Công thương Việt Nam năm 2014 cho rằng năng lực cạnh tranh của hàng hóa nói

chung được cấu thành từ 2 yếu tố: Nội hàng hóa và ngoại hàng hóa.

1.1.5. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh hàng nơng sản xuất khẩu

1.1.5.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá quy mô xuất khẩu của nông sản

+ Kim ngạch xuất khẩu nông sản: là số tiền thu được từ hoạt động xuất khẩu

nông sản của một quốc gia trong một khoảng thời gian xác định thường là một năm.

+ Sản lượng nông sản xuất khẩu: phản ảnh quy mô về số lượng nông sản đem



5



xuất khẩu của một quốc gia trong một thời gian xác định thường là một năm.

1.1.5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thị phần và tốc độ tăng thị phần hàng nông sản

xuất khẩu

Chỉ tiêu thị phần phản ánh vị trí của một quốc gia về một mặt hàng nào đó trên

thị trường. Khi thị phần một mặt hàng của một quốc gia càng lớn thì mặt hàng đó

càng có NLCT mạnh, khả năng cạnh tranh của mặt hàng này càng cao.

1.1.5.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá trình độ xuất khẩu hàng nơng sản

- Chất lượng hàng nông sản xuất khẩu

Chất lượng của hàng nông sản xuất khẩu là tồn bộ các đặc tính của hàng hóa

đó tạo ra cho nó khả năng có thể thỏa mãn một số nhu cầu nhất định. Một sản phẩm

nông sản có chất lượng tốt khi nó có khả năng thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu của

khách hàng so với sản phẩm cùng loại.

- Giá hàng nông sản xuất khẩu

Giá cả cạnh tranh là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá NLCT của

hàng nông sản xuất khẩu vì đó là chi phí mà khách hàng phải bỏ ra để mua các mặt

hàng đó. Tuy nhiên các sản phẩm nơng sản có nguồn gốc từ các quốc gia khác nhau

nên thường có các mức giá khác nhau, điều này là do sự khác biệt về điều kiện sản

xuất, ni trồng, giá thành,...

- Chi phí sản xuất hàng nơng sản xuất khẩu

Khả năng cạnh tranh về chi phí của sản phẩm sẽ phụ thuộc vào hiệu quả của tất

cả các khâu, bao gồm sản xuất, thu mua, vận chuyển, chế biến, kho bãi, cầu cảng,

vận chuyển quốc tế để tạo ra và đưa sản phẩm đó đến thị trường quốc tế. Sự bất cập,

không hiệu quả trong bất cứ khâu nào cũng sẽ làm gia tăng chi phí và giảm khả năng

cạnh tranh của sản phẩm.

- Lợi thế so sánh biểu hiện (RCA- Revealed Competitive Advantage)

Khi so sánh hệ số RCA của cùng mặt hàng của hai nước thì nước nào có hệ số

RCA lớn hơn sẽ có lợi thế xuất khẩu cao hơn. Đến nay RCA được các nước sử dụng

như là một chỉ số để đo lường lợi thế so sánh.

- Chi phí nguồn lực trong nước (Domestic Resource Cost-DRC) của một sản

phẩm

DRC là chỉ số thường dùng để đo NLCT của sản phẩm trong trường

hợp khơng có những sai lệch về giá cả do những can thiệp về chính sách. Ý nghĩa

của DRC phản ánh chi phí thật sự mà xã hội phải trả trong việc sản xuất ra một hàng

hóa nào đó. DRC biểu thị tổng chi phí của các nguồn lực trong nước được sử dụng

tương ứng với 1 đôla thu được từ sản phẩm đem bán. .

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu

1.2.1. Các yếu tố nội sinh

1.2.1.1. Sự đa dạng hóa hàng nơng sản xuất khẩu

Việc đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, cải tiến sản phẩm, giảm bớt chi phí sản

xuất hơn so với đối thủ sẽ tạo được NLCT của hàng nơng sản đó trên thị trường quốc



6



tế. Mặt hàng xuất khẩu càng có nhiều chủng loại thì càng có khả năng bao phủ và

khai thác tối đa các phân khúc, chiếm được nhiều thị phần hơn trên thị trường. Cơ

cấu hàng nơng sản xuất khẩu càng đa dạng thì càng phù hợp hơn với nhiều phong

tục và thị hiếu của khách hàng.

