Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THỦ ĐỨC

CHƯƠNG 3: NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THỦ ĐỨC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 3.1: Sơ đồ phạm vi quản lý của nhà máy nước Thủ Đức

3.1.5. Cơ cấu tổ chức

01 Giám đốc

02 Phó Giám đốc

09 Ban, Trạm, Phân xưởng

16 Tổ sản xuất

3.1.6. Quá trình hình thành và phát triển

Cuối năm 1960 dự án cấp nước sông Đồng Nai thành lập

Năm 1961 khảo sát thiết kế do Cty tư vấn Hydrotechnic corporation Engineers

consulting thực hiện

Năm 1963 khởi công xây dựng, đến năm 1966 hồn thành

Các giai đoạn đầu tư, cải tạo nâng cấp



85



Hình 3.2: Các giai đoạn đầu tư và nâng cấp của nhà máy

3.2. QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ

3.2.1. Sơ đồ cơng nghệ



Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp của nhà máy

86



3.2.2. Thuyết minh

Từ trạm bơm cấp I Hóa An, nước sơng Đồng Nai qua cơng trình thu gồm

2 ống bê tông φ 2000mm cách bờ 34m, sâu 4m, bơm vào ống truyền tải nước thô

φ2400mm dẫn về Nhà máy nước Thủ Đức.

Tại Nhà máy, nước sông được nhận từ bể giao liên, mực nước ở đây ln

được duy trì độ cao nhất định tạo dòng tự chảy qua các cơng trình xử lý tiếp theo.

Rời bể giao liên nước được dẫn qua ống ngầm, tiếp đó có lắp đồng hồ đo lưu

lượng nước sông nối tiếp với kênh dẫn hở, tại đầu kênh dẫn hở này có đặt ống châm

dung dịch phèn, tận dụng dòng nước chảy rối trong kênh dẫn dung dịch phèn và nước

sơng được hòa trộn. Kênh dẫn nước sông chia nước vào 2 bể trộn sơ cấp, trên mỗi bể

trộn sơ cấp có lắp 2 máy khuấy 30kW – 105 vòng/phút để tăng cường độ khuấy trộn

đều nước sông và dung dịch phèn, tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng thủy phân

phèn ở bể phản ứng, sau đó nước sơng qua bờ tràn dẫn vào 2 bể phản ứng. Tại ngõ ra

bể trộn sơ cấp có gắn hệ thống châm dung dịch polymer (chất trợ lắng). Thời gian lưu

nước tại bể trộn này là 70-80 giây. Hệ thống châm polymer chỉ sử dụng tăng cường

vào mùa mưa khi nước có độ đục cao.

Nước sơng vào 2 bể phản ứng với thời gian lưu nước 19 phút, trên mỗi bể phản

ứng lắp đặt 32 máy khuấy phân bố đều suốt chiều dài bể, tại mỗi bể phản ứng dung

dịch phèn được thủy phân thành dung dịch keo mang điện tích dương có khả năng hấp

thụ các hạt lơ lửng trong nước mang điện tích trái dấu để tạo thành các bông cặn. Các

hạt keo được cánh khuấy tương tác trở nên năng động, tạo điều kiện tiếp xúc với các

hạt lơ lửng để thêm cặn nhiều và lớn hơn.

Rời bể phản ứng, nước đi qua 1 kênh dẫn hình thang để phân phối đều cho 7 bể

lắng ngang. Tại kênh phân phối này đặt hệ thống thổi hơi ở đáy bể giữ cho cặn không

lắng xuống.

Trong giai đoạn này, nước sẽ chảy từ từ qua bể, dưới tác dụng của trọng lượng

bản thân, các bông cặn sẽ chìm dần xuống đáy bể. Giai đoạn này giữ lại phần lớn các

hạt lơ lửng trong nước (80%), cặn lắng xuống nhiều nhất ở khoảng ¼ chiều dài của bể.

Thời gian lưu nước trong bể lắng khoảng 2 giờ, phần lớn nước trong trên mặt sẽ tràn

qua máng phẳng thu nước (bể lắng lớn có 6 máng thu và bể lắng nhỏ có 2 máng thu).

Lượng bùn lắng tích tụ nhiều sẽ ảnh hưởng đến cơ chế thủy lực trong bể, vì vậy trung

bình 3 tháng bể lắng được xả cạn để rửa bùn. Nước ra khỏi bể lắng được đưa vào 1

kênh dẫn chung, phân phối nước cho 20 bể lọc.

