Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Có thói quen tiết kiệm điện năng.

- Có thói quen tiết kiệm điện năng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

,



+ Giờ cao điểm điện áp giảm xuống, đồ dùng điện bị ảnh hưởng xấu và hoạt

động kém hiệu quả …

- Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng: có 3 biện pháp cơ bản:

+ Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm.

+ Sử dụng đò dùng điện có hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng.

+ Khơng sử dụng phí điện năng.

HOẠT ĐỘNG 2: Tính tốn tiêu thụ điện năng trong gia đình:

- Yêu cầu học sinh trả lờ i câu hỏi:

- Trả lời câu hỏi:

+ Trong gia đình em sử dụng các loại đồ dùng + Đèn điện, ti vi, quạt điện ...

điện gì?

+ Hãy nhớ và ghi lại công suất điện, thời gian + Ghi công suất tiêu thụ điện và thời gian

sử dụng trong 1 ngày của các đồ dùng điện tiêu thụ điện của các đồ dùng điện.

trong gia đình em?

- Hướng dẫn HS tính tốn điện năng tiêu thụ - Tiến hành tính tốn theo hướng dẫn của

trong gia đình.

giáo viên.

- Yêu cầu học sinh hoàn thiện báo cáo thực - Hoàn thiện báo cáo thực hành.

hành.

Kết luận:

Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện: Điện năng được tính: A = P.t

+ t: thời gian làm việc của đồ dùng điện (h)

+ P: công suất của đồ dùng điện (W)

+ A:điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện (Wh)

- Đơn vị điện năng: Wh hoặc KWh.

3. Tổng kết bài học

- GV nhận xét về sự chuẩn bị của HS, thái độ trong khi thực hành.

- GV hướng dẫn, hs tự đánh gia.ù

- GV thu báo cáo thực hành.

4. Dặn dò:

- Về nhà tự ôn tập chương 6&7

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết.



98



,



Ngày 24/03/2013

Tiết 43.

Bài 45+49 :

THỰC HÀNH

QUẠT ĐIỆN-TÍNH TỐN ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ TRONG GIA ĐÌNH.

I.MỤC TIÊU:

1. Hiểu được cấu tạo của quạt điện : Động cơ điện,cánh quạt.

2.Hiểu được các số liệu kỷ thuật.

3. Sử dụng được quạt điện đúng các yêu cầu kỷ thuật và đảm bảo an tồn.

II . CHUẨN BỊ:

- Tìm hiểu cấu tạo của quạt bàn ,số liệu kỷ thuật và cách sử dụng.

- Tranh vẽ,mơ hình,các mẫu vật,lá thép,lõi thép,dây quấn.

- Chuẩn bị các thiết bị ,dụng cụ và vật liệu cần thiết như SGK đã nêu.

III,CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu bài thực hành.

- Giáo viên chia lớp ra thành các nhóm

- Phân cơng nhiệm vụ trong nhóm

Các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của các của mỗi thành viên.

nhóm , nhắc nhở nội quy ,an tồn và hướng

dẫn trình tự làm bài thực hành cho các nhóm

học sinh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quạt điện.

- Giáo viên hướng dẫn HS đọc SGK và

Học sinh đọc sách khoa và giải thích các số

giải thích các số liệu kỷ thuật của quạt liệu kỷ thuật .

điện và ghi vào mục báo cáo nài thực

hành.

- Giáo viên chỉ dẫn cách quan sát và đề

Học sinh tìm hiểu cấu tạo và chức năng của

xuất câu hỏi giúp học sinh hiểu cấu tạo các bộ phận chính của động cơ.

và chức năng của các bộ phận chính

của động cơ ,lõi thép ,dây quấn

Học sinh rút ra kết luận và ghi vào báo cáo

,trục,cánh quạt,các thiết bị điều khiển

thực hành.

và ghi vào báo cáo thực hành.

Hoạt động 3 : Chuẩn bị cho quạt làm việc.



Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu

hỏi về an toàn sử dụng quạt ,hướng dẫn học

sinh kiểm tra toàn bộ bên ngoài ,kiểm tra

phần cơ ,phần điện .Các kết quat ghi vào

mục 3 bài báo cáo thực hành.



Học sinh trả lời các câu hỏi cảu giáo viên và

kiểm tra toàn bộ bên ngoài ,kiểm tra phần cơ

,phần điện ghi vào mục 3 bài báo cáo thực

hành.