1.2.1.2. Thiết kế, bao bì, mẫu mã và nhãn mác hàng nông sản xuất khẩu

Việc thiết kế bao bì và mẫu mã sản phẩm khơng chỉ chú ý đế hình ảnh bao bì,

mẫu mã, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, nội dung trên bao bì...mà còn phải chú ý

đến sự phù hợp của những hình ảnh trên bao bì, mẫu mã với người tiêu dùng và

chính sách của thị trường nhập khẩu. Bao bì và mẫu mã hàng nơng sản xuất khẩu

phải đảm bảo cả hình thức và nội dung. Ngồi hình thức thì bao bì và mẫu mã phải

cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết phù hợp với thói quen và văn hóa tiêu dùng

của mỗi nước, mỗi dân tộc, mỗi tôn giáo, mỗi lứa tuổi,...

1.2.1.3. Kênh phân phối

Kênh phân phối có thể hiểu là một tập hợp có hệ thống các phần tử tham gia

vào q trình chuyển đưa hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.

Hiện nay, nông sản được phân phối thông qua các kênh trực tiếp và gián tiếp. Kênh

trực tiếp là các doanh nghiệp xuất khẩu bán trực tiếp qua hệ thống siêu thị, cửa hàng

bán lẻ, chợ truyền thống,... trên thị trường nước ngồi. Còn kênh gián tiếp là các

doanh nghiệp xuất khẩu bán cho các trung gian, môi giới, nhà nhập khẩu đầu mối,

các đại lý phân phối,...

1.2.1.4. Hoạt động xúc tiến thương mại

Xúc tiến thương mại được sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu, là

một công cụ hữu hiệu trong chiếm lĩnh thị trường quốc tế. Mục tiêu cơ bản của các

hoạt động xúc tiến thương mại là tạo lập và phát triển hình ảnh của thương hiệu sản

phẩm trên thị trường, chỉ rõ sự khác biệt của sản phẩm với các đối thủ khác, tăng

cường uy tín và danh tiếng, thiết lập sự tin trưởng và sự trung thành của khách hàng.

1.2.1.5. Dịch vụ khách hàng

Cùng với các yếu tố cạnh tranh, việc mang lại cho khách hàng các dịch vụ

nổi trội hơn đối thủ, cung cấp giá trị nhiều hơn, tốt hơn đối thủ cũng là yếu tố giúp

hàng nơng sản của Việt Nam có khả năng cạnh tranh cao hơn. Sau bán hàng việc

lắng nghe những thông tin phản hồi từ phía người tiêu dùng Trung Đơng sẽ giúp

doanh nghiệp Việt Nam điều chỉnh phù hợp, đáp ứng được kỳ vọng của họ, nhờ vậy

tạo được niềm tin của họ.

1.2.1.6. Thương hiệu hàng nông sản xuất khẩu

Thương hiệu hàng nơng sản xuất khẩu chính là sự tổng hợp các thuộc tính của

sản phẩm như chất lượng, lợi ích, mẫu mã và dịch vụ của sản phẩm. Thương hiệu

không những là dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này

với sản phẩm của doanh nghiệp khác, mà nó còn là tài sản rất có giá trị của doanh

nghiệp, là uy tín và thể hiện niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm.



7



1.2.1.7. Khả năng tham gia của hàng nông sản xuất khẩu vào chuỗi giá trị

hàng nông sản thế giới

Việc tạo ra giá trị và NLCT của hàng nông sản xuất khẩu phải trải qua 3 khâu

chính, đó là: khâu sản xuất nông sản (thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp), khâu

chế biến nông sản (thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp), khâu xuất khẩu hàng nông

sản (thuộc khâu thương mại). Tức là, để tạo ra giá trị và NLCT của hàng nông sản

xuất khẩu, điều quan trọng là cần phải gắn kết ba khâu trên một cách hiệu quả thông

qua các hình thức liên doanh, liên kết trên cơ sở các bên cùng có lợi.

1.2.2. Các yếu tố ngoại sinh

1.2.2.1. Điều kiện các yếu tố sản xuất

Điều kiện tự nhiên: bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, khí hậu, độ ẩm,...

Nguồn nhân lực: phải bảo đảm cả về mặt số lượng lẫn chất lượng.

Công nghệ sản xuất và chế biến: Như chúng ta đó biết, năng suất cây trồng có

tăng được hay khơng phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu: chất lượng của đất và giống.

