Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GV chuẩn bị: Sơ đồ kiến thức để cho học sinh ơn tập.

GV chuẩn bị: Sơ đồ kiến thức để cho học sinh ơn tập.

Tải bản đầy đủ - 0trang

,



THIẾT BỊ BẢOVỆ

Cầu chì



Ác tơmat

SƠ ĐỒ ĐIỆN.



Sơ đồ ngun lý



Sơ đồ lắp đặt



Quy trình thiết kế mạng điện:

QUY TRÌNH THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN.

Mục đích thiết kế

(mạch điện dùng

để làm gì?)



Đưa ra phương án

Thiết kế và lựa chọn

Phương án thích hợp



Chọn thiết bị và đồ

dùng điện trong

mạch điện



Lắp thử nghiệm và

kiểm tra mạch điện

theo yêu cầu thiết kế



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp:

2. Bài mới

GTB: Nội dung phần mạng điện trong nhà gồm: 10 bài và 4 phần kiến thức cơ bản

là: Đặc điểm của mạng điện trong nhà; Thiết bị của mạng điện; Sơ đồ điện và quy trình

thiết kế mạch điện.

HOẠT ĐỘNG 1: Ơn tập về đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhà:

HOẠT ĐỘNG GV - HS

- YCHS thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Hãy nêu đặc điểm yêu cầu và cấu tạo của

mạng điện trong nhà?

- YCHS đại điện trả lời  goïi HS khác

nxbs.

- GV nhận xét và hoàn thiện:



NỘI DUNG

A, Đặc điểm

-Có điện áp định mức là 220V.

-Đồ dùng điện rất đa dạng.

-Điện áp định mức của các thiết bị ,

đồ dùng điện phải phù hợp với điện

áp của mạng điện

B, Yêu cầu

- Đảm bảo cung cấp đủ điện.

-Đảm bảo an toàn cho người và ngôi

nhà.

- Sử dụng thuận tiện, chắc đẹp.

- Dễ dàng kiểm tra sữa chữa

C, Cấu tạo : Gồm cơng tơ điện,dây

dẫn điện, các thiết bị điện(đóng cắt,

bảo vệ và lấy điện) , đồ dùng điện.



HOẠT ĐỘNG 2: Ôn tập nội dung sơ đồ mạch điện.

120



,



- YCHS làm việc độc lập: làm bài tập 5

trong bài ôn tập.

- YC một số học sinh trình bày kết quả, một a. K - 1 - 2.

vài HS khác nhận xét, GV chữa bài và phân b. K - 1 - 3 - 4 - 5.

tích mối liên hệ điện giữa các phần tử trong c. K - 1 - 3 - 4 - 6

mạch điện.

HOẠT ĐỘNG 3: Ôn tập nội dung thiết kế mạch điện.

- YCHS thảo luận về trình tự thiết kế mạch

QUY TRÌNH THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN.

điện.

- YC đại diện HS trả lời  gọi HS khác nxbs.

- GV nhận xét, kết luận lại bằng sơ đồ.

Mục

Đưa ra

Chọn

Lắp thử

đích

phương

thiết

bị

nghiệm

+ Lấy ví dụ chứng minh tầm quan trọng của

thiết kế

án

và đồ

và kiểm

thiết kế trong quá trình sản xuất nhằm tạo (mạch

Thiết kế

dùng

tra mạch

điện



lựa

điện

điện

theo

sảm phẩm mới của một số ngành ?

dùng

chọn

trong

yêu cầu

- YC đại diện HS trả lời  goïi HS khác để làm

Phương

mạch

thiết kế

gì?)

án thích

điện

nxbs.

hợp

- GV nhận xét và hoàn thiện.

3. Tổng kết bài học:

- GV nhận xét ơn tập.

4. Dặn dò:

Ơn tập chuẩn bị bài kiểm tra học kỳ.



121



,



Ngày soạn: 02/ 05/2013.

Tiết: 52

THI HỌC KÌ II

(Thời gian: 45 phút)

I. MỤC TIÊU KIỂM TRA:

- Kiểm tra được những kiến thức cơ bản đã học trong học trong chương trình.