87



Mỗi bể lọc có diện tích 132,6 m2, tốc độ lọc trung bình 13m/h và cơng suất là

37.500 m3/ngàyđêm. Hồ lọc có khoang thu nước ở đáy, phía trên là lớp đan đỡ vật liệu

lọc, đan có lỗ gắn chụp lọc nhựa đuôi dài. Lớp vật liệu lọc được sắp xếp thành 2 lớp:

lớp sỏi đỡ dày 100mm, lớp cát dày 950mm. Các bể lọc có nhiệm vụ giữ lại các hạt

cặn nhỏ và vi khuẩn mà hồ lắng không thể giữ lại được để làm trong nước. Theo

trọng lực nước đi qua lớp vật liệu lọc, các hạt cặn, bông cặn được giữ lại và cho lớp

nước trong vào khoang thu nước dẫn ra ngoài. Sau thời gian lọc trung bình 24 giờ, bể

lọc bị nghẽn lọc, tồn thất áp lực tại lớp vật liệu lọc đạt 1,5m; hệ thống lọc báo

nghẹt và phát tín hiệu yêu cầu rửa. Khi bể lọc rửa, hoạt động lọc tạm ngưng, hệ thống

điều khiển tác động vào các van hồ lọc thực hiện 3 giai đoạn của quá trình rửa lọc: rửa

gió, rửa gió kết hợp với nước và rửa nước với tổng thời gian rửa lọc mất 21 phút và

lượng nước rửa lọc là 500 m3/hồ lọc.

Từ hồ lọc nước được thu vào 1 mương chung dẫn đến bể trộn thứ cấp, bể có

trang bị 2 máy khuấy 50HP. Tại đây có đường ống châm vơi, Clo và Fluor, đưa vào bể

trộn các hóa chất này đạt hàm lượng cho phép, đảm bảo tiêu chuẩn nước ăn uống sinh

hoạt. Các máy khuấy trộn tại bể thứ cấp trộn đều dung dịch hóa chất và nước lọc trước

khi theo kênh dẫn vào bể chứa nước sạch.

Nước từ các bể chứa nước sạch được dẫn vào trạm bơm cấp II bằng 1 mương dẫn

nước ngầm. Trên mương có gắn 1 thiết bị Ventury đo lưu lượng nước lọc, tại đây dung

dịch Clo được châm vào nước 1 lần nữa để đảm bảo hàm lượng Clo dư đạt tiêu chuẩn

trong mạng lưới cấp nước. Từ trạm bơm cấp II, nước được bơm cấp cho Thành phố

qua đường ống φ2000mm, dài 12,4km (đến trạm phân phối cầu Điện Biên Phủ) và

phân phối đến các hộ dân qua mạng lưới cấp nước Thành phố.

3.3. CÁC CƠNG TRÌNH CHÍNH VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG

3.3.1. Trạm bơm cấp I (Hóa An)





Quy trình hoạt động



88



Hình 3.4: Quy trình hoạt động của trạm bơm





Thuyết minh



Nước sơng Đồng Nai được bơm liên tục qua 2 ống φ2000mm đặt cách bờ khoảng

34m, sâu 4m. Nước thô sẽ được qua 2 song chắn rác để lọc rác to, tiếp đến qua 3 máy

lược rác để loại bỏ rác có kích thước ≥6mm. Trước khi vào đường ống φ2400mm

(trước kia là đường ống φ1800mm) về Thủ Đức, nước thô được khử trùng bậc 1 bằng

cách châm Clo nhằm hạn chế vi sinh vật và rong tảo phát triển trong đường ống, tạo ra

lớp màng nhầy làm tăng áp lực và khó khăn khi tẩy rửa. Thiết bị châm Clo

gồm một máy Chlorinator. Liều lượng châm Clo tương ứng với số bơm hoạt động





Thiết bị cung cấp nước sông



Thiết bị này chuyển tải và kiểm sốt lưu lượng nước từ sơng Đồng Nai tới nhà

máy xử lý nước Thủ Đức.

Các thành phần chính của thiết bị cung cấp nước sơng là: cấu trúc hút nước sơng,

trạm bơm và tuyến ống truyền tải



89



Hình 3.5: Của thu nước tại trạm Hóa An



Hình 3.6: Máy lượn rác tại trạm bơm Hóa An

Cho đến nay, Trạm bơm mới chỉ sử dụng tối đa là 5 máy bơm, còn 1 bơm để dự

phòng. Trường hợp nhu cầu nước trong thành phố rất ít thì việc cung cấp nước từ Trạm

bơm vẫn phải được tiến hành liên tục tránh để bơm dừng đột ngột.