Trình độ cơng nghệ chế biến càng cao, quy mô công nghệ chế biến càng mở rộng thì

khối lượng hàng nơng sản qua chế biến càng nhiều. Phương tiện bảo quản tốt, bao bì

bao gói an tồn sẽ giữ được chất lượng hàng hóa lâu hơn, góp phần làm tăng NLCT

của hàng hóa.

1.2.2.2. Điều kiện nhu cầu trong nước đối với mặt hàng nông sản

Nhu cầu về nông sản trong nước sẽ quyết định các doanh nghiệp sản xuất cái

gì và như thế nào, ngồi ra còn tác động đến NLCT xuất khẩu. Bởi lẽ nhu cầu nội

địa phát triển sẽ đưa ra chuẩn mực đặt áp lực lên các doanh nghiệp phải liên tục cải

tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng, hạ giá thành để đáp ứng. Từ nhu cầu trong nước

đó còn giúp dự báo được xu hướng nhu cầu của người mua ở các thị trường nước

ngồi để có thể tạo ra những sản phẩm mới, đi trước đối thủ cạnh tranh.

1.2.2.3. Các ngành hỗ trợ và có liên quan đến hàng nơng sản xuất khẩu

Theo mơ hình đàn nhạn bay, ta có thể thấy rằng một ngành then chốt phát

triển mạnh chắc chắn sẽ kéo theo sự phát triển đồng bộ của nhiều ngành hỗ trợ và có

liên quan. Bên cạnh đó, các ngành hỗ trợ và có liên quan phát triển sẽ giúp ngành

then chốt có lợi thế cạnh tranh, giúp giảm chi phí đầu vào, cải thiện chất lượng dịch

vụ, hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất.

1.2.2.4. Môi trường cạnh tranh và cơ cấu ngành

Mức cạnh tranh của ngành nông sản trên thị trường nội địa sẽ ảnh hưởng đến

sự thành công của các doanh nghiệp trong nước trên thị trường quốc tế. Thành công

của một doanh nghiệp trong nước sẽ thu hút các đối thủ mới gia nhập ngành và

khiến cho các đối thủ hiện tại ra sức tìm kiếm các cách cải tiến hiệu quả sản xuất,

làm gia tăng sức mạnh của doanh nghiệp. Mức độ cạnh tranh trong nước gia tăng sẽ

tạo ra sức ép cho sự cải tiến, sáng tạo, nâng cao chất lượng, giảm chi phí và đầu tư

vào việc nâng cấp các yếu tố tiên tiến, giúp các doanh nghiệp ngày càng có sức

mạnh cạnh tranh hơn trên cả thị trường trong nước lẫn quốc tế.



8



1.2.2.5. Vai trò của nhà nước và cơ hội

Đối với Trung Đông việc hiểu rõ các đặc điểm văn hóa, tơn giáo sẽ giúp các

doanh nghiệp có nhiều cơ hội mở rộng và phát triển thị trường nông sản Việt Nam

tại thị trường này.

1.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao năng lực cạnh tranh hàng

nông sản xuất khẩu sang thị trường Trung Đông và bài học cho Việt Nam

1.3.1. Kinh nghiệm của Thái Lan

Về nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu:

Thái Lan đã tiến hành cơ cấu lại mặt hàng nông sản của Bộ Nông nghiệp Thái

Lan nhằm nâng cao chất lượng của 12 mặt hàng nông sản thông qua Quy hoạch các

vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm. Ngồi ra, Thái Lan cũng thực hiện chính

sách “mỗi làng một sản phẩm” nhằm phát huy lợi thế so sánh của địa phương. Đối

với mặt hàng gạo, Thái Lan có các dây chuyền cơng nghệ, thiết bị xay xát, đánh

bóng gạo hiện đại, đảm bảo được tỷ lệ tấm từ 5-10% cho xuất khẩu.

Về phát triển bao bì, mẫu mã và thương hiệu hàng nông sản xuất khẩu

Thái Lan đã đầu tư rất lớn vào thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến, đảm bảo

điều kiện vận tải, kỹ thuật đóng gói hiện đại, đáp ứng yêu cầu của thị trường. Ví dụ,

gạo xuất khẩu của Thái Lan được đóng bao với trọng lượng từ 5- 10 kg, bên ngồi

có đóng nhãn mác ghi đầy đủ nguồn gốc xuất xứ, tên gọi bằng tiếng Anh, tiếng Thái

và tiếng Arap.