- Đánh giá được chất lượng học sinh thông qua nội dung bài kiểm tra để điều chỉnh

phương pháp dạy học phù hợp.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài viết.

II. CHUẨN BỊ:

1. HS chuẩn bị: Chuẩn bị như giáo viên đã dặn tiết trước.

2. GV chuẩn bị:

2.1/ Chuẩn bị đề:

A. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)

Câu 1: Khoanh tròn vào các chữ cái a, b, c, hoặc d đứng trước câu trả lời đúng sau đây:

1. Dây đốt nóng của bóng đèn sợi đốt được làm bằng vật liệu gì ?

a. Vonfram.

b. Đồng.

c. Thép.

d. Niken-crom.

2. Trên bóng điện có ghi 45W, ý nghĩa của số liệu đó là gì ?

a. Cường độ định mức của bóng điện.

b. Điện áp định mức của bóng điện.

c. Cơng suất định mức của bóng điện.

d. Kí hiệu sản phẩm.

3. Máy biến áp một pha có chức năng gì ?

a. Để tăng điện áp.

b. Để giảm điện áp.

c. Để tăng hoặc giảm điện áp.

d. Để đo điện áp.

Câu 2: Chọn những từ, cụm từ thích hợp dưới đây điền vào chỗ chấm (...) trong

các câu sau:



Bị hở

dây chảy

pha

dòng điện

trung tính

nối tiếp

song

song

- Trong cầu chì, bộ phận quan trọng nhất là ............................................. . Dây chảy

được

mắc

......................................

với

mạch

điện

cần

bảo

vệ.

Khi .............................................. tăng lên quá giá trị định mức, dây chảy cầu chì nóng chảy

và bị đứt làm mạch điện ............................................... , bảo vệ mạch điện và các đồ dùng

điện, thiết bị điện khơng bị hỏng.

- Trong mạch điện, cầu chì được mắc vào dây........................................... trước công

tắc và ổ lấy điện.

B. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)

Câu 1: Ở nước ta, mạng điện trong nhà có điện áp bằng bao nhiêu ?

Hãy kể tên các thiết bị bảo vệ mạch điện và thiết bị lấy điện của mạng điện trong

nhà.

Câu 2: Mạng điện trong nhà, dùng aptomat thay cho cầu dao và cầu chì được khơng ? Tại

sao?

Câu 3: Máy biến áp 1 pha có: U1 = 220V; N1 = 440 vòng dây; N2 = 220 vòng dây.

Hãy xác định U2 của nguồn điện?

122



,



Đây là máy tăng áp hay giảm áp ? Vì sao?

2.2/ Đáp án - biểu điểm:

I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)

Câu1: (1,5điểm) Mỗi câu chọn đúng và nối đúng 0,5 điểm.

1/ a. Vonfram.

2/ c. Cơng suất định mức của bóng điện.

3/ c. Để tăng hoặc giảm điện áp.

Câu2: (2,5điểm) chỗ điền đúng được 0,5 điểm.

- Trong cầu chì, bộ phận quan trọng nhất là dây chả y. Dây chảy được mắc nối tiếp

với mạch điện cần bảo vệ. Khi dòng điện tăng lên q giá trị định mức, dây chảy cầu chì

nóng chảy và bị đứt làm mạch điện bị hở, bảo vệ mạch điện và các đồ dùng điện, thiết bị

điện không bị hỏng

- Trong mạch điện, cầu chì được mắc vào dây pha trước công tắc và ổ lấy điện.

II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)

Câu1: (2,0 điểm)

1,0

0,5

0,5

1,0

0,5

0,5

1,0

0,5

0,5

- Ở nước ta điện áp của mạng điện trong nhà là 220V.

- Thiết bị bảo vệ mạch điện: cầu chì, aptomat.

- Thiết bị lấy điện: ổ cắm điện, phích căm điện.

Câu2: (2,0 điểm)

- Mạng điện trong nhà có thể thay cầu chì, cầu dao bằng aptomat cũng được.

- Aptomat có thể thay được là vì:

+ Tự động cắt mạch điện khi ngắn mạch hoặc quá tải (giống cầu chì).

