Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ta đã biết vai trò của bản vẽ kĩ thuật. Vậy, để hiểu được 1 số khái niêïm và cơng dụng của bản vẽ kĩ thuật chúng ta cùng tìm hiểu bài hơm nay.

Ta đã biết vai trò của bản vẽ kĩ thuật. Vậy, để hiểu được 1 số khái niêïm và cơng dụng của bản vẽ kĩ thuật chúng ta cùng tìm hiểu bài hơm nay.

Tải bản đầy đủ - 0trang

,



+ Mỗi lĩnh vực có 1 bản vẽ riêng cho ngành Hs ví dụ

mình. Em Hãy kể tên 1 số lĩnh vực mà em

biết ?

+ Bản vẽ kĩ thuật được chia thành những - Gồm 2 loại lớn: Bản vẽ cơ khí và bản vẽ

loại nào?

xây dựng .

Gv nhận xét và chốt kết

luận.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu khái niệm về hình cắt.

- YCHS trả lời câu hỏi:

+ Khi muốn quan sát các bộ phận bên trong

của quả cam ta làm như thế nào?

- Nhấn mạnh: Để diễn tả kết cấu bên trong

bị che khuất của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật

cần phải dùng phương pháp cắt.

+ Hình cắt là gì ?



II . Khái niệm về hình cắt

+ Phải cắt đôi quả cam để

quan sát.

- Nghe và ghi nhớ kiến thức.



+ Trả lời câu hỏi.

- Hình cắt là hình biểu diễn

phần vật thể ở sau mặt

+ Hình cắt được vẽ như thế

phẳng cắt.

nào và dùng để làm gì ?

- Hình cắt dùng để biểu diễn

- GV trình bày phương pháp cắt rõ hơn hình dạng bên trong

cái ống lót cho hs quan sát của vật thể

hình 8.2

Hs nghe, quan sát và trả lời

- Cho biết phần vật thể bị mặt phẳng cắt qua

được thể hiện bằng nét gì?

- Phần bò mặt phẳng cắt cắt

Gv yêu cầu các nhóm thực qua được kẻ gạch gạch.

hành vẽ hình cắt một số vật Các nhóm thực hành vẽ hình

thể mà gv chuẩn bò

cắt các vật mẫu

Gọi đại diện các nhóm lên Đại diện nhóm lên vẽ hình,

bảng vẽ hình

các nhóm khác quan sát ,

bổ sung

Gv nhận xét và chốt kết

luận.

4. Củng cố

- YCHS đọc phần ghi nhớ sgk.

- Nội dung của bản vẽ kỹ thuật là gì? Phân loại?

- Hình cắt là gì? Trên bản vẽ kỹ thuật hình cắt dùng để làm gì?

- GV yêu cầu HS trả lời các câu 1,2,3 sau bài học.

5.Hướng dẫn về nhà

Học bài và đọc trước bài 9 sgk.

Tìm hiểu bản vẽ chi tiết

17



,



***********************************************************



18



,



Ngày dạy:



8A:



8B:

Bài 9:



Ngày soạn 05 tháng 10 năm 2014

8C:

Tiết 8



BẢN VẼ CHI TIẾT



I. Mục tiêu.

1. Kiến thức: HS biết được nội dung của bản vẽ chi tiết.

- Biết cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản.

2. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm

- Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết nói riêng.

3. Thái độ :Tạo cho HS niềm say mê học tập bộ môn

II. Chuẩn bị

Gv: - Tranh giáo khoa bài 8

Hs : ơn lại khái niệm hình chiếu, hình cắt

III. Tiến trình bài giảng

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Hình cắt ?

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu nội dung bản vẽ chi tiết.

Hoạt động của Giáo viên

- GV cho HS xem bản vẽ hình 9.1 sgk và

nêu câu hỏi:

+ Hình biểu diễn gồm những hình gì ?

+ Kích thước gồm những kích thước

nào ? Dùng để làm gì ?

+ u cầu kĩ thuật mục đích để làm gì ?

+ Khung tên bao gồm những nội dung

gì ? Mục đích để làm gì ?

+ Vậy, Bản vẽ chi tiết gồm những nội

dung gì ?



Hoạt động của Học sinh

- Quan sát hình vẽ 9.1, trả lời câu hỏi:

+ Gồm hình cắt, mặt cắt ...

+ Kích thước dài, rộng...