1.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc

Về nâng cao chất lượng hàng nông sản: Trung Quốc đã có những quy hoạch rõ

ràng, ban hành các chính sách hỗ trợ nơng dân và các doanh nghiệp xuất khẩu.

Trước khi gia nhập WTO thì Trung Quốc đã ban hành chính sách về quy hoạch ni

trồng nông sản ở các tỉnh như Quảng Tây, Quảng Đông,…Bên cạnh đó, cùng với

việc quy hoạch Trung Quốc đã có chính sách “Khuyến khích các doanh nghiệp xin

cấp chứng chỉ quốc tế ISO 9001, S1400 về môi trường”.

Về xúc tiến thương mại: Trung Quốc đã ban hành các chính sách tổ chức thực

hiện các hoạt động xúc tiến, quảng bá mặt hàng nông sản tại các nước thị trường

Trung Đông thông qua tổ chức rất nhiều hội chợ, quảng cáo tại các thị trường này.

1.3.3. Bài học rút ra cho Việt Nam

- Để nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Trung Đông,

Việt Nam cần chú ý đến việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất.

- Về xúc tiến thương mại: Việt Nam nên đặt thêm các cơ quan thương vụ ở các

nước Trung Đông làm nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác và các hoạt

động xúc tiến cho từng ngành hàng nông sản.



9



Chương 2

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT

KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG

2.1. Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực Trung Đông và thực trạng

xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Đông

2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của khu vực Trung Đông

2.1.1.1. Đặc điểm kinh tế khu vực Trung Đông

Trung Đông là một khu vực lãnh thổ rộng lớn, cầu nối giữa Châu Á, Châu Âu

và Châu Phi. Do tính chất phức tạp và đa dạng về địa lý, chính trị, văn hố, tơn giáo

nên hiện nay vẫn còn nhiều biến động chính trị, bất ổn.

2.1.1.2. Đặc điểm văn hóa xã hội khu vực Trung Đơng

Mơi trường kinh tế, chính trị, văn hóa khu vực Trung Đơng chịu ảnh hưởng rất

lớn từ hệ thống các tơn giáo. Ở Trung Đơng, có 3 tơn giáo chính: Hồi giáo, Thiên

chúa giáo và Do thái giáo.

2.1.2. Thị trường Trung Đông về hàng nông sản nhập khẩu

2.1.2.1. Nhu cầu nhập khẩu nông sản của thị trường Trung Đơng

Theo ITC, ngồi nhập khẩu ngun liệu đầu vào, các sản phẩm cơng nghiệp

thì nhu cầu về nơng sản cũng được nhập khẩu với số lượng rất lớn từ thế giới như:

Gạo, hạt tiêu, ngũ cốc, chè, hạt điều, cà phê, rau quả, trái cây và các loại gia vị khác.

Trong đó gạo, hồ tiêu, chè và cà phê là những mặt hàng nông sản được nhập khẩu

nhiều nhất hàng năm.



Biểu đồ 2.1: Cơ cấu hàng nhập khẩu của Trung Đông năm 2017

Nguồn: Bộ Công thương

Trung Đông nhập khẩu hàng nông sản chủ yếu từ Châu Âu, Mỹ và một số

nước như Trung quốc, Ấn Độ, Thái Lan,... Ví dụ như gạo chiếm 11% trên tổng số

hàng nhập khẩu của Trung Đông, hạt tiêu chiếm 3%,… Một đặc điểm nổi bật có thể

thấy, Thổ Nhĩ Kỳ, I-ran, Ixrael là những nước sản xuất nông nghiệp lớn với nhiều

sản phẩm nông sản như các loại rau, quả, hạt,... không chỉ xuất khẩu ra thế giới mà



10



còn xuất khẩu vào những nước khác trong nội khối Trung Đông.

