Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.15: Thiết bị cơ khí trong nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt

Bảng 1.15: Thiết bị cơ khí trong nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thiết bị cơ khí

Các hạng mục của NMXL

Loại



Số



Thơng số kỹ thuật



Xử lý nước thải và bùn

1



Hố van số 1



Van cổng



2



2



Ngăn phân phối cho lưới

chắn



Tấm tràn



1



3



Ngăn chắn rác



Lưới chắn mịn cơ

khí



1



Băng chuyền xoắn

rác



1



Lưới điều khiển thủ

công



1



Lưới điều khiển thủ

công



1



Cửa chặn



4



DN 500 mm



140 l/s, 750x1,000 mm

Khe rộng 6mm

0.5 m3 /h

750x1,000 mm

Khoảng cách ô lưới 40mm

750x1,000 mm

Khoảng cách ô lưới 10mm

750x1,000 mm



Thùng chứa rác chặn 2

4



Ngăn sạn cát



5



Ngăn phân phối cho bể

Imhoff



6



Bể Imhoff



Cửa phay



3



1,000x500mm



Van bướm



3



DN 150mm



Sàn công tác



1



900x3,900 mm



Khay đựng cát



1



1,000x 5,000 mm



41



Thiết bị cơ khí

Các hạng mục của NMXL



7



Ngăn phân phối cho bể

lắng



8



Ngăn đo lưu lượng số 1



9



Ngăn đo lưu lượng số 2



10



Bể lọc nhỏ giọt



11



Hố van số 2



12



Hố ga



13



Bể lắng thứ cấp



14



Trạm bơm tuần hồn



14



Loại



Số



Đồng hồ đo lưu

lượng



1



3

Ống tưới phân phối



Thơng số kỹ thuật



Siêu âm 700mm

Phạm vi đo: 0-2000 m3 /h

Siêu âm 500 mm

Phạm vi đo: 0-2000 m3 /h



2



4 nhánh, v =1-2-m/min



Quạt thơng gió



4



Q= 5,000 m3 /h, p= 2mm

WH



Van khởi dộng điện



2



DN 150mm



Bơm chìm



2



Q= 750m3 / 8.5m



Van cổng



2



DN 400



Van cổng



2



DN 100



Van kiểm tra



2



DN 400



Van kiểm tra



2



DN 100



Van xả khí



2



DN 150



Trạm bơm váng bùn



42



Thiết bị cơ khí

Các hạng mục của NMXL

Loại

15



Hố van số 3



17



Sân phơi bùn



27



Hồ khử trùng



Số



Thông số kỹ thuật



1.4.2. Thiết bị điều khiển

Bảng 1.16: Thiết bị điều khiến trong nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt

Hạng mục



Biện pháp kiểm tra



1. Hố van số 1



Hai van, điều khiển thủ công, giúp thực hiện chảy vượt tòn bộ

NMXL



2.Ngăn phân

phối cho lưới

chắn



Khơng có thiết bị điều khiển



3. Trạm lưới

chắn vào,

NMXL



4. Ngăn sạn cát,

NMXL



Việc khởi động và dừng lưới bậc thang được kiểm sốt theo chế

độ thời gian qua mực nước (cơng tác phao cảm biến) trong

mương ngăn lưới chắn và tần suất khởi động sẽ tùy thuộc vào

mực nước lên xuống. Có thể điều chỉnh bằng thủ công tần suất

và thời lượng hoạt động từ 30 giây đến 10 phút. Động cơ đã

được thiết kế để có thể chịu đựng được tình trạng khởi động

nhiều lần. Khi mực nước trong ngăn vào lưới chắn cao, động

cơ sẽ hoạt động liên tục. Mực nước quá cao trong mương vào sẽ

kích hoạt hê thống báo động. Tín hiệu báo động từ mực nước

quá cáo sẽ được chuyển đến bảng điều khiển chính. Băng

chuyền xoắn ốc sẽ hoạt động đống thời với lưới chắn bậc thang.

Khơng có thiết bị điều khiển điện tử. Cửa chặn điều khiển bằng

thủ cơng được bố trí tại mương vào ngăn chứa để kiểm soát lưu

lượng đến mỗi ngăn.



