Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GV chuẩn bị: Bảng vật liệu mẫu.

GV chuẩn bị: Bảng vật liệu mẫu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

,



quan trọng nhất ?

+ Để tăng tuổi thọ của sợi đốt.

+ Vì sao phải hút hết khơng khí (để tạo

chân khơng) và bơm khí trơ vào bóng ?

+ Trả lời câu hỏi.

+ Hãy nêu tác dụng phát quang của dòng - Đại diện HS trả lời  HS khác nxbs.

điện ?

- Nghe và ghi nhớ kiến thức.

- YC đại diện HS trả lời  gọi HS khác

nxbs.

+ Vì hiệu suất phát quang của bóng đèn

- GV nêu và giải thích đặc điểm của đèn thấp.

sợi đốt, sau đó YCHS trả lời câu hỏi:

+ Đại diện trả lời.

+ Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng

lại không tiết kiệm điện năng ?

+ Lau chùi bóng đèn thường xuyên …

+ Hãy giải thích số liệu kĩ thuật ghi trên - Nghe và hồn thiện kiến thức.

bóng đèn ?

+ Khi sử dụng cần chú ý điều gì ?

- Yêu cầu HS trả lời  GV nhận xét và

hoàn thiện.

Kết luận:

a. Cấu tạo:

- Gồm 3 phần chính: sợi đốt, bóng thủy tinh, đui đèn.

+ Sợi đốt dạng lò xo xoắn làm = vonfram.

+ Bóng thủy tinh: Làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, người ta rút hết khơng khí

và bơm khí trơ vào.

+ Đui dèn: Làm bằng đồng hoặc bằng sắt tráng kẽm và được gắn chặt với

bóng đèn, trên đui có 2 cực tiếp xúc.

b. Nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt: Khi dòng điện chạy qua sợi đốt, sợi đốt nóng

lên tới nhiệt độ cao và phát sáng.

c. Đặc diểm:

- Đèn phát ra ánh sáng liên tục.

- Hiệu suất phát quang thấp.

c. Tuổi thọ thấp.

d. Số liệu kĩ thuật : Uđm ; Iđm

e. Sử dụng

- Phòng ngủ, nhà tắm, bếp ...

- Phải thường xuyên lau chùi bóng

4 Cũng cố:

- Đọc và ghi như SGK.

- Trả lời câu hỏi SGK.

5. Dặn dò:

- Học bài và trả lời các câu hỏi ở SGK.

- Dặn học sinh chuẩn bị bài 40.

Tiết 37.

Ngày dạy: 8A:

8B:

Bài 39

ĐÈN HUỲNH QUANG

I.

Mục tiêu:



Ngày soạn 23/03/2015

8C:

86



,



- Hiểu được cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn huỳnh quang.

-Hiểu được đặc điểm của đèn huỳnh quang.

-Hiểu được ưu và nhược điểm của mõi loại đèn để lựa chọ hợp lí đèn chiếu sáng

trong nhà.

II Chuẩn bị

- Bộ dèn ống huỳnh quang,com păc huỳnh quang.

- Dụng cụ để tháo lắp đèn.

III . Các hoạt động dạy và học.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS



NỘI DUNG



Hoạt động 1: Đèn ống huỳnh quang.

- YCHS quan sát mẫu vật và hình 39.1

SGK.

+ Mơ tả câu tạo của đèn ống huỳnh

quang?



- Quan sát mẫu vật trả lời câu hỏi:

+ Gồm 2 bộ phận chính: 2 điện cưc và

bóng thuỷ tinh.

+ Nêu cấu tạo của điện cực.

+ Nêu nguyên lý làm việc.

+ Lớp bột huỳnh quang có tác dụng

phát quang.



+ Điện cực có cấu tạo như thế nào ?

+ Mô tả nguyên lý làm việc ?

+ Lớp huỳnh quang có tác dụng gì ?

+ Vậy chúng hoạt động như thế nào ?

- GV nêu và giải thích các đặc điểm của

đèn ống huỳnh quang.

- Hiệu suất phát quang của nó như thế nào

so với đèn sợi đốt?

+ Tuổi thọ của nó như thế nào so với đèn

sợi đốt ?

+ Vì sao phải mồi sự phóng điện?



+ Hiệu suất cao gấp 5 lần bóng đèn sợi

đốt.

+ Tuổi thọ 8000 giờ, lớn hơn nhiều so

với bóng đèn sợi đốt.

+ Vì khoảng cách giữa 2 điện cực của

bóng đèn lớn.

+ Học sinh trả lời.

+ Vì ít tiêu tốn điện năng, hiệu suất phát

quang cao hơn đèn sợi đốt.

- Đại diện trả lời  theo dõi nxbs.



+ Hãy nêu ý nghĩa của các số liệu kĩ

thuật ?