Hoạt động 4 : Cho quạt làm việc.

Sau khi đã kiểm tra tốt ,giáo viên đóng điện Quan sát giáo viên đóng điện cho quạt làm

cho quạt làm việc ,hướng dẫn các em quan việc theo dõi và ghi số liệu vào bảng báo cáo

sát ,theo dõi các số liệu như trong sách giáo thực hành.

khoa và ghi nhận xét vào mục 4 bài báo cáo

99



,



thực hành.

Hoạt động 5 :

GV: Chia lớp thành những

nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4-5

học sinh, các nhóm kiểm tra

việc chuẩn bị thực hành

của mỗi thành viên.

GV: Kiểm tra các nhóm,

nhắc lại nội quy an toàn và

hớng dẫn trình tự làm bài

thực hành cho các nhóm học

sinh.

GV: Điện năng đợc tính bởi

những công thức nào?

HS: Trả lời

GV: Lấy ví dụ minh hoạ

cách tính.

VD: U = 220V P= 40 W

trong tháng 30 ngày, mỗi

ngày bật 4 giờ.

GV: Hớng dẫn học sinh làm

bài tập tính toán tiêu thụ

điện năng trong gia đình

mình.

GV: Đặt câu hỏi về công

xuất điện và thời gian sử

dụng trong ngày của một số

đồ dùng điện thông dụng

nhất để học sinh trả lời.

GV: Hớng dẫn các em thống

kê đồ dùng điện gia đình

mình và ghi vào mục 4 báo

cáo thực hành.



A. Giai đoạn hớng dẫn ban đầu:

I. Chuẩn bị.

- SGK



II. Nội dung và trình tự thực hành.

1. Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện.

- Điện năng là công của dòng điện. Điện năng

đợc tính bởi công thức. A = P.t

T: Thời gian làm việc

P: Công xuất điện của đồ dùng điện.

A: Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện trong

thời gian t

đơn vị tính W, Wh, KWh.

2. Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia

đình.

VD: Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn

trong 1 phòng học 220V 100W trong 1 tháng

30 ngày mỗi ngµy bËt 5 giê.

P = 100W

T = 5 x 30 = 150 h

Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 thµng

lµ.

A = 100 x 150 = 15000 Wh

A = 15 KWh.



B. Giai đoạn tổ chức thực hành

1. Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia

đình.

-GV Quan sát, theo dõi, uốn a. Tiêu thụ điện năng của các đồ dùng điện

nắn

trong ngày

Học sinh làm việc theo

nhóm và ghi kết quả vào

mẫu báo cáo thực hành



tt



Tên đồ

dùngđiệ



Côn

g



Số

lợn



T/g

sử



Tiêuthụđ

iện năng



100



,

n



Nhắc nhở hs nội quy an

toàn lao động



1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

0



Đèn

sợi

đốt

Đèn ống

huỳnh

quang

Quạt

trần

Quạt bàn

Tủ lạnh

Ti vi

Bếp

điện

Nồi cơm

điện

Bơm nớc

Ra đi ô

cát xét



suấ g

t

dòn

g

điệ

n

Pw



dụn trong

g

ngày(wh)

tron

g

ngà

y



60



2



t(h)

2



45



8



4



65



4



2



80

120

70

100

0

630



2

1

1

1



2

24

4

1



1



1



250

50



1

1



0,5

1



GV: Nhận xét đánh giá sự

chuẩn bị dụng cụ, vật liệu

a. Tiêu thụ điện năng của gia đình trong ngày

tinh thần, thái độ, an toàn

b. Tiêu thụ điện năng của gia đình trong

vệ sinh lao động.

tháng( 30 ngày)

GV: Hớng dẫn học sinh tự

đánh giá kết quả thực hành C. Giai đoạn kết thúc thực hành

của các nhóm dựa trên mục Sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu

tiêu bài học. Thu báo cáo về Tinh thần, thái ®é

An toµn vƯ sinh lao ®éng

nhµ chÊm.

4. Cđng cè: -GV: Nhận xét buổi thực hành

5. HDVN: Chuẩn bị tiết sau kiĨm tra thùc hµnh

***********************************************************



101



,



Ngày 24/03/2013

Tiết 44. ƠN



TẬP CHƯƠNG VI,VII



I.

Mục tiêu:

- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức đã được học ở chương VI,VII.

