Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: XÍ NGHIỆP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT ĐÀ LẠT

CHƯƠNG 1: XÍ NGHIỆP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT ĐÀ LẠT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức Xí nghiệp quản lý nước thải



Hình 1.2: Nhà máy xử lý nước thải Đà lạt

1.1.5. Nguồn phát sinh và lưu lượng nước thải

1.1.5.1. Nguồn phát sinh

Nước thải được đưa về xí nghiệp xử lý là nước thải bỏ sau khi sử dụng cho các

mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân, nhà vệ

sinh… Nước được thải ra của khoảng 7.400 căn hộ trong khu vực trung tâm thành phố.

1.1.5.2. Lưu lượng nước thải

2



Bảng 1.1: Lưu lượng nước thải

Tải lượng nước thải tại NMXL

Từ các

Từ Trạm

bể tự

từ sân

bơm

hoại bên phơi bùn

chính

ngồi tại NMXL

(TBC)



Tổng

cộng tải

lượng sẽ

phải xử

lý tại

NMXL



Thơng số



Đơn vị



Người được đấu nối



người



53,000



Bình qn ngày



m3/ngày



7,369



15



28



7,412



Bình qn giờ /ngày



m3/giờ



307



2



4



312



Cao điểm giờ/ngày



m3/giơ



504



2



47



553



Cao điểm giờ/ngày



l/giây



140



0.6



13



154



53,000



Lưu lượng



Bảng 1.2: Tải lượng thiết kế

Thông số



Đơn vị



Thông số thiêt kế



BOD



mg/l



273



SS



mg/l



400



NH3-N



mg/l



34



Trực khuẩn ruột (E-colio)



FC/100 ml



105



1.1.6. Hệ thống thu gom nước thải

Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình ở khu vực trung tâm thành phố gồm các

phường 1,2, một phần phường 5,6 và 8 sẽ được kết nối vào hệ thống đường ống thu

gom nước thải đưa về nhà máy xử lý nước thải.

3



Mạng lưới tuyến cống chính gồm khoảng 45Km đường ống PVC và ống HDPE

(đường kính 150 – 600 mm), 01 trạm bơm chính, 07 trạm bơm nâng và hệ thống

đường ống áp lực. Hệ thống cống được xây dựng tách riêng biệt với hệ thống ống

thốt nước có sẵn.

1.1.6.1. Sơ đồ đấu nối hộ gia đình



Hình 1.3: Sơ đồ đấu nối với hộ gia đình

1.1.6.2. Trạm bơm chính

Trạm bơm chính được xây dựng trên đường Nguyễn Thị Định với công suất

500m3/h bao gồm bể chứa ngầm lắp đặt 3 máy bơm công suất 250 m3/h (2 máy bơm

hoạt động đồng thời, 1 máy bơm dự phòng); 1 máy phát điện dự phòng; 1 trạm biến áp

250 KVA và 1 phòng trực.

Nước thải sinh hoạt của các hộ trong khu vực được thu vào hệ thống cống và sau

đó chảy tập trung về trạm bơm chính. Từ trạm bơm chính nước được bơm về xí nghiệp

xử lý trong đường ống áp lực.

1.1.6.3. Trạm bơm nâng

07 trạm bơm nâng được lắp đặt tại các khu vực có địa hình thấp để bơm nước

thải về trạm bơm chính. Trạm bơm nâng được lắp đặt tại các đường: Đinh Tiên Hoàng

( trạm số 1); Phan Đình Phùng (trạm số 2); dọc suối Cam Ly (trạm số 3 và 4 ); Nguyễn

Thái Học (trạm số 5); Nguyễn Văn Cừ (trạm số 6); Nguyễn Công Trứ (trạm số 7).

4



1.1.7. Cơng nghệ xử lý



Hình 1.4: Sơ đồ cơng nghệ xử lý

1.2. CHỨC NĂNG, THƠNG SỐ THIẾT KẾ VÀ VẬN HÀNH CỦA CÁC CƠNG

TRÌNH TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ

1.2.1. Hệ thống lưới chắn rác

1.2.1.1. Chức năng

Lưới chắn rác dựa trên phương pháp xử lý cơ - lý học để loại bỏ các chất không

tan và một phần các chất dạng keo trong nước thải. Các chất thô như que, củi, giấy,

giẻ… được giữ lại. Nó có tác dụng bảo vệ hệ thống bơm, van, đường ống, và các cơng

trình phía sau.

1.2.1.2. Cấu tạo



5



Hình 1.5: Song chắn rác

Hệ thống song chắn rác gồm có:





Ngăn lưới chắn



Ngăn phân phối là là một ngăn hở xây dựng bằng bêtơng với kích thước 1 x 1m và

sâu 3 m. Đỉnh ngăn phân phối nằm cao hơn mặt đất 1,7 m. Trong ngăn có bố trí một tấm

tràn đặt cao hơn đáy ống trong hố van 1,7m .



Hình 1.6: Ngăn tiếp nhận



6







Lưới chắn rác thô:



Chức năng: Lưới chắn rác thô cho phép cào dọn bằng tay, được dùng để loại bỏ

các phần tử lớn không phân huỷ được khỏi nước thải.

Bảng 1.3: Thông số thiết kế lưới chắn rác

Các hạng mục xử lý



Đơn vị



Thông số thiết kế



Vận tốc giữa các thanh



m/s



0.8



Lưu lượng



m3/s



0.14



Độ sâu của nứơc



m



0.50



Khoảng cách các thanh



m



0.04



Chiều dày các thanh



m



0.006



Chiều rộng mương



m



0.75



Chiều rộng song chắn



m



0.7



Hình 1.7: Song chắn rác thơ





Máy cuốn rác bậc thang:

7



Chức năng: Máy cuốn rác bậc thang vận hành bằng cơ loại bỏ các phần tử nhỏ

hơn không phân huỷ được ra khỏi nước thải, bảo vệ vật liệu lọc sinh học khơng bị dơ

bẩn. Nếu khơng sẽ có nhiều nguy cơ sàn đỡ vật liệu lọc nhựa sẽ bị tắc nghẽn.

