Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết 26: Bài 28. THỰC HÀNH GHÉP NỐI CHI TIẾT

Tiết 26: Bài 28. THỰC HÀNH GHÉP NỐI CHI TIẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

,



........................................................................................................................................

3. Khi cụm trước (sau) bị đảo hoặc quá chặt không quay được, cần phải điều chỉnh như thế

nào?

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

4. Nhận xét và đánh giá bài thực hành;

- Qua bài thực hành đã giúp em hiểu được những gì? em đã vận dụng được gì cho thực tế?

.....

4. Củng cố :

- GV Cho hs ngừng làm việc thu rọn vật liệu, dụng cụ, vệ sinh lớp học.

- Hs nộp báo cáo thực hành

- GV nhận xét đánh giá kết quả thực hàn của hs về khâu chuẩn bị, tinh thần thái độ,

kết quả thực hành.

5. Hướng dẫn về nhà

n tập lại các kiến thức đã học

********************************************************



Ngày dạy: 8A:



8B:



Ngày soạn 08 tháng 02 nm 2015

8C:



Chơng V: Truyền và biến đổi truyển động

60



,



Tiết 27 - Bài 29 : Truyền chuyển động

I. Mục tiêu:



Sau bài này hs phải

- Hiểu đợc tại sao cần phải truyền chuyển động.

- Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ

cấu truyền chuyển động.



II. Chuẩn bị:



- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo.

+ Đồ dùng: Tranh vẽ bộ truyền chuyển động, mô hình

truyền chuyển động

- Đối víi häc sinh:

+ Néi dung: Nghiªn cøu kü Sgk

III. TiÕn trình thực hiện:

1. ổn định tổ chức lớp:

2. Kiểm kiểm tra bài cũ : Không

3. Bàimới



Hoạt động của giáo viên và

học sinh

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao

cần truyền chuyển động.

- Y/c hs quan sát H29.1( Mn hỡnh)

- Tại sao cần truyền chuyển

động quay từ trục giữa đến trục

sau xe đạp?

- Tại sao số răng của đĩa lại

nhiều hơn số răng của líp?

- Y/c hs quan sát mô hình truyền

chuyển động

- Gv phân tích trên mô hình và

dựa và nội dung đã tổng hợp ở

trên ®Ĩ kÕt ln.

- Y/c hs liªn hƯ bé xÝch lÝp nhiều

tầng ở xe đạp địa hình.

Hoạt động3: Tìm hiểu bộ

truyền chuyển động.

- Gv giới thiệu khái

niệm (phân tích rõ vật dẫn và

bị dẫn)

- Y/c hs quan sát H29.2(Mn hỡnh)

- Y/c hs quan sát mô hình và cho



Nội dung kiến thức cơ bản



I. Tại sao cần truyền chuyển

động?



Cần truyền chuyển động vì các

bộ phận của máy thờng đặt xa

nhau và có thể chúng cần tốc

độ quay khác nhau.



II. Bộ truyền chuyển động

1. Truyền động ma sáttruyền động đai

a. Cấu tạo bộ truyền động

đai



61



,



biết bộ truyền đai gồm bao

nhiêu chi tiết? đợc làm bằng vật

liệu gì?

- Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh

bị dẫn lại quay theo?



- Hãy cho biết tốc độ và chiều

quay của các bánh?

- Gv đánh giá, tổng hợp, nêu

nguyên lý làm việc

Chiều quay có thể thay đổi tuỳ

thuộc vào bộ truyền

- Tốc độ thay đổi tuỳ thuộc vào

đờng kính bánh của bộ truyền.

? Từ hệ thức trên em có nhận xét

gìvề mối quan hệ giữa đờng

kính bánh đai và số vòng quay

của chúng?

? Muốn đảo chiều chuyển động

của bánh bị dẫn, ta mắc dây dai

theo kiểu nào?