- Khắc sâu và mở rộng một số kiến thức và kỷ năng thực hành đồ dùng trong thực tế

thường gặp.

II.

Kỷ năng:

- Rèn luyện một số kỷ năng thực hành.

III. Nội dung.

Hoạt động 1:

Hoạt động của GV



GV: - Tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ về an

tồn điện?



Hoạt động của học sinh



HS: Tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ.

- Nguyên nhân xảy ra tai nạn điện.

- Một số biện pháp an toàn điện.

- Dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

- Cứu người bị tai nạn điện.



- Vật liệu kỷ thuật điện?

Mỗi loại vật liệu cho ví dụ củ thể.



- Vật liệu dẫn điện.

- Vật liệu dẫn điện.

- Vật liệu dẫn từ.



- Đồ dùng điện?

Mỗi loại đồ dùng điện cho ví dụ củ thể và

khái niệm về đồ dùng đó



-



- Sử dụng hợp lý diện năng.

Nhu cầu sử dụng điện năng và khả năng

cung cấp điện của nhà máy điện.



- Nhu cầu tiêu thụ điện năng.

- Sủ dụng hợp lý và tiết kiệm điện

năng.

- Tính tốn tiêu thụ điện năng trong

gia đình.



Đồ dùng loại điện quang.

Đồ dùng loại điện nhiệt.

Đồ dùng loại điện cơ.

Máy biến áp một pha.



Hoạt động 2 : Trả lời câu các câu hỏi ở SGK.



GV : Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi

ở SGK phần câu hỏi và bài tập.

GV bổ sung các kiến thức cho HS.

Câu 11. GV yêu cầu học sinh thảo luận và

làm vào giấy nháp rồi cử đại diện lên bảng

làm .

Các nhóm khác thảo luận ,nhận xét.

GV kiểm tra và bổ sung



HS đọc từng câu hỏi ,nghiên cứu trả lời và

thảo luận để kết luận và ghi vào vở.

Cho biết : U1=220V; U2=110V;N1=400

Vòng; N2=200 Vòng. Khi U1=200 V để U2

không đổi nếu N1 không đổi thì N2 là:

N1 x U2

400 x 110

N2= ----------- = ---------- = 220 vòng

U1

200



Hoạt động 3: Tổng kết ,ơn tập và dặn dò.

102



,



-Giáo viên yêu cầu học sinh tổng hợp và hệ thống lại các kiến thức đã được học.

- GV nhận xét tiết ôn tập .

- Nhắc nhở hs ôn tập để kiểm tra.

************************************************************



103



,



Ngày soạn:



02/ 04/2013



Tiết: 45

KIỂM TRA THỰC HÀNH

(Thời gian: 45 phút)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:



- Kiểm tra những kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện

- Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh trong quá trình học

- Đánh giá được phương pháp truyền thụ và rút ra phương pháp dạy học cho phù

hợp.

- Biết cách đánh giá mức độ đạt được của học sinh

II. CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:



- GV: Chuẩn bị đề bài, đáp án, thang điểm

- HS: ôn tập chuẩn bị kiểm tra.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Phần I: Thiết lập ma trận hai chiều:

MA TRẬN

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Tên chủ đề TNK

TL

TNKQ

TL

TNK

Q

TL

TNKQ

TL

Q

Thực hành

Tính tốn điện năng tiêu thụ trong

Tính tốn

gia đình.

điện năng

tiêu thụ

Số câu hỏi

1

4

Số điểm

40%

Đồ dùng

Biết lựa chọn đồ Trình bày cấu tạo ngun lí và nêu

điện

dùng điện thích được ý nghĩa SLKT

hợp

Số câu hỏi

1

1

1

2

Số điểm

10%

20%

Sử dụng

Có ý thức sử dụng và tiết kiệm

điện năng

điện năng

Số câu hỏi

0.5

0.5

1.5

1.5

Số điểm

15%

15%

TS câu hỏi

1

3

1

9

TS điểm

10%

90%



Cộng



1

1

40%



2

3

30%

1

3

30%

4

10

100%



104



,



Câu 1: (3 đ) Nêu cách sử dụng hợp lí điện năng ? Tiết kiệm điện năng có ích gì cho gia

đình, xã hội và mơi trường ?