+ Vì sao đèn huỳnh quang được sử dụng

rộng rãi?

- Yêu cầu đại diện HS trả lời  GV hoàn

thiện.

Kết luận:

a. Cấu tạo:

- Gồm 2 bộ phận chính: ống thủy tinh và 2 điện cực.

+ Ống thủy tinh có phủ 1 lớp bột huỳnh quang người ta hút hết khơng khí trong ống

và bơm 1 ít hơi thủy ngân và khí trơ.

+ Điện cực làm bằng dây vonfram dạng lò xo xoắn.

b. Nguyên lý làm việc: Khi đóng điện, phóng điện giữa 2 điện cực của đèn tạo ra tia

tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang bên trong phát ra ánh sáng.

c. Đặc diểm:

- Hiện tượng nhấp nháy, đèn phát ra ánh sáng không liên tục, gây mỏi mắt.

- Hiệu suất phát quang 20%-30%

- Tuổi thọ: 8000h

87



,



- Mồi sự phóng điện: vì khoảng cách giữa 2 điện cực lớn nên để đèn phóng điện

phải mồi sự phóng điện ban đầu.

d. Số liệu kĩ thuật: Uđm ; Pđm

e. Sử dụng: Dùng chiếu sáng trong nhà.

Hoạt động 2: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.

Loại đèn

1. Đèn sợi đốt



Ưu điểm

Không cần chấn lưu



Nhược điểm

Tuổi thọ thấp ko tiết kiệm

điện

2. Đèn huỳnh Aùnh sáng liên tục, tuổi thọ cao, tiết Aùnh sáng ko liên tục, cầân

quang

kiêmk điệân

chấn lưu



IV . Cũng cố :

1. Đèn huỳnh quang,đèn com pac huỳnh quang.

2. So sánh dèn huỳnh quang và đèn sợi đốt .

**************************************************************



88



,



Ngày soạn: 23/ 03/2015

Ngày dạy:

Tiết: 38



8A:



8B:



8C:



Bài 40: Thực hành

ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG

I. MỤC TIÊU:

- Biết được cấu tạo của ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te.

- Hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang.

- Có ý thức thực hiện các quy định an tồn điện .

II. CHUẨN BỊ:

1. HS chuẩn bị: Chuẩn bị như GV dặn tiết trước.

2. GV chuẩn bị: Bộ đèn ống huỳnh quang, dây dẫn, băng keo cách điện.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3. Bài mới:

GTB: Vì sao đèn ống huỳnh quang lại tiết kiệm điện hơn đèn sợi đốt ? Vậy cấu tạo

của nó như thế nào ? Bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu vấn đề này ?

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang

+ Nêu lại cấu tạo của đèn ống huỳnh

quang?



I. Nội dung và trình tự thực hành

1. Số liệu kĩ thuật

TT

Số liệu kĩ thuật

Ý nghĩa



- YCHS quan sát và đọc số liệu kỹ thuật

ghi trên đèn ? Cho biết ý nghĩa của nó ?

- Cho HS thảo luận trả lời, GV rút ra kết

luậ.

- GV nêu cấu tạo và chức năng của chấn

lưu.

- YCHS quan sát, ghi vào báo cáo thực

hành.

- GV nêu cấu tạo và chức năng của tắc te

đèn ống.

- Cho HS ghi vào mẫu báo cáo thực hành?

HOẠT ĐỘNG2: Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang

- GV mắc sẵn mạch điện. YCHS quan sát trả

lời:

+ Cách nối các phần tử trong mạch điện như + Chấn lưu mắc nối tiếp với ống huỳnh

thế nào? Hs thảo luận, GV rút ra kết luận.

quang, tắc te mắc // với ống huỳnh

- YCHS ghi vào mục 3 mẫu báo cáo thực quang. Hai đầu dây của bộ đèn nối với

hành.

nguồn điện.

- Vẽ lại sơ đồ mạch điện huỳnh quang.

HOẠT ĐỘNG3: Quan sát sự mồi phóng điện và đèn phát sáng

89



,



- GV đóng điện và chỉ dẫn cho HS quan

sát các hiện tượng sau: Phóng điện trong

tắc te, quan sát thấy sáng đỏ trong tắc te,

sau khi tắc te ngừng phóng điện quan sát

thấy đèn phát sáng bình thường.

- YCHS ghi vào mục 4 của báo cáo thực

hành.

+ Cách nối các phần tử trong mạch điện

như

4. Tổng kết thực hành:

- GV nhận xét tiết thực hành về: sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ.

- Đánh giá kết quả bài thực hành.

- Thu báo cáo thực hành về chấm.

5. Dặn dò:

Đọc và xem trước bài 41, 42/ SGK.



90



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GV chuẩn bị: Bảng vật liệu mẫu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×