43



Hạng mục

5.Ngăn phân

phối cho bể

Imhoff ,NMXL



6.Bể Imhoff

7. Ngăn phân

phối cho bể lọc

nhỏ giọt, NMXL



Biện pháp kiểm tra

Khơng có thiết bị điều khiển điện tử. Việc phân chia lưu lượng

và dừng dòng chảy đến mỗi bể được kiểm sốt bằng van thủ

cơng.

Mỗi bơm bùn đều được kiểm sốt bằng van điều khiển thủ

cơng. Khơng có thiết bị điều khiển nào khác.

Khơng có thiết bị điều khiển.

Ngăn còn được bố trí một cửa chặn để có thể cho chảy vượt

NMXL về phía hạ nguồn ngăn phân phối.

Có 4 ngăn với đồng đo lưu lượng siêu âm..

Một ngăn lưu lượng 1 (vị trí số 8):

Đồng hồ đo lưu lượng được bố trí trên đường ống bơm tuần

hoàn 70mm, sử dụng để theo dõi lưu lượng tuần hồn và chỉ để

kiểm tra gián tiếp dòng chảy.

Ba ngăn lưu lượng 2 (vị trí số 9):



8-9. Đo lưu

lượng



 Hai đồng hồ tương tự nhau được bố trí trên đường ống

vào bể lọc nhỏ giọt. Đồng hồ sử dụng để đo lưu lượng

đến bể lọc và đềiu chỉnh công suất của bơm tuần hoàn.

Tổng cộng lưu lượng bơm tuần hoàn đến mỗi bể lọc sẽ

bằng tù 50 đến 100% lưu lượng vào các bể lọc (375

-750 m3/h).

 Đồng hồ thứ ba được bố trí trên đường ống ra từ bể lắng

thứ cấp truớc khi nước đến hồ khử trùng để được xử lý

lần cuối cùng. Đồng hồ này dùng để ghi lưu lượng ra từ

NMXL. Lưu lượng /đơn vị thời gian và tổng lưu lượng

sẽ được theo dõi tại bảng đềiu khiển chính. .



10. Bể lọc nhỏ



Hai quạt thơng gió sẽ hoạt động liên tục. Khơng lắp đặt thiết bị

44



Hạng mục



Biện pháp kiểm tra



giọt



điều khiển.



11. Hố van số 2



Ống ra từ bể lọc được nối với van chảy vượt điều khiển thủ

công để nước ra từ mỗi bể lọc có thể được chuyển đến hai bể

lắng thứ cấp.



12. Hố ga



13. Bể lắng thứ

cấp



14. Trạm bơm

tuần hoàn và

váng bùn



Mỗi bể lắng được lắp một chiếc cầu cào hoạt động bằng động

ơc để cào vàng bùn vào phểu bố trí ở trung tâm. Một máy đo

xách tay để đo độ chật của bùn được dùng để xác định mức bùn

trong bể lắng. Khơng có thiết bị kiểm sốt.

Trạm bơm tuần hồn

Hai bơm chìn kiểm sốt bằng tần số được bố trí trong ngăn

giếng ướt. Lưu lượng được điều chỉnh theo lưu lượng cần

thiết cho bể lọc nhỏ giọt như đã mô tả trên đây về ngăn phân

phối cho bể lọc nhỏ giọt. Mực núơc tối thiểu trong ngăn sẽ

bằng đỉnh của môtơ và được đo bằng thiết bị siêu âm. Mực

nước tối thiểu này sẽ dừng môtơ mà không kể đến lưu lượng

cần có cho bể lọc nhỏ giọt.



Trạm bơm váng bùn

Lưu lượng qua ống dẫn bùn được điều chỉnh bằng cách đóng/

mở van hoạt động bằng khí nén và phụ thuộc vào mực thảm

bùn trong bể lắng thứ cấp. Thời gian đóng/ mở sẽ từ 3 đến 30

phút và thời gian mở từ 30 giây đến 5 phút. Trong tình trạng

khẩn cấp khi mất điện van sẽ được đóng lại bằng lò so.



Máy nén khí được đặt trong mợt kiến trúc nhỏ bên cạnh

trạm. Máy nén khí có bộ phận điều khiển gắn liền bên trong

nhưng khi áp suất nén thấp tín hiệu báo động sẽ truyền đến

45



Hạng mục



Biện pháp kiểm tra

bảng kểim sốt chính.