+ Đóng cắt mạch điện (giống cầu dao).

Câu3: (2,0 điểm)

a. Ta có tỉ số điện áp là:



U1 N1





U 2 N2



U1.N 2 220.220



 110

N

440

1

U2 =

(V).



b. - Máy biến áp trên là máy biến áp giảm áp.

- Vì có U2 < U1.



123



,



Tiết 26 : Bài 31. Ôn tập

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: - HS hệ thống được kiến thức đã học qua phần cơ khí.

- HS biết tóm tắt kiến thức đã học theo dạng sơ đồ khối.

- HS biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi tổng hợp kiến thức của phần

Cơ khí.

2. Kỹ năng: rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức, hoạt động nhóm

3. Thái độ :Tạo cho HS niềm say mê học tập bộ môn

II. Chuẩn bị

- Các biểu bảng, sơ đồ để giới thiệu nhanh trong giờ học thông qua hệ thống câu hỏi.

III. Tiến trình bài giảng

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Trả bài viết thực hành.

3. Bi mi:



Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

HĐ1 : Ôn tập.Kiểm tra các

khâu chuẩn bị của HS:

KT phần thực hiện sơ đồ kiến

- Hs đợc kiểm tra nhanh theo nối

thức tr109.

tiếp các bàn đứng lên trả lời câu

KT phần tự trả lời câu hỏi SGK của

hỏi của GV.

mỗi bài.

- Biết cách tổng hợp và ghi nhớ

GV nêu câu hỏi của một số bài có

kiến thức cơ bản.

nhièu k/n cần nhớ( vd VLCK,

KNBVKT,.....)

HĐ2 Hớng dẫn HS tổng hợp các

kiến thức đã học và gợi ý trả lời

câu hỏi cơ bản

Phần vẽ kĩ thuật:

- Nêu vai trò của BVKT? đối với

sx? đ/s?và KT?

- Bản vẽ các khối hình học : k/n

các hình chiếu , hình cắt ,

chúng dùng để làm gì?

- K/n các loại BV: BVCT, BVCT có

ren, BVN , BVL.?

- Nội dung , trình tự đọc , nội

dung cần đọc ở mỗi loại BV

Tỏng hợp phần cơ khí : phần VLCK:

trên.?

- BVKT chia ra 2 loại bài tập (cho

124



,



vật thể vẽ hình chiếu và loại

cho BV có đủ hình chiếu của

vật thể hãy đọc BV đó)

Vd: cho vật thể sau ,hãy vẽ hình

chiếu của vật thể đó?



C

B



A

Phần cơ khí:

- Em hiểu biết gì về VLCK?

phân biệt KL với phi KL? Phân

biệt KL màu với KL đen? có

những vật liệu phi kim nào đã

học?



Tổng hợp phần cơ khí chung- SGK

tr109.

- HS trả lời và tự củng cố các kiến

thức vừa đợc ôn.

- Riêng phần cơ khi chung có

phần truyền và biến đổi c/đ

cha học ta để sau còn sơ đồ

vẫn vẽ đầy đủ.

- Tất cả những vật liệu dùng trong

ngành cơ khí đều gọi chung là

VLCK, chung phân làm 2 loại lớn là

VLKL và VLPKL.

- Hs phân biệt chất dẻo theo HD

của GV , chú ý cách sx ra chúng là

khác nhau.



- Phân biêt chất dẻo nhiệt và

chất dẻo nhiệt rắn?



- Nêu rõ t/c vật lí và t/c công nghệ

sgk tr 63.



- Nêu t/c vật lí và tính công

- HS nêu đủ các khái niệm trên và

nghệ của VLCK?

cho vd.

- Khái niệm về CTM, cách phân

loại CTM?

- Khái niệm về các loại mg: Cố

định, tháo đợc, không tháo đợc

khớp động, một cơ cấu?

Gv nhaọn xeựt vaứ choỏt keỏt

luaọn.

5. Hướng dẫn về nhà

- GV nhận xét tiết ôn tập

125



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GV chuẩn bị: Sơ đồ kiến thức để cho học sinh ơn tập.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×