Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bµi 30 : BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

Bµi 30 : BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

,



Hoạt động 1:Tìm hiểu tại

sao cần biến đổi chuyển

động?

-Y/c hs quan sát H30.1 Sgk

- Y/c hs quan sát mô hình

- Y/c hs nghiên cứu thông tin ở

mục I Sgk

- Tai sao chiếc máy khâu lại

chuyển động tịnh tiến đợc?

- Hãy mô tả chuyển động cụ thể

của từng chi tiết trong H30.1

bằng cách hoàn thành câu (Gv

treo bảng phụ)

- Gv kết luận.



I. Tại sao cần biến đổi chuyển

động?

Cần biến đổi chuyển động vì các

bộ phận công tác của máy cần những

chuyển động khác nhau để thực

hiện những nhiệm vụ nhất định từ

một chuyển động ban đầu

- Cơ cấu biến chuyển động quay

thành chuyển động tịnh tiến

hoặc ngợc lại

- Cơ cấu biến đổi chuyển động

quay thành chuyển động lắc

hoặc ngợc lại



66



,



Hoạt động 2: Tìm hiểu một

số cơ cấu biến đổi chuyển

động

- Y/c hs quan sát H30.2

- Y/c hs mô tả cấu tạo của cơ cấu



- Khi tay quay 1 quay đều thì

con trợt 3 sẽ chuyển động nh

thế nào?

- kết luận và đa ra nguyên lý

làm việc của cơ cấu (Gv phân

tích trên mô hình)

- Khi nào thì con trợt 3 đổi hớng?

- kết luận và đa ra khái niệm

điểm chết trên, điểm chết dới

của cơ cấu (Gv phân tích trên

mô hình)

- Ta biến đổi chuyển động

tịnh tiến của con trợt thành

chuyển động quay của tay quay

có đợc không? Khi đó cơ cấu sẽ

chuyển động nh thế nào?

- đa ra phạm vi ứng dụng của cơ

cấu (Gv phân tích trên mô

hình và H30.3 Sgk)

- Y/c hs liªn hƯ thùc tÕ

- Y/c hs quan sát H30.4 Sgk

- Y/c hs quan sát mô hình (Gv

thao tác chậm)

- Hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu.

- Gv đánh giá, kết luận, đa ra



II. Một số cơ cấu biến đổi

chuyển động.

1. Biến chuyển động quay thành

chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay

quay con trợt)

a. Cấu tạo

- Tay quay

- Thanh truyền

- Giá đỡ

- Con trợt

b. Nguyên lý làm việc



Khi tay quay 1 quay qanh trục A,

đầu B của thanh truyềnchuyển

động tròn , làm cho con trợt 3

chuyển động tịnh tiến qua lại trên

giá đỡ 4. Nhờ đó chuyển động quay

của tay quay đợc biến thành chuyển

động tịnh tiến qua lại của con trợt.

c. ứng dụng

Dùng trong máy khâu, máy ca, ô tô

2. Biến đổi chuyển động quay

thành chuyển động lắc (cơ cấu tay

quay thanh lắc)

a. Cấu tạo

Gồm : Tay quay 1, thanh truyền

2,thanh lắc 3 và giá đỡ 4. Chúng đợc

nối với nhau bằng các khớp quay.



67



,



- Khi tay quay 1 quay đều thì

thanh lắc 3 sẽ chuyển động nh

thế nào?

- Gv đánh giá, kết luận, đa ra

ng.lý làm việc của cơ cấu (Gv

phân tích trên mô hình)

- Ta biến đổi chuyển động lắc

của thanh lắc thành chuyển

động quay của tay quay có đợc

không? Khi đó cơ cấu sẽ chuyển

động nh thế nào?

- ý kiến khác?



b. Nguyên lý

Khi tay quay 1 quay đều quanh trục

A, thông qua thanh truyền2, làm

thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh

trục

D một góc nào đó. Tay quay 1 đợc

gọi là khâu dẫn.



c. ứng dụng

Dùng trong máy dệt, xe tự đẩy, máy

khâu đạp chân.



4. Củng cố

- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ.