Hai bơm chìm đóng/mở được bố trí trong ngăn chứa bùn

( váng bùn). Một bơm hoạt động và một bơm dự phòng. Bơm

sẽ luân phiên khởi động và được điều khiển bằng 3 công tắc

phao với các chức năng sau: dừng khi mực bùn thấp, khởi

động khi mực bùn cao, và mực báo động. Tín hiệu báo động

được chuyển đến bảng điều khiển chính. Mực cao khởi động

phải dưới đường ống thoát nứơc dưới sân phơi bùn.



15. Hố van số 3



17. Sân phơi bùn



Việc phân phối bùn từ bể Imhoff đến sân phơi bùn được kiểm

soát bằng van điều khiển bằng thủ công.



27. Hồ khử trùng



Không có thiết bị điều khiển



1.5. NHẬN XÉT

Hệ thống xử lý nước tại Xí nghiệp quản lý nước thải Đà Lạt là một hệ thống xử

lý hiện đại, hiệu quả cao.

Thiết bị tự động, không mất nhiều công lao động.

Bùn thải tận dụng làm phân vi sinh, mang lại lợi nhuận kinh tế.

Vị trí địa lý nơi đây có địa hình dốc, thuận lợi cho việc đẩy nước từ cao đến thấp,

tiết kiệm được năng lượng, chi phí vận hành bơm.

Lượng bùn tại bể lắng 2 vỏ quá nhiều, gây mùi hơi thối.

Chưa có hệ thống che đậy tại các bể lắng 2 vỏ.

Hồ khử trùng sử dụng bức xạ mặt trời, tiết kiệm được chi phí vận hành.



46



CHƯƠNG 2: XÍ NGHIỆP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN NAM BÌNH

DƯƠNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN NAM BÌNH

DƯƠNG

2.1.1. Giới thiệu

Cơng ty TNHH Một Thành viên Cấp Thốt Nước Mơi Trường Bình Dương

(BIWASE) là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cấp thốt nước và mơi

trường với chức năng sản xuất, cung cấp nước sạch; thoát nước, chống ngập úng, xử lý

nước thải;thu gom, xử lý rác; thuỷ lợi, tưới tiêu cho nông nghiệp;

Doanh thu năm 2015 của công ty đạt 1.308 tỷ đồng (tương đương 59,5 triệu

USD).

2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh

2.1.2.1. Lĩnh vực cấp nước

BIWASE có tổng công suất hệ thống cấp nước là 300.000 m 3/ngđ với sản lượng

bán ra trong năm 2015 là 82.621.479 m3. Tỉ lệ thất thoát nước hiện nay là 7,3%. Điện

năng tiêu thụ bình quân là 0,36Kw/m3. Tỉ lệ bao phủ của dịch vụ cấp nước là 65%,

đáp ứng cơ bản nhu cầu dùng nước cho mọi đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

và giải quyết được một phần nhu cầu nước sạch của các tỉnh lân cận như thành phố Hồ

Chí Minh, Bình Phước.

2.1.2.2. Lĩnh vực thốt nước

BIWASE đã và đang triển khai 4 dự án thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt,

phục vụ khu vực phía nam tỉnh Bình Dương, trong đó đã đưa vào sử dụng 01 nhà máy,

công suất 17.000 m3/ngđ, chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại A : QCVN

40:2011 của BTNMT; 01 dự án đang trong giai đoạn thi công và 02 dự án đang đàm

phán ký hiệp định tài trợ.

Tất cả các dự án nước thải đều yêu cầu tiêu chuẩn xả thải loại A sau xử lý

2.1.2.3. Lĩnh vực môi trường

Khi công nghiệp phát triển, cư dân về Bình Dương sinh sống tăng nhanh, rác thải

trở thành vấn đề căng thẳng. Đầu năm 2004, lãnh đạo tỉnh kêu Giám đốc công ty lên

giao thêm nhiệm vụ xử lý rác.

47



Như vậy công tác xử lý rác của Bình Dương được ví như người sinh sau so với

nhiều đồng nghiệp trong ngành

2.2. TỔNG QUAN VỀ THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

Tọa lạc tại phường Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, mỗi ngày

Khu LH xử lý chất thải Nam Bình Dương trực thuộc BIWASE tiếp nhận trên 1.100 tấn

rác SH và 250 tấn rác CN;

Đây là 1 Khu Liên hợp xử lý rác với diện tích 100ha;

Rác CN/CNNH: sau khi tập kết về, rác được phân loại và xử lý một cách khoa

học. Đa phần được đốt và tro nghiền nhỏ làm VLXD;

Rác CN được phân loại những thành phần khác nhau như rác CN nguy hại, rác

CN thông thường, rác khô, bùn thải…… rác xây dựng.