2.1.2.2. Đối thủ cạnh tranh của nông sản Việt Nam tại thị trường Trung Đơng

Các đối tác chính của Trung Đơng về hàng nơng sản của Việt Nam là Thái

Lan, Ấn Độ, các quốc gia Bắc Phi, Hoa Kỳ.... Đây là các quốc gia lớn trên thế giới

và có thế mạnh về cung cấp lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng. Đây đồng thời

cũng chính là các đối thủ cạnh tranh lớn với hàng nơng sản xuất khẩu của Việt Nam

trên thế giới. Ngồi ra còn có các doanh nghiệp kinh doanh nơng sản của một số

nước trong nội khối Trung Đông như: Thổ Nhĩ Kì, Israel, Iran,…

2.1.2.3. Chính sách kinh tế vĩ mơ và các quy định của Trung Đông đối với

hàng nhập khẩu

Nhìn chung các nước Trung Đơng khơng áp dụng các chính sách hạn chế

hàng nơng sản nhập khẩu. Tuy nhiên có một số lưu ý trong chính sách thương mại

đối với hàng nông sản nhập khẩu của một số quốc gia Trung Đông:

Đối với thủ tục nhập khẩu và chứng từ thì sản phẩm nơng sản nhập khẩu vào

UAE cần có các giấy tờ sau: Tờ khai hải quan đi kèm với bản vận đơn gốc, hóa đơn

thương mại có cơng chứng, phiếu đóng gói, chứng nhận xuất xứ được chứng thực

bởi Lãnh sự quán UAE, giấy chứng nhận vệ sinh dịch tễ theo yêu cầu. UAE áp dụng

biểu thuế nhập khẩu chung của khối GCC với biểu thuế mức giá chung là từ 0-5%.

2.1.3. Khái quát thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung

Đông

Các mặt hàng nông sản là những mặt hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim

ngạch xuất khẩu sang Thị trường Trung Đông với các sản phẩm chủ yếu: Gạo, hạt

tiêu, hạt điều, cà phê, hoa quả, chè...

Bảng 2.2: Một số mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang

một số thị trường ở Trung Đông năm 2016

Đơn vị: triệu USD

Tên

mặt Kim

Thị trường chính

STT

hàng

ngạch

1

Gạo

44

Iraq, Iran, Yemen, UAE. Arap Saudi,...

2

Hạt tiêu

151

UAE, Yemen, Arap Saudi, Israel,...

3

Chè

16.5

UAE, Arap Saudi, Israel, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran...

4

Cà phê

26

UAE, Arap Saudi, Israel, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran...

5

Rau, củ, quả 31.9

Chủ yếu vào 6 nước GCC, Shíp...

Nguồn: Vụ Châu Phi, Tây Á, Nam Á, Bộ Công thương

Các sản phẩm nơng sản xuất khẩu chính của Việt Nam sang thị trường Trung

Đông trong những năm qua thường biến động khơng chỉ ở sản phẩm xuất khẩu mà

còn biến động cả về thị trường. Các sản phẩm xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam bao

gồm gạo, hạt tiêu, hạt điều, rau quả, cà phê và chè. Thị trường nhập khẩu lớn và ổn

định nhất ở Trung Đông chủ yếu vẫn là 6 nước GCC và một số quốc gia khác: Thổ

Nhĩ Kỳ, Li băng,...



11



2.1.4. Đặc điểm của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị

trường Trung Đông

Các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường

Trung Đông chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong khi thị trường này còn

khá xa xôi đối với Việt Nam nên thời gian chu chuyển hàng nông sản sẽ dài hơn,

chứa nhiều rủi ro liên quan đến việc chất lượng một số mặt hàng nông sản đi xuống.

Điều này có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu Việt

Nam, đồng thời tạo ra tâm lý e ngại cho doanh nghiệp khi có ý định xâm nhập thị

trường này.

Nhiều doanh nghiệp đã thực hiện cam kết thanh tốn qua L/C khơng hủy

ngang mở tại các ngân hàng uy tín với các đối tác. Mặc dù vậy, các doanh nghiệp xuất

khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Đông vẫn gặp nhiều khó khăn trong

việc thanh tốn, đặc biệt là vấn đề trả chậm.

2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu

Việt Nam sang thị trường Trung Đơng

2.2.1. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản

xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông

2.2.1.1. Thực trạng năng lực cạnh tranh mặt hàng gạo xuất khẩu Việt Nam sang thị

trường Trung Đông

- Kim ngạch và sản lượng gạo xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông:

Trong những năm qua, sản lượng gạo xuất khẩu gạo của Việt Nam đó tăng

mạnh. Đến nay Việt Nam đó trở thành nước xuất gạo lớn thứ hai trên thế giới, sau

Thái Lan. Trong khu vực Trung Đơng, ngồi Thái Lan, còn có 3 nước khác có khả

năng cạnh tranh với Việt Nam là Ấn Độ, Pakistan và Trung Quốc.