+ Chỉ dẫn về gia cơng, xử lí bề mặt.

+ Ghi tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, ...



+ Nêu các nội dụng của bản vẽ.

- Hình biểu diễn: Hình cắt và các hình chiếu

- Kích thước: các kích thước cần thiết cho

- GV cho HS thảo luận để thống nhất ý việc chế tạo và kiểm tra.

kiến.

- Yêu cầu kĩ thuật:

- Khung tên: Quản lí bản vẽ.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết.

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

- GV treo hình 9.1 sgk lên bảng.

- Quan sát hình 9.1 SGK.

- YCHS đọc nội dung bản vẽ theo trình tự - Đọc theo nội dung hình 9.1 SGK.

bảng 9.1 sgk.

- Đọc nội dung phần nào chốt từng mục - Đọc theo hướng dẫn của giáo viên.

của phần đó

Về khung tên: hs cần nêu (tên gọi, vật liêu,

tỷ lệ).

19



,



+ Hãy nêu tên gọi của hình chiếu và vị trí + Hình chiếu cạnh, vị trí hình cắt ở hình

của hình cắt?

chiếu đứng.

+ Hãy nêu kích thước chung của từng chi + Nêu các kích thước.

tiết, kích thước từng phần của chi tiết?

+ Hãy nêu yêu cầu kĩ thuật khi gia công và + Làm tù cạnh sắc và sử lý bề mặt bằng mạ

xử lí bề mặt?

kẽm.

+ Hãy mơ tả hình dạng ngồi của chi tiết + Chi tiết là ống hình trụ tròn, dùng để lót

và cơng dụng của chi tiết?

giữa các chi tiết.

- YC đại diện HS trả lời  GV nhận xét và

kết luận.

Kết luận:

Trình tự đọc

Nội dung cần hiểu

Bản vẽ ơng lót (h9.1)

1 khung tên

- Tên gọi chi tiết

- Ống lót

- Vật liệu

- Thép

- Tỷ lệ

- 1:1

2 hình biểu

- Tên gọi hình chiếu.

- Hình chiếu cạnh

diễn

- Vị trí hình cắt.

- Cắt ở hình chiếu đứng

3 Kích thước

- Kích thước chung của chi tiết.

-  28,30

- Kích thước từng phần của chi tiết. - Đường kính ngồi 28

- Đường kính lỗ 16

- Chiều dài 30

4 u cầu kĩ

- Gia cơng.

- Làm tù cạnh

thuật

- Xử lí bề mặt.

- Mạ kẽm

5 Tổng hợp

- Mơ tả hình dạng cấu tạo của chi - Ống hình trụ tròn.

tiết.

- Dùng để lót giữa các chi tiết.

- Cơng dụng của chi tiết.

4. Củng cố

- YCHS đọc phần ghi nhớ sgk.

- Trả lời câu hỏi SGK.

5. Hướng dẫn về nhà

Học bài và đọc trước bài 11 sgk.

Chuẩn bò : bóng đèn đui xốy, vít lở, đinh ốc....

******************************************



Ngày soạn 12 tháng 10 năm 2014

Ngày dạy:



8A:



8B:



8C:

Tiết: 9

20



,



Bài 11. BIỂU DIỄN REN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- HS nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.

- HS biết đọc được quy ước về ren.

2. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm

- Rèn luyên kĩ năng đọc bản vẽ có ren.

3. Thái độ :Tạo cho HS niềm say mê học tập bộ môn

II. Chuẩn bị

Gv: - Tranh vẽ bài 11 sgk.

- Vật mẫu: Đinh tán, bóng đèn đi xốy, mơ hình các loại ren.

Hs: bóng đèn đui xốy, vít lở, đinh ốc....

III. Tiến trình bài giảng

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu trình tự đọc và nội dung của bản vẽ chi tiết ?

3. Bài mới:

Em hãy cho biết 1 số đồ vật hoặc chi tiết có ren thường thấy ? Vậy, ren có cơng dụng

gì ? Bài học hơm nay sẽ nghiên cứu vấn đề này ?

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chi tiết có ren.

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

- YCHS quan sát hình 11.1 sgk và quan sát mẫu - Quan sát hình 11.1 trả lời câu hỏi.

vật cho biết:

+ Các chi tiết nào có ren ?