Xỉ tro sau khi đốt cũng được chế biến lại làm VLXD loại gạch không nung lát vỉa

hè;

Bùn thải hữu cơ dùng làm phân bón;

Bùn thải vơ cơ dùng làm gạch có nung.

Tận dụng khí thải phát điện.

2.2.1. Xử lý rác sinh hoạt

Rác sinh hoạt được các xe vận chuyển đến Khu liên hợp. Sau khi cân xe đưa rác

đến hố tập kết giao lại cho phân xưởng tái chế rác sinh hoạt thành phân compost (mùn

hữu cơ) với nhãn hiệu “Con Voi Bình Dương”.

Trong quá trình phân loại một số rác được gọi là ve chai được tận dụng, chất vô

cơ chuyển sang khu vực vật liệu của bê tông/gạch. Số rác sơ, sợi, vô cơ không làm

phân được được đem chôn, giai đoạn tiếp theo sẽ đưa qua đốt.

2.2.2. Xử lý rác công nghiệp

Xe vận chuyển về tới Khu Liên hợp, qua trạm cân đến phân xưởng đốt giao nhận,

nhập kho, tại đây sẽ phân loại sơ bộ, có những loại có thể tận dụng tái chế thì qua kho

trữ, các loại khác lên kế hoạch đốt, trước khi đốt rác được băm nhỏ, phối trộn với bùn

thải, qua khâu sấy và sau đó qua lò đốt 2 cấp ở nhiệt độ 1.1000C ÷1.1500C.

2.2.3. Xử lý rác công nghiệp nguy hại

48



Ngay từ khi đưa lên xe là có yếu tố phân loại. Khi về nhập kho cũng để riêng rẻ

tùy theo đặc điểm của chất thải nguy hại, đánh dấu chủ nguồn thải. Sau đó phân loại,

cái gì tận dụng, tái chế được, cái gì có thể phối trộn đốt, đốt như thế nào cho an tồn v.

v. . Đa phần rác cơng nghiệp nguy hại được phối trộn hợp lý và đốt là phương án sạch

nhất. Lò đốt rác cơng nghiệp nguy hại cũng có 2 cấp, nhiệt độ đốt từ 1.1000C÷1.1500C.





Xử lý xỉ tro sau khi đốt

Xỉ tro từ lò đốt -> phối trộn àvật liệu bê tơng -> hóa rắn.

Xỉ tro từ lò đốt -> phối trộn -> nguyên liệu







Gạch (tự chèn, terazo, con sâu…)



2.2.4. Xử lý rác y tế

Như chúng ta đã nhìn thấy và cảm nhận, rác y tế hết sức nguy hại và ô nhiễm, xe

chở rác y tế là xe chuyên dùng tuyệt đối kín và dùng thiết bị nâng hạ. Các thùng rác y

tế cho đến khi nhập kho cũng theo băng chuyền, nạp liệu đều bằng những thiết bị thủy

lực, hạn chế người lao động tham gia trực tiếp việc khuân vác. Người lao động được

trang bị bảo hộ tương đối an toàn, giữ vệ sinh, hạn chế lây nhiễm. Qui trình đốt tương

tự như rác công nghiệp nguy hại.

2.2.5. Sản xuất bê tông tái chế (bê tông bùn)

Vật liệu ->Kiểm tra-> nghiền sàn tro bùn-> tính tỉ lệ phối trộn cốt liệu -> nạp vật

liệu -> bê-tông thành phẩm.

2.2.6. Tái chế bùn thải từ nhà máy cấp nước

Bất cứ nhà máy xử lý nước cấp nào cũng có lượng bùn thải, cơng suất càng lớn,

độ đục cao hay sắt cao thì có nhiều bùn. Bùn này tuy không độc hại nhưng bỏ đi đâu

cho ổn đây?