90



Hình 3.7: Bơm trục đứng tại trạm Hóa An

3.3.2. Hầm giao liên

Lượng nước thơ từ sơng Đồng Nai được Trạm bơm Hóa An dẫn về Nhà máy

nước Thủ Đức bằng đường ống φ2400mm, dài 10,8km, đến điểm đầu tiên tại Nhà máy

là bể giao liên.

Chức năng: tiêu năng, đảm bảo cao trình mực nước để duy trì chế độ dòng tự

chảy. Chiều cao mực nước: 7,56m.



Hình 3.8: Hầm giao liên

3.3.3. Bể trộn sơ cấp

91



Chức năng: Trộn đều dung dịch PAC vào nước sông.

Từ bể giao liên, nước theo kênh dẫn vào bể trộn sơ cấp. Tại đầu kênh dẫn có lắp

đặt ống châm dung dịch phèn, tận dụng dòng chảy rối trong kênh để hồ trộn dung

dịch phèn vào nước sơng

Có 2 bể chia làm 4 ngăn, mỗi ngăn có kích thước 6m x 5,58m x 4,5m.

Mỗi bể trộn có 02 máy khuấy, mỗi máy có cơng suất N = 36kW, số vòng quay

105 vòng/phút.

Thời gian lưu nước trong bể trộn khoảng 60-70 giây

Cửa dẫn nước vào bể trộn sơ cấp được vận hành thủ công, ở cửa ra bể trộn nước

chảy qua đập tràn. Một van cổng được gắn ở đáy mỗi đập tràn để tháo nước cho bể

trộn. Bể được xây dựng bằng bê tơng cốt thép.

Muốn kiểm tra hoặc sửa chữa thì có thể cho 1 bể này hoạt động riêng lẻ trong khi

xả bể kia. Các bể trộn có tốc độ không đổi và được điều khiển bằng tay bởi các công

tắc điện. Các công tắc này được đặt ở bảng kiểm sốt trong phòng kiểm sốt và

tại nơi bể trộn.



Hình 3.9: Motor máy khuấy



92



Hình 3.10: Khu vực bể trộn

3.3.4. Bể phản ứng

Chức năng: keo tụ tạo bông

02 bể, mỗi bể có 8 ngăn nối tiếp, mỗi ngăn có kích thước 12m x 12m x 4,5m.

02 bể bố trí 64 máy khuấy, với tốc độ khuấy n = 26 vòng/phút

Thời gian lưu khoảng 19 phút.



93



Hình 3.11: Khu vực bể phản ứng

3.3.5. Mương phân phối hình thang

Chức năng: Đảm bảo vận tốc ổn định, phân bố đồng đều lưu lượng vào các bể

lắng.

Chiều sâu 4,08m, chiều rộng phần đầu lớn 6,4m, phần đầu nhỏ 1,2m, chiều dài

117,65m.

Đáy mương có lắp đặt hệ thống sục khí theo định kỳ 1 – 2 lần/ngày đêm.



Hình 3.12: Mương phân phối hình thang

94



3.3.6. Bể lắng ngang

Chức năng: loại bỏ các hạt bông cặn, giảm độ đục nước

Số lượng: 05 bể lớn, 02 bể nhỏ.

Thời gian lưu nước: 2-2,5 giờ. Hiệu quả lắng: 70 - 80%.

Vệ sinh bể lắng trung bình 02 lần/năm.



Hình 3.13: Bể lắng ngang

3.3.7. Bể lọc nhanh

Chức năng: Loại bỏ cặn bẩn còn lại sau khi qua bể lắng, một số vi khuẩn trong

nước.

Có 20 bể lọc, chia làm hai dãy, mỗi dãy 10 bể. Kích thước: DxRxC = 12,8m x

10,36m x 4,57m.

Vật liệu lọc gồm: 100mm sỏi đỡ, 950mm cát thạch anh. Hệ thống thu và phân

phối nước bằng chụp lọc gắn trên các tấm đan bêtơng. Mỗi bể có 110 tấm đan mỗi tấm

đan có 63 chụp lọc.

Tốc độ lọc trung bình khoảng 13 m/giờ, công suất mỗi bể lọc 50.000 m3/ngày

đêm

95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THỦ ĐỨC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×