Câu 2 : (2đ)

a. Trình bày cấu tạo và nguyên lí làm việc của bàn là điện ?

b. Giải thích số liệu kĩ thuật ghi trên quạt điện : 220V-60W

Câu 3: (1.0đ)

Vì sao người ta chọn đèn huỳnh quang thắp sáng nơi nhà ở, công sở, lớp học,...

Câu 4: (4đ)

Tính điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện trong 1 tháng (30 ngày) biết:



TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Tên đồ dùng

điện

Đèn sợi đốt

Đèn huỳnh quang

Quạt bàn

Ti vi

Nồi cơm điện

Máy bơm nước

Tủ lạnh

Máy giặt

Ấm điện



Công suất Số

điện (W) lượng

75

45

65

75

650

125

120

400

1200



2

2

2

1

1

1

1

1

1



Thời gian sử

dụng trong

ngày (h)

2,5

4

4

3,5

2,5

1,5

24

1

1,5



Tiêu thụ điện

năng trong

ngày (Wh)



ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM



Câu 1:

+Sử dụng hợp lí điện năng là(1.5đ)

- Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm

- Sử dụng đồ dùng điện hiệu xuất cao để tiết kiệm điện năng

- Không sử dụng lãng phí điện năng.

+ Tiết kiệm điện năng có ích gí cho gia đình, xã hội và mơi trường : (1.5đ)

- Tiết kiệm tiền điện cho gia đình.

- Giảm chi phí xây dựng nguồn điện, giảm bớt điện năng phải nhập khẩu, có

nhiều điện phục vụ SX và đời sống

- Giảm bớt khí thải và chất thải gây ơ nhiễm mơi trường. Có tác dụng bảo vệ

mơi trường.

Câu 2:

a. Trình bầy cấu tạo và ngun lí làm việc của bàn là điện : (1.0đ)

- Cấu tạo: Gồm vỏ và dây đốt nóng.

+ Vỏ gồm đế làm bằng gang hoặc hợp kim nhôm. Nắp làm bằng sắt hoặc đồng mạ

crôm

+ Dây đốt nóng làm bằng vonfram dạng lò xo xoắn, được đặt trong ống thép bảo vệ

và cách điện với ống thép bàng lớp mi ca chịu nhiệt hoặc đất nung chịu nhiệt

b. Giải thích số liệu kĩ thuật ghi trên quạt điện : 220V-60W (1.0đ)

- 220V: Điện áp định mức quạt điện sử dụng là 220V

105



,



- 60W: Công suất đinh mức quạt điện tiêu thụ là 60W

Câu 3: vì so với đèn sợi đốt đèn HQ có hiệu suất phát quang cao hơn, tiết kiệm điện, ít

phát nhiệt ra mơi trường và tuổi thọ cao(1.0đ)

Câu 4: (4.0đ)

Tính điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện trong 1 tháng (30 ngày) biết:



TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Tên đồ dùng

điện

Đèn sợi đốt

Đèn huỳnh quang

Quạt bàn

Ti vi

Nồi cơm điện

Máy bơm nước

Tủ lạnh

Máy giặt

Ấm điện



Công suất Số

điện (W) lượng

75

45

65

75

650

125

120

400

1200



2

2

2

1

1

1

1

1

1



Thời gian sử

dụng trong

ngày (h)

2,5

4

4

3,5

2,5

1,5

24

1

1,5



Tiêu thụ điện

năng trong

ngày (Wh)

375

360

520

262.5

1625

187.5

2880

400

1800

8410



(3đ)

Tổng điện năng tiêu thụ trong 1 ngày = 8410 Wh = 8,41 KWh(0.5đ)

Tổng điện năng tiêu thụ trong 1 tháng = 8,41 KWh x 30 = 252,3 KWh(0.5đ)

**********************************************************************

**



106



,



Ngày soạn: 02/ 04/2013

Tiết: 46

Chương VIII: MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ

Bài 50: ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU TẠO MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ

I. MỤC TIÊU

- Hiểu được đặc điểm cấu tạo của mạng điện trong nhà.

- Hiểu cấu tạo, chức năng của một số bộ phận của mạng điện trong nhà

II. CHUẨN BỊ

1. HS chuẩn bị: Chuẩn bị như GV dặn tiết trước.

2. GV chuẩn bị: Tranh vẽ mạng điện trong nhà.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra: - Nhận xét bài kiểm tra.

3. Bài mới:

GTB: Mạng điện trong nhà có điện áp là bao nhiêu? Mạng điện trong nhà có đặc

điểm gì? Có cấu tạo như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau nghiên cứu vấn đề

này.

