Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm về điện năng sản xuất điện năng

HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm về điện năng sản xuất điện năng

Tải bản đầy đủ - 0trang

,



của than,

khí đốt









nước

bin

nóng

quay

quay



phát

điện







năng



+Nhà máy thủy điện



Làm Máy

Thủy năng Làm

Phát

Tua





của dòng

phát

Điện năng



bin

nước

quay

quay điện

+ Nhà máy điện nguyên tử (SGK).

HOẠT ĐỘNG 2: Truyền tải điện năng

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trả lời câu hỏi: - Quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi:

+ Nêu cầu tạo của các đường dây truyền tải + Dây dẫn điện, cách điện ...

điện năng?

+ Tại sao cần phải truyền tải điện năng ?

+ Vì các nhà máy sản xuất điện

thường ở xa nơi tiêu thụ điện năng

phải truyền tải điện năng từ nơi sản

+ Vậy người ta truyền tải điện năng như thế

xuất đền nơi tiêu thụ.

nào ? Gồm những loại đường dây tải điện như + Điện năng từ nơi sản xuất đến nơi

thế nào ?

tiêu thụ có hai loại đường dây tải

- Yêu câu đại diện HS trả lời  gọi học sinh

điện ( Cao áp và hạ áp).

- Đại diện trả lời câu hỏi  theo dõi

khác bổ sung.

và bổ sung

Kết luận:

- Truyền tải điện năng là đưa điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.

- Người ta sử dụng đường dây tải điện cao áp và hạ áp để truyền tải điện năng đi .

HOẠT ĐỘNG 3: Vai trò của điện năng

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời câu

hỏi:

+ Hãy nêu những ví dụ về sử dụng điện năng

trong các lĩnh vực khác nhau?

+ Trong các lĩnh vực đó điện năng đã biến

thành các dạng năng lượng nào ?



- Nghiên cứu thông tin và trả lời câu

hỏi:

+ Cơng nghiệp, nơng nghiệp, giao

thơng, văn hóa,thể thao, gia đình....

+ Trong cơng nghiệp: Điện năng

biến thành cơ năng, nhiệt năng...

Gia đình: cơ năng ,nhiệt năng,

+ Vậy điện năng có tầm quan trọng như thế quang năng.....

nào ?

+ Nêu tầm quan trọng của điện năng

- YC đại diện HS trả lời  gọi học sinh khác - Đại diện trả lời  theo dõi bổ sung.

bổ sung.

Kết luận: Vai trò của điện năng:

- Điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong cuộc sống và sản xuất.

- Điện năng là nguồn lực,nguồn năng lượng cho các máy,thiết bị hoạt động …

- Nhờ có diện năng mà q trình sản xuấ trở nên tự động hóa và cuộc sống có đầy

đủ tiện nghi,văn minh hiện đại hơn .

4. Cũng cố

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

71



,



- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK.

5. Dặn dò

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

- Tìm hiểu về nguyên nhân tai nạn điện.

- Một số dụng cụ bảo vệ an tồn

************************************************************



72



,



Ngày soạn: 02/03/2015

Ngày dạy:

Tiết: 31

Chương VI . AN TỒN ĐIỆN

BÀI 33 . AN TOÀN ĐIỆN

I. MỤC TIÊU

- Hiểu được nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ

thể con người .

- Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống.

- Có ý tức thực hiện an toàn điện trong sản xuất và đời sống.

II. CHUẨN BỊ

1. HS chuẩn bị: Chuẩn bị như giáo viên dặn tiết trước.

2. GV chuẩn bị:

- Tranh ảnh về các nguyên nhân tai nạn điện.

- Tranh ảnh về một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện và sửa chữa điện.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định lớp:

2. Bài mới:

GTB: Khi chưa có điện, con người đã bị chết do dòng điện sét. Ngày nay, khi con

người sản xuất ra điện, dòng điện cũng có thể gây nguy hiểm cho con người. Vậy, những

nguyên nhân nào gây ra tai nạn điện và chúng ta phải làm gì để phòng tránh những tai nạn

đó ?

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu ngun nhân gây tai nạn điện

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

- YCHS quan sát tranh vẽ, kênh hình kết hợp - Nghiên cứu SGK, quan sát hình vẽ

với kinh nghiệm thực tế trả lời câu hỏi:

trả lời câu hỏi:

+ Hãy nêu những nguyên nhân gây ra tai nạn + Nêu các nguyên nhân tai nạn điện.

điện?

- Đại diện trả lời  theo dõi nxbs.

- Yêu cầu đại diện HS trả lời  gọi HS khác

- Nghe và ghi nhớ kiến thức.

nxbs.

- GV nhận xét, thống nhất ý kiến để đi đến

kết luận. (Không hiểu biết và khơng có ý thức

thực hiện an tồn điện khi sử dụng đồ dùng

điện. Do không cẩn thận khi sử dụng điện.

Do không kiểm tra các thiết bị, đồ dùng điện

trước khi sử dụng.

Kết luận: Xảy ra tai nạn điện vì:

- Do chạm trực tiếp vào vật mang điện

+ Chạm trực tiếp vào dây dẫn trần không bọc.

+ Sử dụng đồ dùng bị rò điện ra ngồi vỏ

+ Sữa chữa điện không cắt nguồn điện

- Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

- Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện

73



,



- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi.

+ Từ những nguyên nhân gây ra tai nạn điện

nêu trên. Em hãy đề ra một số biện pháp an

toàn khi sử dụng điện?

- YC đại diện HS nêu đáp án  gọi HS khác

nxbs.

- GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời.

+ Trong khi sữa chữa cần có những nguyên

tắc nào ?

+ Sử dụng những dụng cụ bảo vệ an toàn nào

Nên nhớ thế nào là hợp lí? Nêu ví dụ ?

- Gọi đại diện học sinh trả lời câu hỏi .

- GV nhận xét và hồn thiện.



- Nghiên cứu thơng tin và trả lời câu

hỏi.

+ Thảo luận trả lời câu hỏi.

- Đại diện nêu đáp án  nhóm khác

nghiên cứu bổ sung.

- Nêu cách sữa chữa và an toàn

trong khi sữa chữa.



- Đại diện trả lời câu hỏi –Học sinh

khác bổ sung.

Kết luận:

- Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng điện .

+ Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện .

+ Kiểm tra cách điện của các đồ dùng điện .

+ Thực hiện nối đất các thiết bị ,đồ dùng điện.

+ Khơng vi phạm khoảng cách an tồn đối vói lưới điện cáo áp và trạm biến áp.

- Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sử chữa điện.

+ Trước khi ữa chữa điện ,phải cắt nguồn điện.

+ Sử dụng đúng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

4. Cũng cố

- Trả lời câu hỏi SGK.

- Yêu cầu học sinh ghi nhớ trong SGK..

5. Dặn dò

-Học bài cũ và chuẩn bị bài mới “Bài thực hành”.

- Chuẩn bị bài thực hành.



74



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm về điện năng sản xuất điện năng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×