Bảng 1.4: Thông số thiết kế máy cuốn rác bậc thang

Các hạng mục xử lý



Đơn vị



Thông số thiết kế



Vận tốc giữa các thanh



m/s



0.8



Lưu lượng



m3/s



0.14



Độ sâu của nứơc



m



0.50



Khoảng cách các thanh



m



0.006



Chiều dày các thanh



m



0.0025



Chiều rộng mương



m



0.75



Chiều rộng song chắn



m



0.7



Hình 1.8: Máy lọc rác

8



Hình 1.9: Máy ép rác





Lưới chắn rác mịn:



Chức năng: Song chắn rác mịn được cào dọn bằng tay, được thiết kế để sử dụng

khi máy cuốn rác bậc thang khơng vận hành được hay đang bảo trì.

Bảng 1.5: Thông số thiết kế lưới chắn rác mịn

Các hạng mục xử lý



Đơn vị



Thông số thiết kế



Vận tốc giữa các thanh



m/s



0.8



Lưu lượng



m3/s



0.14



Độ sâu của nứơc



m



0.50



Khoảng cách các thanh



m



0.01



Chiều dày các thanh



m



0.0025



Chiều rộng mương



m



0.75



Chiều rộng song chắn



m



0.7



9



Hình 1.10: Song chắn rác tinh



Hình 1.11: Thùng đựng rác

1.2.1.3. Vận hành





Lưới chắn rác thơ:

10



Nhân viên trực vận hành có nhiệm vụ kiểm tra hằng giờ và cào sạch rác trên lưới;

ln đảm bảo dòng chảy qua lưới luôn sạch trong souất ca trực.

Do công tác hút hầm tự hoại của xe bồn có thể mang nhiều tạp chất có kích thước

lớn nên nhân viên vận hành có trách nhiệm kiểm tra cơng tác vệ sinh lưới chắn rác khi

xe bồn xả nước vào hệ thống. Sau đó, cơng nhân đi cung xe bồn có nhiệm vụ làm sạch

lưới chắn rác.





Máy cuốn rác:



Việc khởi động và dừng lưới chắn rác bậc cấp được điều khiển theo thời gian bởi

một thiết bị cảm biến mực nước trong mương lưới chắn rác. Khi rác đọng nhiều trên

lưới bậc thang, mực nước dâng cao, cảm biến sẽ báo động và truyền tín hiệu đến lưới

bậc thang, lưới bậc thang tự khởi động thu rác và chuyển đến một băng chuyền (vít tải)

hình xoắn ốc. Tại đây rác được tách nước và đưa đến thùng chứa.





Máy cuốn, ép rác (vít tải) được vận hành ở chế độ tự động.



Nhân viên vận hành phải chú ý kiểm tra sự ổn định: tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ

thân máy. Nếu phát hiện máy cuốn rác vận hành liên tục trên 1h thì lập tức kiểm tra

dòng chảy qua máy và có biện pháp xử lý kịp thới. Kiểm tra rác có được ép khỏi thùng

chứa dễ dàng khơng.trên vít tải có vật lạ hay tiếng động lạ gì khơng.





An tồn



Cơng nhân vệ sinh, công nhân vận hành phải mang dụng cụ bảo hộ lao động cá

nhân khi làm việc: găng tay, ủng và khẩu trang phòng độc; sau đó vệ sinh sạch sẽ bản

thân khi hòan tất cơng việc.





Sự cố

Bảng 1.6: Sự cố và cách xử lý đối với song chắn rác



Quan sát sự cố



Xử lý



Loại bỏ rác chắn không được tốt



Tăng tần suất dọn bỏ rác



Sự cố tràn nước



Thứ tự ưu tiên như sau: mở van xả

bypass, cào rác cho sạch trên lưới chắn,

nhận báo động, đóng van xả bypass.

Lưu ý: khi mực nước trong ngăn lưới

chắn thấp hơn cảm biến số 1 thì mới

11



nhận báo động được.

1.2.2. Bể lắng cát

1.2.2.1. Chức năng

Trong nước thải thường chứa nhiều các tạp chất vơ cơ khơng hòa tan có vận tốc

lắng chìm cao, đường kính lớn hơn 0,1mm như cát, sỏi, xỉ…Các tạp chất này sẽ làm

tắc nghẽn đường nước và tăng mức độ bào mòn trong các bộ phận chuyển động quay,

các ống các van…

Bể lắng cát ngang được thiết kế để loại bỏ các hạt không phân huỷ này, bảo vệ

các thiết bị máy móc khỏi bị mài mòn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống,

kênh mương dẫn… giảm số lần súc rửa các bể phân hủy cặn do tích tụ q nhiều cát.

1.2.2.2. Cấu tạo



Hình 1.12: Bể lắng cát

Ngăn lắng cát cũng được xây dựng dụng hở và bằng bêtông với chiều dài 17,8 m và

chiều rộng 1 m/mương. Ngăn gồm có ba mương lắng sạn cát, mỗi ngăn đều có cửa chặn.

Bảng 1.7: Thơng số thiết kế bể lắng cát

Bể lắng cát



Đơn vị



Thông số thiết kế



Lưu lượng qua mương



m3 /h



252 – 504



Chiều sâu



m



1.5



Mực nước trong mương



m



1



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: XÍ NGHIỆP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT ĐÀ LẠT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×