Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG TỪ NAY ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG TỪ NAY ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



a) Về mục tiêu sản xuất và chế biến một số hàng nông sản

Chế biến lúa gạo: Đầu tư công suất chế biến công nghiệp đạt 25 triệu tấn/năm, đủ

năng lực chế biến 60% tổng sản lượng thóc.

Chế biến cà phê: Bằng các hình thức kinh tế hợp tác giữa doanh nghiệp và nông

dân, tăng tỷ lệ cà phê được chế biến ở quy mô công nghiệp từ 40% năm 2015 lên

70% năm 2025.

Chế biến hồ tiêu: Đầu tư mở rộng công suất và đầu tư mới các nhà máy chế biến

tiêu trắng, nâng tỷ lệ sản phẩm tiêu trắng từ 22% năm 2025 lên 30% vào năm 2030.

Chế biến chè: Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng: 55% chè đen và 45% chè

xanh; đến năm 2025 giá chè Việt Nam xuất khẩu ngang bằng giá bình quân thế

giới.

b) Mục tiêu xuất khẩu hàng nông sản

Định hướng của Việt Nam là cố gắng nỗ lực đạt tốc độ tăng trưởng xuất khẩu

nông sản ở mức 22-25%/năm. Tăng tỷ trọng cơ cấu hàng chế biến sâu trong xuất

khẩu nông sản, đạt mức từ 40-60% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản.

c) Chỉ tiêu xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Đông

Đối với thị trường UAE: Phấn đấu đến năm 2025, Việt Nam sẽ đưa kim ngạch

xuất khẩu nông sản sang UAE với mức tăng trưởng bình qn 25%/năm. Các mặt

hàng xuất khẩu nơng sản chủ yếu là: Hồ tiêu, hải sản, sản phẩm gỗ, chè, gạo, rau

quả…Đây vẫn là thị trường trọng điểm nhất của Việt Nam tại Trung Đông.

Đối với thị trường Thổ Nhĩ Kỳ: Phấn đấu đưa kim ngạch xuất khẩu của Việt

Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ đến năm 2025 đạt trên 1.505 triệu USD với mức tăng trưởng

bình quân 22%/năm. Các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu là: hạt tiêu, chè, cao

su, cà phê..

Đối với thị trường Arap Saudi: Phấn đấu đưa kim ngạch xuất khẩu của Việt

Nam sang Arap Saudi đến năm 2025 là trên 800 triệu USD với mức tăng trưởng

bình qn 22%/năm. Các mặt hàng nơng sản xuất khẩu chủ yếu là: hải sản, hạt điều,

hạt tiêu, chè,...

d) Mục tiêu nâng cao NLCT hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị

trường Trung Đông

Xác định rõ nâng cao NLCT hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Trung

Đông là nhiệm vụ quan trọng, lâu dài và liên tục. Việt Nam cần phải thể hiện tầm

quan trọng này thơng qua các chiến lược, kế hoạch và chương trình triển khai cụ thể

tới các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, các Hiệp

hội nông sản và các hộ nông dân.

Vừa nâng cao NLCT hàng nông sản xuất khẩu ở các khâu mà Việt Nam có lợi

thế vừa chuẩn bị các điều kiện để thâm nhập vào các khâu có giá trị gia tăng cao

trong chuỗi giá trị tồn cầu hàng nơng sản.

3.3. Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản



21



xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông đến năm 2025 và định hướng

đến năm 2030

3.3.1. Một số giải pháp về phía nhà nước

3.3.1.1. Tạo môi trường thực thi hiệu quả năng lực cạnh tranh hàng nông sản

xuất khẩu sang thị trường Trung Đông.

Đàm phán và tiến hành ký kết các hiệp định thương mại giữa Việt Nam và

Trung Đông; Đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ để hỗ trợ doanh nghiệp nhằm phát

triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản sang Trung Đông.

3.3.1.2. Nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Trung Đơng

Tận dụng tối đa các chính sách mà WTO không cho phép để hỗ trợ đẩy mạnh

việc nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất,

chế biến nhằm gia tăng năng suất lao động, gia tăng hàm lượng giá trị trong sản

phẩm nông sản, nâng cao sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường thế

giới.

Để nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung

Đơng cần tiếp tục có sự đồng bộ từ khâu sản xuất, thu gom, chế biến và tiêu thụ.