- Gv vận hành mô hình, phân



Gồm: bánh dẫn1,bánh bị dẫn

2,và dây đai 3

b. Nguyên lý làm việc

- Khi bánh dẫn 1(có ®êng kÝnh

D1) quay víi tèc ®é nd(n1)

(vßng /phót), nhê lùc ma sát giữa

dây đai và bánh đai, bánh bị

dẫn1 (có ®íng kÝnh D2) sÏ quay

víi tèc ®é nbd (vßng/phót)

- Tû số truyền đợc xác định nh

sau: i = nbd/nd = n2/n1= D1/D2

hay n2=n1xD1/D2

c. ứng dụng

Máy khâu, máy khoan , máy

tiện, ôtô, máy kéo



tích chiều quay trên mô hình



2. Truyền động ăn khớp.

a. Cấu tạo bộ truyền động



- Y/c hs liên hệ thực tế

- GV tổng hợp, phân tích, nêu

phạm vi ứng dụng (chú ý cách

tăng ma sát đối với đai truyền

của máy xay xát gạo ở địa phơng

- đây là nhợc điểm của bộ

truyền động đai)

- Gv giới thiệu khái niệm (nói rõ

bộ truyền động ăn khớp sẽ hạn

chế đợc nhợc điểm của bộ

truyền động đai)

Y/c hs quan sát H29.3

- Hãy mô tả bộ truyền động ăn

khớp và điền vào dấu ba chấm

SGK.

- Để các bánh răng ăn khớp đợc với

Muốn ăn khớp đợc thì khoảng

nhau hoặc đĩa ăn khớp với xích

62



,



cần đảm bảo yếu tố gì?

- ý kiến khác

- Gv đánh giá, tổng hợp

- Từ phần tổng hợp tên rút ra kết

luận (tính chất)

- Phân tích, chứng minh thông

qua công thức xác định tỷ số

truyền

- Y/c hs liên hệ thực tế.



cách giữa hai rãnh kề nhau trên

bánh này phải bằng khoảng cách

giữa hai răng kề nhau trên bánh

kia. (Bớc răng bằng nhau)

b.Tính chất

Nếu bánh 1 có số răng Z1 quay với

tốc độ n1 (vòng /phút), bánh 2

có số răng Z2 quay với tốc độ n2

(vòng /phút)

tỉ số truyền:

i = n2/n1 = Z1/Z2 hay n2= n1 x

Z1/Z2

Bánh răng nào có số răng ít hơn

sẽ quay nhanh hơn

Cho bit:

Gii

Z1 =50

T s truyền là:

Z2 =20

i= Z1 /Z2

=50/20=2,5

Tính: i=?

n2=n1. Z1/Z2.

=> Đĩa líp quay nhanh

hơn.



Bài tập 1: Đĩa xích của xe đạp có 50 răng,

đĩa líp có 20 răng.Tính tỉ số truyền I và

cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn?

Bài tập 2: Thông số đặc trưng cho các bộ

truyền chuyển động quay là:

c. øng dơng

A. Đĩa và xích truyền.

Trang101 SGK

B. Các bánh răng.

Bé truyền động bánh răng nh

C. T s truyn i.

đồng hồ, hộp số xe máy.

D. Lc ma sỏt.

Bộ truyền động xích nh xe

đạp ,xe máy, máy nâng truyền

4Củng cố

- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ.

- Trả lời các câu hỏi ở Sgk.

- Nhận xét, đánh giá giờ học

5. Hớng dẫn về nhà:

- Dặn dò HS Xem trớc bài 30

********************************************************************



63



,



64



,



Ngày soạn : 08/02/2015.

Ngày dạy:

8A:



8B:

8C:

TiÕt 28–

Bµi 30 : BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG



I. Mục tiêu:

- Sau bài này hs phải

- Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của một số

cơ cấu biến đổi chuyển động thờng dùng.

-ứng dụng tìm hiểu qua các đồ dùng ngoài thực tế có biến đổi

chuyển động

-Có ý thức học bài qua việc tìm hiểu tranh ảnh.

II.Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo.

+ Đồ dùng: Tranh vẽ, mô hình các cơ cấu tay quay con trợt,

bánh răng thanh răng, cơ cấu tay quay thanh lắc

- Đối với học sinh:

Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị phơng án trả lời các câu hỏi ở

Sgk.

III. Tiến trình bài học:

1. ổn định tổ chức lớp:

Lp 8A:

Lp 8B:

2. Kiểm tra bài cũ:

? Thông số nào đặc trng cho các bộ truyền chuyển động quay,

lập công thức tính tỷ số truyền của các bộ truyền động.

3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và

học sinh

Nội dung kiến thức cơ bản



65



,



Hoạt động 1:Tìm hiểu tại

sao cần biến đổi chuyển

động?

-Y/c hs quan sát H30.1 Sgk

- Y/c hs quan sát mô hình

- Y/c hs nghiên cứu thông tin ở

mục I Sgk

- Tai sao chiếc máy khâu lại

chuyển động tịnh tiến đợc?

- Hãy mô tả chuyển động cụ thể

của từng chi tiết trong H30.1

bằng cách hoàn thành câu (Gv

treo bảng phụ)

- Gv kết luận.