- trả lời các câu hỏi ở Sgk.

5. Hớng dẫn về nhà:

Đọc trớc bài 31, chuẩn bị cho giờ sau

***********************************************************************



68



,



Ngy soạn: 22/02/2015

Ngày dạy: 8A:

8B:

8C:

Tiết: 29

Bài 31: THỰC HÀNH : TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

I.

Mục tiêu:

- Giúp học sinh hiểu được cấu tạo và nguyên lí làm việc của một số bộ truyền và biến

đổi chuyển động.

- Tháo,lắp và kiểm tra được tỉ số truyền của các bộ truyền động.

- Tác phong làm việc đúng quy định.

II.

Chuẩn bị .

Thiết bị:

+ Bộ truyền động đai.

+Bộ truyền động bằng bánh răng.

+Bộ truyền động xích.

Mơ hình cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền trong động cơ 4 kì.

Dụng cụ: Thước lá,thước cặp,kìm,tua vít,mỏ lết...

III. Nội dung:

1 .Đo đường kính bánh đai,đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích.

-Dùng thước lá,thước cặp đo đường kinhscacs bánh đai.

-Đánh dấu để đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích .

2. Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền .

-Lần lượt lắp ráp các bộ truyền vào giá đỡ.

- Đánh đấu vào một điểm cảu bánh dẫn,bánh bị dẫn quay bánh dẫn và điếm số

vòng quay.

- Kết quả đo và điếm được ghi vào bài báo cáo thực hành.

-Kiểm tra tỉ số truyền ,điền các số liệu vào bảng trong báo cáo thực hành,tính

tốn tỉ số truyền thực tế và so sánh tỉ số truyền lí thuyết.

3. Tìm hiểu cấu tạo và ngun lí làm việc của mơ hình động cơ 4 kì.

Quan sát mơ hình động cơ 4 kì.

-Tìm hiểu cấu tạo,nguyên lí làm việc của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền ,cơ

cấu cam tịnh tiến đóng mở van nạp ,van thải.

- Quay đều tay quay ,quan sát sự lên xuống của pít tơng và đóng mở các văn

nạp và văn xả.

-Dùng tay quay quay đều trục khuỷu và cho nhận xét .

+ Khi pít tơng lê đến điểm cao nhất và điểm thấp nhất thì vị trí của thanh

truyền và trục khuỷu như thế nào?

+Khi tay quay quay một vòng thì pít tơng chuyển động ra sao?

IV. Báo cáo thực hành

GV yêu cầu học sinh báo cáo thực hành theo mẫu như SGK.

GV tổng kết bài thực hành.

Dặn dò học sinh chuẩn bị bài mới.

**********************************************************

Ngày soạn: 22/02/2015

Ngày dạy:

8A:

8B:

8C:

69



,



Tiết: 30

PHẦN III KỸ THUẬT ĐIỆN

BÀI 32. VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG

TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

I. MỤC TIÊU

- Qua bài học, học sinh biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng.

- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống.

II. CHUẨN BỊ

1. HS chuẩn bị: Chuẩn bị như GV đã dặn tiết trước.

2. GV chuẩn bị:

- Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây tryền tải điện cao áp, hạ áp, tải tiêu thụ …

- Mẫu vật về máy phát điện, dây dẫn, sứ, đồ dùng điện …

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định lớp:

2. Bài mới.

Điện năng có vai trò rất quan trọng, nhờ có điện năng mà các thiết bị điện hoạt động

được, nâng cao năng suất lao động. Vậy điện năng là nguồn năng lượng thiết yếu, có vai

trò như thế nào ? SX ra sao ? Bài hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu vấn đề này.

HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm về điện năng sản xuất điện năng

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Theo em điện năng là gì ?

+ Con người đã sử dụng các loại năng lượng cho các

hoạt động của mình như thế nào? ví dụ ?

- Thông báo: Các dạng năng lượng: nhiệt năng, năng

lượng nguyên tử... tất cả những năng lượng mà các em

đã biết đều được con người khai thác để biến nó thành

điện năng để phục vụ cho mình.