3.3.1.3. Hoàn thiện các chương trình XTTM đối với hàng nơng sản xuất khẩu sang

thị trường Trung Đơng

Ngồi việc tích cực thâm nhập các thị trường truyền thống Mỹ, EU và Trung

Quốc nhưng cũng cần có hướng xuất khẩu sang các thị trường mới. Cụ thể đối với

thị trường Trung Đông cần tiếp tục có chính sách thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường

này.

3.3.1.4. Giải pháp phát triển thương hiệu hàng nông sản xuất khẩu

Việt Nam cần có chương trình tổng thể về xây dựng và phát triển thương hiệu

nông sản chủ lực sang Trung Đông, làm căn cứ định hướng để địa phương, doanh

nghiệp xác định mặt hàng, thị trường tập trung làm thương hiệu. Việt Nam cần có hệ

thống quy định của pháp luật thống nhất trong lĩnh vực này về hướng dẫn về sở hữu

trí tuệ, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam.

3.3.1.5. Tăng cường vai trò của nhà nước đối với sự tham gia chuỗi giá trị tồn cầu

hàng nơng sản

Để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu hàng nơng sản, nhà nước cần có các

chính sách liên kết nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp xuất khẩu được bền vững,

tránh hiện tượng phá vỡ hợp đồng. Muốn giảm rủi ro, cần phải minh bạch hóa thơng

tin theo hai cách, thông qua hợp đồng đối với các sản phẩm có chất lượng đặc thù,

và đa dạng hóa khách hàng.

3.3.1.6. Hồn thiện chính sách đối với các thị trường trọng điểm ở Trung Đơng

Thị trường Dubai nói riêng và UAE nói chung có nhu cầu lớn với nhiều chủng

loại hàng hố Việt Nam có thể cung cấp và có thế mạnh như: nơng sản, điện tử, đồ

gố, dệt may, giày dép, hải sản, sữa, rau quả… Đặc điểm thị trường là không quá khắt

khe về chất lượng, đơn hàng thường không lớn, phù hợp với năng lực của doanh



22



nghiệp Việt Nam.

Đơn đốc Thương vụ tìm kiếm thêm các khách hàng phù hợp để giới thiệu cho

các doanh nghiệp của hai nước, cụ thể tìm thêm khách hàng Thổ Nhĩ Kỳ có nhu cầu

nhập khẩu các mặt hàng mà ta có thế mạnh như: hạt tiêu, cơm dừa, cà phê, cao su tự

nhiên... để giới thiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam.

3.3.1.7. Một số giải pháp khác

Tinh giản hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia được xây dựng nhằm tạo hành lang pháp lý hiệu quả cho hoạt động

của từng ngành hàng.

Các chính sách phát triển nguồn nhân lực cho cơng nghiệp chế biến bao gồm

những cơ chế chính sách thu hút, ưu đãi các lực lượng lao động làm việc trong lĩnh

vực nông sản như tổ chức đào tạo, liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh

nghiệp để đào tạo, đào tạo lại, gắn đào tạo với sử dụng lao động tại chỗ.

3.3.2. Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam

3.3.2.1. Nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu

Để có thể cạnh tranh trên thị trường thế giới trước hết cần tập trung tăng năng

suất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Ngoài việc hoàn thiện khâu chế biến, nâng

cao chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp cần chú ý tổ chức khâu dự trữ bảo quản.

Do khoảng cách xa về mặt địa lý giữa Việt Nam và khu vực Trung Đông nên để giữ

chất lượng hàng nông sản tốt thì các doanh nghiệp cần có những biện pháp để củng

cố và hoàn thiện khâu dự trữ bảo quản.

3.3.2.2. Phát triển thị trường và xúc tiến thương mại

Người Ả rập coi trọng quan hệ cá nhân, họ thích các mối quan hệ kinh doanh

lâu dài với một thỏa thuận cụ thể, do đó các cơng ty muốn kinh doanh tại thị trường

này phải đầu tư nhiều thời gian và có mối quan hệ thực sự tin tưởng. Nếu doanh

nghiệp chỉ chạy theo mục đích lợi nhuận trước mắt sẽ không khả thi ở thị trường

Trung Đông.

3.3.2.3. Nâng cao thương hiệu hàng nông sản xuất khẩu

Doanh nghiệp cần chủ động liên kết giữa các doanh nghiệp nhằm xây dựng

thương hiệu nông sản quốc gia. Các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam cần

chủ động tham gia vào các chuỗi giá trị tồn cầu hàng nơng sản. Các doanh nghiệp

cần có các chiến lược và kế hoạch cụ thể để tham gia và trở thành thành viên của các

chuỗi cung ứng nơng sản của thế giới do các tập đồn nông sản hàng đầu thiết lập.