I. Tại sao cần biến đổi chuyển

động?

Cần biến đổi chuyển động vì các

bộ phận công tác của máy cần những

chuyển động khác nhau để thực

hiện những nhiệm vụ nhất định từ

một chuyển động ban đầu

- Cơ cấu biến chuyển động quay

thành chuyển động tịnh tiến

hoặc ngợc lại

- Cơ cấu biến đổi chuyển động

quay thành chuyển động lắc

hoặc ngợc lại



66



,



Hoạt động 2: Tìm hiểu một

số cơ cấu biến đổi chuyển

động

- Y/c hs quan sát H30.2

- Y/c hs mô tả cấu tạo của cơ cấu



- Khi tay quay 1 quay đều thì

con trợt 3 sẽ chuyển động nh

thế nào?

- kết luận và đa ra nguyên lý

làm việc của cơ cấu (Gv phân

tích trên mô hình)

- Khi nào thì con trợt 3 đổi hớng?

- kết luận và đa ra khái niệm

điểm chết trên, điểm chết dới

của cơ cấu (Gv phân tích trên

mô hình)

- Ta biến đổi chuyển động

tịnh tiến của con trợt thành

chuyển động quay của tay quay

có đợc không? Khi đó cơ cấu sẽ

chuyển động nh thế nào?

- đa ra phạm vi ứng dụng của cơ

cấu (Gv phân tích trên mô

hình và H30.3 Sgk)

- Y/c hs liªn hƯ thùc tÕ

- Y/c hs quan sát H30.4 Sgk

- Y/c hs quan sát mô hình (Gv

thao tác chậm)

- Hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu.

- Gv đánh giá, kết luận, đa ra



II. Một số cơ cấu biến đổi

chuyển động.

1. Biến chuyển động quay thành

chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay

quay con trợt)

a. Cấu tạo

- Tay quay

- Thanh truyền

- Giá đỡ

- Con trợt

b. Nguyên lý làm việc



Khi tay quay 1 quay qanh trục A,

đầu B của thanh truyềnchuyển

động tròn , làm cho con trợt 3

chuyển động tịnh tiến qua lại trên

giá đỡ 4. Nhờ đó chuyển động quay

của tay quay đợc biến thành chuyển

động tịnh tiến qua lại của con trợt.

c. ứng dụng

Dùng trong máy khâu, máy ca, ô tô

2. Biến đổi chuyển động quay

thành chuyển động lắc (cơ cấu tay

quay thanh lắc)

a. Cấu tạo

Gồm : Tay quay 1, thanh truyền

2,thanh lắc 3 và giá đỡ 4. Chúng đợc

nối với nhau bằng các khớp quay.



67



,



- Khi tay quay 1 quay đều thì

thanh lắc 3 sẽ chuyển động nh

thế nào?

- Gv đánh giá, kết luận, đa ra

ng.lý làm việc của cơ cấu (Gv

phân tích trên mô hình)

- Ta biến đổi chuyển động lắc

của thanh lắc thành chuyển

động quay của tay quay có đợc

không? Khi đó cơ cấu sẽ chuyển

động nh thế nào?

- ý kiến khác?



b. Nguyên lý

Khi tay quay 1 quay đều quanh trục

A, thông qua thanh truyền2, làm

thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh

trục

D một góc nào đó. Tay quay 1 đợc

gọi là khâu dẫn.



c. ứng dụng

Dùng trong máy dệt, xe tự đẩy, máy

khâu đạp chân.



4. Củng cố

- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ.

- trả lời các câu hỏi ở Sgk.

5. Hớng dẫn về nhà:

Đọc trớc bài 31, chuẩn bị cho giờ sau

***********************************************************************



68



,



Ngy son: 22/02/2015

Ngày dạy: 8A:

8B:

8C:

Tiết: 29

Bài 31: THỰC HÀNH : TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

I.

Mục tiêu:

- Giúp học sinh hiểu được cấu tạo và nguyên lí làm việc của một số bộ truyền và biến

đổi chuyển động.

- Tháo,lắp và kiểm tra được tỉ số truyền của các bộ truyền động.

- Tác phong làm việc đúng quy định.

II.

Chuẩn bị .

Thiết bị:

+ Bộ truyền động đai.

+Bộ truyền động bằng bánh răng.

+Bộ truyền động xích.

Mơ hình cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền trong động cơ 4 kì.

Dụng cụ: Thước lá,thước cặp,kìm,tua vít,mỏ lết...