+ Vậy điện năng được sản xuất như thế nào. Hãy quan

sát hình 32.1 SGK, lập sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất

điện năng ở nhà máy nhiệt điện?

+ Quan sát hình 32.2, lập sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất

điện năng ở nhà máy thủy điện ?

+ Năng lượng đầu vào và đầu ra của trạm phát điện năng

lượng mặt trời là gì? Trạm phát điện năng lượng gió là

gì?

- YC đại diện HS trả lời  bổ sung.

- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức.



- Nghiên cứu SGK và trả lời câu

hỏi

+ Nêu khái niệm.

+ Năng lượng mặt trời; năng

lượng gió ...

+ Nghe giáo viên thơng báo và

ghi nhớ kiến thức.

+ Quan sát hình vẽ lập sơ đồ tóm

tắt.



+Năng lượng đầu vào là năng

lượng ánh sáng ,năng lượng gió

năng lượng đầu ra là điện năng.

- Đại diện trả lời ,hs khác bổ sung

.



Kết luận:

- Điện năng là năng lượng của dòng điện (cơng của dòng điện).

- Sản xuất điện năng: Biến các dạng năng lượng khác thành điện năng.

+ Nhà máy nhiệt điện



Nhiệt năng Đun



Hơi Làm Tua Làm



Máy Phát Điện

70



,



của than,

khí đốt









nước

bin

nóng

quay

quay



phát

điện







năng



+Nhà máy thủy điện



Làm Máy

Thủy năng Làm

Phát

Tua





của dòng

phát

Điện năng



bin

nước

quay

quay điện

+ Nhà máy điện nguyên tử (SGK).

HOẠT ĐỘNG 2: Truyền tải điện năng

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trả lời câu hỏi: - Quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi:

+ Nêu cầu tạo của các đường dây truyền tải + Dây dẫn điện, cách điện ...

điện năng?

+ Tại sao cần phải truyền tải điện năng ?

+ Vì các nhà máy sản xuất điện

thường ở xa nơi tiêu thụ điện năng

phải truyền tải điện năng từ nơi sản

+ Vậy người ta truyền tải điện năng như thế

xuất đền nơi tiêu thụ.

nào ? Gồm những loại đường dây tải điện như + Điện năng từ nơi sản xuất đến nơi

thế nào ?

tiêu thụ có hai loại đường dây tải

- Yêu câu đại diện HS trả lời  gọi học sinh

điện ( Cao áp và hạ áp).

- Đại diện trả lời câu hỏi  theo dõi

khác bổ sung.

và bổ sung

Kết luận:

- Truyền tải điện năng là đưa điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.

- Người ta sử dụng đường dây tải điện cao áp và hạ áp để truyền tải điện năng đi .

HOẠT ĐỘNG 3: Vai trò của điện năng

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời câu

hỏi:

+ Hãy nêu những ví dụ về sử dụng điện năng

trong các lĩnh vực khác nhau?

+ Trong các lĩnh vực đó điện năng đã biến

thành các dạng năng lượng nào ?



- Nghiên cứu thông tin và trả lời câu

hỏi:

+ Cơng nghiệp, nơng nghiệp, giao

thơng, văn hóa,thể thao, gia đình....

+ Trong cơng nghiệp: Điện năng

biến thành cơ năng, nhiệt năng...

Gia đình: cơ năng ,nhiệt năng,

+ Vậy điện năng có tầm quan trọng như thế quang năng.....

nào ?

+ Nêu tầm quan trọng của điện năng

- YC đại diện HS trả lời  gọi học sinh khác - Đại diện trả lời  theo dõi bổ sung.

bổ sung.

Kết luận: Vai trò của điện năng:

- Điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong cuộc sống và sản xuất.

- Điện năng là nguồn lực,nguồn năng lượng cho các máy,thiết bị hoạt động …

- Nhờ có diện năng mà q trình sản xuấ trở nên tự động hóa và cuộc sống có đầy

đủ tiện nghi,văn minh hiện đại hơn .

4. Cũng cố

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

71



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bµi 30 : BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×