3.3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Các doanh nghiệp cần đào tạo nhân lực sản xuất nông sản theo đúng tiêu

chuẩn chất lượng của nhà nước tiến tới hợp chuẩn chất lượng quốc tế. Bao gồm đào

tạo mới, đào tạo kỹ năng khai thác thông tin thị trường Trung Đông, đào tạo kỹ năng

xúc tiến, kỹ năng thực hiện dịch vụ thương mại, đào tạo về nhận chuyển giao công

nghệ...



23



3.3.2.5. Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất và kinh doanh

Đổi mới thiết bị và công nghệ chế biến nông sản theo hướng sử dụng công

nghệ cao như các dây chuyền chế biến sâu hơn, đa dạng hoá các sản phẩm nơng sản

với mẫu mã, bao bì hiện đại, an tồn, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Trung

Đơng.

3.3.3. Một số kiến nghị đối với các Hiệp hội nông sản

Hiệp hội nơng sản Việt Nam cần hồn thiện cơng tác thông tin thị trường khu

vực Trung Đông và tăng cường hoạt động cho cộng đồng doanh nghiệp hai bên. Hỗ

trợ doanh nghiệp trong việc tư vấn thông tin thị trường, nhu cầu mặt hàng nông sản,

phương thức giao dịch kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam.

3.3.4. Một số kiến nghị đối với các hộ sản xuất nông sản xuất khẩu

Cần liên kết với các hộ gia đình liền kề để sản xuất chung, áp dụng chung một

quy trình chăm sóc, thu hái và chế biến nơng sản, đầu tư chung các thiết bị cơ giới

đắt tiền như máy cày, máy xới, máy sấy, máy xay sát, máy đánh bóng hạt, máy hút

chân khơng... nhằm tăng hiệu quả sản xuất theo qui mơ từ đó giảm chi phí sản xuất,

tạo ra nông sản chất lượng cao hơn các đối thủ cạnh tranh tại thị trường Trung Đông



24



KẾT LUẬN

Trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam, hoạt động xuất khẩu đóng vai

trò hết sức quan trọng. Để tăng cường xuất khẩu, việc phát triển các thị trường mới

có ý nghĩa sống còn. Đặc biệt, trong bối cảnh khủng hoảng tài chính tồn cầu hiện

nay, khi các thị trường truyền thống gặp nhiều khó khăn, việc phát triển các thị

trường mới càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Việt Nam đã nhận thức rất rõ

Trung Đông nằm trong số những khu vực thị trường tiềm năng mà nước ta cần đẩy

mạnh quan hệ thương mại nói chung và hoạt động xuất khẩu nơng sản nói riêng.

Về mặt lý luận, luận án đã làm rõ khái niệm và nội dung của NLCT hàng

nông sản xuất khẩu; Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá NLCT hàng nông sản xuất khẩu

sang thị trường Trung Đông; Các yếu tố ngoại sinh và nội sinh ảnh hưởng đến

NLCT hàng nông sản xuất khẩu; Đồng thời, nghiên cứu kinh nghiệm của một số

quốc gia như Thái Lan và Trung Quốc trong việc nâng cao NLCT hàng nông sản

xuất khẩu sang thị trường Trung Đơng. Đây là hai quốc gia có điều kiện sản xuất

nơng nghiệp có nhiều tương đồng với Việt Nam - từ đó rút ra những bài học cho Việt

Nam.

Về mặt thực tiễn, luận án đi sâu phân tích thực trạng về xuất khẩu và NLCT

của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chính của Việt Nam sang thị trường Trung

Đông giai đoạn 2010-2017 như gạo, cà phê, chè và hồ tiêu. Phân tích thực trạng của

các yếu tố nội sinh và các yếu tố ngoại sinh tác động đến NLCT hàng nông sản xuất

khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đơng. Từ đó, luận án đã chỉ ra được các kết

quả, các hạn chế và nguyên nhân của thực trạng NLCT hàng nông sản xuất khẩu của

Việt Nam sang thị trường Trung Đông trong thời gian qua làm cơ sở thực tiễn cho đề

xuất giải pháp.

Trên cơ sở phân tích bối cảnh trong nước và ngồi nước, luận án xây dựng các

quan điểm, các định hướng nâng cao NLCT hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang

thị trường Trung Đơng, từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao NLCT

hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Đông giai đoạn 2018 đến

năm 2025 và định hướng đến năm 2030.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG TỪ NAY ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×