III. Nội dung:

1 .Đo đường kính bánh đai,đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích.

-Dùng thước lá,thước cặp đo đường kinhscacs bánh đai.

-Đánh dấu để đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích .

2. Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền .

-Lần lượt lắp ráp các bộ truyền vào giá đỡ.

- Đánh đấu vào một điểm cảu bánh dẫn,bánh bị dẫn quay bánh dẫn và điếm số

vòng quay.

- Kết quả đo và điếm được ghi vào bài báo cáo thực hành.

-Kiểm tra tỉ số truyền ,điền các số liệu vào bảng trong báo cáo thực hành,tính

tốn tỉ số truyền thực tế và so sánh tỉ số truyền lí thuyết.

3. Tìm hiểu cấu tạo và ngun lí làm việc của mơ hình động cơ 4 kì.

Quan sát mơ hình động cơ 4 kì.

-Tìm hiểu cấu tạo,nguyên lí làm việc của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền ,cơ

cấu cam tịnh tiến đóng mở van nạp ,van thải.

- Quay đều tay quay ,quan sát sự lên xuống của pít tơng và đóng mở các văn

nạp và văn xả.

-Dùng tay quay quay đều trục khuỷu và cho nhận xét .

+ Khi pít tơng lê đến điểm cao nhất và điểm thấp nhất thì vị trí của thanh

truyền và trục khuỷu như thế nào?

+Khi tay quay quay một vòng thì pít tơng chuyển động ra sao?

IV. Báo cáo thực hành

GV yêu cầu học sinh báo cáo thực hành theo mẫu như SGK.

GV tổng kết bài thực hành.

Dặn dò học sinh chuẩn bị bài mới.

**********************************************************

Ngày soạn: 22/02/2015

Ngày dạy:

8A:

8B:

8C:

69



,



Tiết: 30

PHẦN III KỸ THUẬT ĐIỆN

BÀI 32. VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG

TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

I. MỤC TIÊU

- Qua bài học, học sinh biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng.

- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống.

II. CHUẨN BỊ

1. HS chuẩn bị: Chuẩn bị như GV đã dặn tiết trước.

2. GV chuẩn bị:

- Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây tryền tải điện cao áp, hạ áp, tải tiêu thụ …

- Mẫu vật về máy phát điện, dây dẫn, sứ, đồ dùng điện …

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định lớp:

2. Bài mới.

Điện năng có vai trò rất quan trọng, nhờ có điện năng mà các thiết bị điện hoạt động

được, nâng cao năng suất lao động. Vậy điện năng là nguồn năng lượng thiết yếu, có vai

trò như thế nào ? SX ra sao ? Bài hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu vấn đề này.

HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm về điện năng sản xuất điện năng

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Theo em điện năng là gì ?

+ Con người đã sử dụng các loại năng lượng cho các

hoạt động của mình như thế nào? ví dụ ?

- Thông báo: Các dạng năng lượng: nhiệt năng, năng

lượng nguyên tử... tất cả những năng lượng mà các em

đã biết đều được con người khai thác để biến nó thành

điện năng để phục vụ cho mình.

+ Vậy điện năng được sản xuất như thế nào. Hãy quan

sát hình 32.1 SGK, lập sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất

điện năng ở nhà máy nhiệt điện?

+ Quan sát hình 32.2, lập sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất

điện năng ở nhà máy thủy điện ?

+ Năng lượng đầu vào và đầu ra của trạm phát điện năng

lượng mặt trời là gì? Trạm phát điện năng lượng gió là

gì?

- YC đại diện HS trả lời  bổ sung.

- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức.



- Nghiên cứu SGK và trả lời câu

hỏi

+ Nêu khái niệm.

+ Năng lượng mặt trời; năng

lượng gió ...

+ Nghe giáo viên thơng báo và

ghi nhớ kiến thức.

+ Quan sát hình vẽ lập sơ đồ tóm

tắt.



+Năng lượng đầu vào là năng

lượng ánh sáng ,năng lượng gió

năng lượng đầu ra là điện năng.

- Đại diện trả lời ,hs khác bổ sung

.



Kết luận:

- Điện năng là năng lượng của dòng điện (cơng của dòng điện).

- Sản xuất điện năng: Biến các dạng năng lượng khác thành điện năng.

+ Nhà máy nhiệt điện



Nhiệt năng Đun



Hơi Làm Tua Làm



Máy Phát Điện

70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết 26: Bài 28. THỰC HÀNH GHÉP NỐI CHI TIẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×