Trước tình hình trên Cơng ty Cấp Thốt Nước Mơi Trường Bình Dương nghiên

cứu phối trộn với một số loại đất đá khác tạo thành nguyên liệu làm gạch xây dựng có

nung. Hiện nay cơng ty đã sản xuất ổn định gạch 4 lỗ, 2 lỗ đạt chất lượng gạch xây

dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam. Mỗi ngày sản xuất được 20.000 viên gạch 4 lỗ và

5.000 viên gạch 2 lỗ và được thị trường chấp nhận.

2.2.7. Xử lý bùn thải công nghiệp



49



Đa phần bùn thải công nghiệp đều không thể tái chế làm phân, mà phải hủy như

rác công nghiệp, bùn đem về tập kết vào kho có mái che, có hệ thống thu nước rỉ từ

bùn. Nước rỉ được thu hồi xử lý khơng để lan ra ngồi, bùn được làm khô bằng

phương pháp phơi vắt ép, độ ẩm còn dưới 30%, có thể đem phối trộn với rác cơng

nghiệp và đốt.

2.2.8. Xử lý bóng đèn, thiết bị điện tử

Thiết bị điện tử bỏ vào rác dường như không đáng kể. Người dân và cơ quan đã

bán cho người đi mua đồng nát tận dụng. Còn các loại bóng đèn thì hủy, đập vỡ theo

qui trình một cách an tồn. Sau đó các chất thủy tinh được phối trộn vào vật liệu xây

dựng dùng cho phân xưởng bê tơng.

2.2.9. Xử lý giấy vụn, giấy văn phòng

Cơng ty thu giấy vụn, giấy văn phòng được bảo quản theo chế độ mật. Sau khi

quan hệ với nhà máy sản xuất giấy, vào thời điểm thích hợp hai bên cùng thống nhất

có thể xeo. Giấy được xuất kho bán cho nhà máy giấy và sau khi qua cân nhà máy

giấy, xe chở giấy cũ đến thẳng hố xeo hủy ngay. Sau khi giấy phân hủy hết nhân viên

giao giấy cùng ký xác nhân với nhà máy hồn tất qui trình giao/hủy.

2.2.10. Chưng cất dung môi

Dung môi từ chất tẩy rửa điện tử được thu gom về tạm trữ vào các thùng nhựa,

sau đó đưa vào chưng cất lại làm sạch ra aceton và phục vụ lại các ngành sản xuất

khác.

Chúng ta thấy phần lớn rác công nghiệp và bùn thải đều tốt.

2.2.11. Phân xưởng gạch có nung

Với những nỗ lực khơng ngừng, công ty đã nghiên cứu phối trộn lượng tro trên

vào hỗn hợp của vật liệu bê tơng và hóa rắn lượng tro trên thành những sản phẩm bê

tông hữu ích. Công ty đã đầu tư một trạm trộn bê tông tươi công suất 60m 3/giờ và kèm

theo xe vận chuyển chuyên dụng. Sản phẩm làm ra được thị trường chấp nhận.

2.2.12. Phân xưởng gạch khơng nung

Để góp phần làm phong phú sản phẩm xây dựng, đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm và

giải quyết nguồn xỉ tro, công ty đã phối trộn thành công xỉ tro làm nguyên liệu cho

gạch tự chèn, gạch không nung như gạch terazo 30cm x 30cm, 40cmx40cm hay gạch



50



tự chèn kiểu con sâu 11cm x 22cm, gạch phục vụ sân đỗ xe v.v. . . . với mẫu mã, hình

dáng, màu sắc khá đa dạng, phong phú.

2.3. CÁC QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY

2.3.1. Nhà máy xử lý phân compost

2.3.1.1. Giới thiệu

Nhà máy sản xuất phân compost từ chất thải sinh hoạt với công nghệ Phần Lan,

công nghệ Châu Âu với công suất 420 tấn/ngày, thời gian làm việc tại nhà máy là 16

giờ/ngày,mối ngày có 2 ca làm việc, mỗi ca 8 tiếng.

Rác thải được thu gom từ các hộ gia đình, cơ quan, trường học, các trung tâm

dịch vụ,thương mại… trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ được qua trạm cân để xác nhận

khối lượng, loại rác thải của từng đơn vị. Sau đó, qua trạm rửa xe, ép rác để làm giảm

bớt một lượng nước rỉ rác lớn và vận chuyển đến nhà máy sản xuất phân compost.

2.3.1.2. Sơ đồ công nghệ xử lý



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.15: Thiết bị cơ khí trong nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×