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu mạng điện trong nhà

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN



HOẠT ĐỘNG HỌC SINH



- YCHS trả lời câu hỏi:

+ Lưới điện trong nhà có điện áp là bao nhiêu?

+ Những đồ dùng điện có điện áp là bao nhiêu?



- Nghiên cứu thông tin  trả lời câu hỏi:

+ Có điện áp là 220V.

+ Những đồ dùng điện trong gia đình

thường có điện áp là 220V.

+ Có đồ dùng điện điện áp định mức khác 220V + Có, 110V hoặc 127V, …

không?

- Yêu cầu đại diện HS trả lời  gọi HS khác nxbs - Đại diện trả lời  theo dõi và hoàn thiện

+ Đồ dùng điện trong mỗi gia đình có giống + Số lượng đồ dùng điện rất khác nhau

nhau về số lượng không?

giữa các gia đình.

+ Cơng suất của chúng có giốâng nhau khơng?

+ Cơng suất đồ dùng điện rất khác nhau

ví dụ 30W, 50W, 100W, 300W,

+ Khi đồ dùng điện có cơng suất lớn thì điện áp 1000W…

cũng phải lớn có đúng khơng?

+ Khơng, các đồ dùng điện cùng có điện

+ Lấy ví dụ để chứng minh?

áp định mức giống nhau (220V).

- YC đại diện HS trả lời  gọi HS khác nxbs.

+ Lấy ví dụ.

- Tiếp tục YCHS làm bài tập sgk.

- Đại diện trả lời  theo dõi nxbs.

- GVGT: ở Nhật Uđm: 110V; Mỹ: 127V và

220V.

- Nghe GV giới thiệu  ghi nhớ kiến

- GV nhận xét và hoàn thành bài tập.

thức.

* Kết luận:

- Điện áp của mạng điện trong nhà: Là loại mạng điện có điện áp thấp, nhận điện

năng từ mạng phân phối để cung cấp điện cho các đồ dùng điện.

107



,



- Đồ dùng điện của mạng điện trong nhà rất đa dạng, công suất cũng rất khác nhau.

- Sự phụ hợp điện áp giữa các thiết bị, đồ dùng điện với điện áp mạng điện: Các đồ

dùng điện trong nhà dù có cơng suất khác nhau nhưng đều có điện áp định mức bằng điện

áp định mức của mạng điện.

- Yêu cầu của mạng điện trong nhà:

+ Đảm bảo cung cấp đủ điện cho các đồ dùng điện trong nhà

+ Đảm bảo an toàn cho người sử dụng và ngôi nhà.

+ Dễ dàng kiểm tra và sử dụng

+ Sử dụng thuận tiện, bền chắc và đẹp.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cấu tạo mạng điện trong nhà.

- YCHS nghiên cứu thơng tin SGK và quan

sát hình 50/SGK trả lời:

+ Mạch điện trong nhà gồm những phần tử

nào? Chức năng nhiệm vụ của những phần

tử đó trong mạng điện?

+ Vậy mạng điện trong nhà có cấu tạo như

thế nào?



- Nghiên cứu thông tin, quan sát tranh

trả lời câu hỏi:

+ Cầu chì để bảo vệ an tồn cho các

đồ dùng điện, cơng tắc để điều khiển

bóng đèn, …

+ Gồm: mạch chính, mạch nhánh,

thiết bị đóng cắt và bảo vệ, bảng điện,

sứ cách điện…

- YC đại diện HS trả lời  gọi HS khác nxbs. - Đại diện trả lời  theo dõi nxbs.

- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức.

* Kết luận:

Cấu tạo của mạng điện trong nhà gồm: mạch chính, mạch nhánh và các thiết bị

đóng ngắt - bảo vệ.

- Mạch chính: nối từ mạng điện phân phối đi qua đồng hồ vào trong nhà.

- Mạch nhánh: nối xuống từ mạch chính, các mạch nhánh được mắc song song với

nhau.

4. Củng cố:

+ Mạng điện trong nhà phải được thiết kế như thế nào?

- YCHS đọc phần ghi nhớ sgk và chép vào vở.

5. Dặn dò:

Về nhà chuẩn bị 1 thiết bị đóng ngắt, lấy điện của mạng điện trong nhà.



108



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Có thói quen tiết kiệm điện năng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×