- Thị phần gạo xuất khẩu: Sự tăng lên về sản lượng gạo xuất khẩu làm cho thị

phần gạo của Việt Nam trên thị trường Trung Đông cũng tăng lên. So với một số

nước có khả năng cạnh tranh cao như Thái Lan, Pakistan và Ấn Độ thì tốc độ mở

rộng thị phần gạo của Việt Nam trên thị trường Trung Đông tăng lên nhanh hơn. Đến

năm 2017, thị phần gạo xuất khẩu của các nước Pakistan chiếm 39%, Ấn Độ chiếm

32% và Thái Lan chiếm khoảng 20%.

So sánh với các đối thủ cạnh tranh tại thị trường Trung Đông như Ấn Độ,

Pakistan, Thái Lan, Trung Quốc... về năng lực cạnh tranh và vị trí mặt hàng gạo xuất

khẩu của các nước trên thị trường Trung Đông được thể hiện qua bảng sau:



Bảng 2.7: Hệ số RCA của một số quốc gia xuất khẩu gạo sang thị trường Trung



12



Đông giai đoạn 2012 - 2017

Năm

2012

2013

2014

2015

2016

2017

Ấn Độ

11,18

11,25

11,33

12.56

12,95

12,40

Pakistan

35,14

35,26

35,91

36,54

38,79

37,39

Thái Lan

4,05

4,16

4,40

4,45

4,25

7,44

Việt Nam

0,62

0,78

0,99

0,924

1,22

3,12

Trung

0,0016

0,002

0,0025

0,003

0,007

0,05

Quốc

Campuchia

0

0

0,0015

0,0021

0,004

0,022

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ Trademap, Tổng cục thống kê Việt Nam

Chỉ số RCA mặt hàng gạo xuất khẩu sang Trung Đơng của Pakistan có RCA

cao và ổn định nhất từ 35,14 năm 2012 đến 37,39 năm 2017. Tiếp theo là RCA của

Ấn Độ từ 11,18 năm 2012 đến 12,40 năm 2017. RCA gạo xuất khẩu của Thái Lan

sang Trung Đông cũng rất cao, từ 4,05 năm 2012 đến 7,44 năm 2017. Tuy chưa thể

cạnh trạnh mặt hàng gạo với Pakistan, Ấn Độ hay Thái Lan trên thị trường Trung

Đơng nhưng Việt Nam có chỉ số RCA cao hơn khá nhiều so với các đối thủ cạnh

tranh khác như Trung Quốc, Campuchia,...

2.2.1.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh mặt hàng cà phê xuất khẩu Việt Nam

sang thị trường Trung Đông

Thị phần cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới ngày càng được khẳng định

rõ nét. Nếu như trước đây, cà phê của Việt Nam chưa có được một vị trí đáng kể trên

thị trường Trung Đơng, thì đến nay Việt Nam đó trở thành nước có thị phần cà phê

xuất khẩu lớn trên thị trường này.

So sánh hệ số RCA mặt hàng cà phê của Việt Nam với một số đối thủ khác tại

Trung Đông giai đoạn 2012 - 2017, ta thấy cà phê xuất khẩu của Việt Nam có NLCT

tương đối cao so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường này.

Bảng 2.9: Hệ số RCA của một số quốc gia xuất khẩu cà phê sang thị trường

Trung Đông giai đoạn 2012 - 2017

Năm

2012

2013

2014

2015

2016

2017

Brazil

18,74

19,92

21,9

21,68

19,14

20,05

Colombia

17,97

18,4

18,25

31,28

22,66

19,65

Indonesia

6,64

6,58

6,51

7,19

7,62

8,22

Việt Nam

16,61

6,69

7,61

4,62

7,73

3,98

Honduras

3,17

1,41

1,54

1,65

1,32

2,40

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, tính tốn từ Trademap và Tổng cục Thống kê

Việt Nam

Các quốc gia Nam Mỹ thường là các đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam

tại thị trường Trung Đông như Brazil, Colombia,,...Chỉ số RCA mặt hàng cà phê của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp nghiên cứu của luận án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×