+ Công dụng của ren trên các chi tiết đó ?

a. Làm cho mặt ghế được ghép với

chân ghế

b. Làm cho nắp lọ mực lắp kín lọ mực

c.e. Làm cho bóng đèn lắp ghép với

đui đèn

d.g.h Làm cho các chi tiết được ghép

+ GV thống nhất câu trả lời

lại với nhau.

+ Các loại ren đó có cấu trúc giống nhau không

? Vậy, người ta vẽ theo quy ước nào ?

Gv chuyển mục 2

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu quy ước ren.

Hoạt động của Giáo viên

+ Vì sao ren lại được vẽ theo quy ước giống

nhau ?

- GV YCHS quan sát mẫu vật và hình 11.3 sgk.

- Thế nào là ren ngoài ?



Hoạt động của Học sinh

II . Quy ước ren

1. Ren ngoài (ren trục)

Hs nghiên cứu SGKtrả lời

- Ren ngoài là ren được hình thành ở

mặt ngồi chi tiết



- Hãy chỉ rõ các đường chân ren, đỉnh ren, giới - Hs lên bảng chỉ tranh

Đỉnh ren



Giới hạn ren Vòng đỉnh ren



21



,



hạn ren, đường kính ngồi, đường kính trong ?

Chân ren



Vòng chân ren



Hình chiếu của ren trục

Hs thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

- YCHS làm việc nhóm hồn thành các mệnh hồn thành các mệnh đề SGK

Đại diện nhóm trả lời. Lớp nhận xét bổ

đề ở sgk ?

sung

YC đại diẹn nhóm hồn thành

Gv nhận xét và chốt kết luận. 2. Ren trong (Ren lỗ)

- Ren trong là ren được hình thành ở

- Cho hs quan sát vật mẫu và hình 11.5 sgk

mặt trong của lỗ

- Thế nào là ren trong lỗ ?

- Hs lên bảng chỉ tranh

Giới hạn ren Vòng đỉnh ren

+ Hãy chỉ rõ các đường chân ren, đỉnh ren, giới Đỉnh ren

han ren, đường kính ngồi, đường kính trong ?



Chân ren



Vòng chân ren



Hs thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

hoàn thành các mệnh đề SGK

- YCHS làm việc thảo luận để hồn thành các

Đại diện nhóm trả lời. Lớp nhận xét bổ

mệnh đề trong sgk ?

sung

YC đại diẹn nhóm hồn thành

Gv nhận xét và chốt kết luận.

3. Ren bị che khuất.

Hs quan sát tranh trả lời

- Yc hs quan sát hình 11.6 sgk cho biết:

- Ren bị che khuất các đường đỉnh

+ Khi chiếu các cạnh khuất và đường bao khuất

ren , đường chân ren và đường giới

được vẽ bằng nét gì ?

hạn ren đều vẽ bằng nét đứt.

4. Củng cố

- Giáo viên yc hs đọc ghi nhớ sgk.

- Đọc phần “Có thể em chưa biết?”.

- Làm bài tập 1,2 SGK

5. Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập sgk.

- Đọc và xem trước bài mới.

- Kẻ mẫu bảng 9-1 sgk vào vở thực hành.

Ngày soạn 19 tháng 10 năm 2014

Tiết: 10

Bài 10+12. BÀI TẬP THỰC HÀNH:



ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CĨ HÌNH CẮT

ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: -HS đọc được bản vẽ vòng đai có hình cắt, bản vẽ cơn có ren.

2. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm

- Hình thành kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt, có ren.

22



,



3. Thái độ :Tạo cho HS niềm say mê học tập bộ môn

- Hình thành cho HS tác phong làm việc theo 1 quy trình khoa học.

II. Chuẩn bị

- Tranh giáo khoa bài 10.- Vật mẫu: vòng đai.

HS: ôn lại cách đọc bản vẽ chi tiết. Chuẩn bò: giấy A4, thước, ê

ke, compa



III. Tiến trình bài giảng

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Nêu trình tự cách đọc bản vẽ chi tiết ? Nói rõ nội dung cần hiểu trong từng bước?

3. Thực hành:

HOẠT ĐỘNG 1. Giới thiệu nội dung và các bước tiến hành.

GV: Nêu rõ mục tiêu của bài học

+ Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt

+ Có tác phong làm việc theo quy trình.

GV hướng dẫn nội dung và trình tự tiến hành



- GV treo bản vẽ chi tiết vòng đai lên bảng, YCHS quan sát.

- YCHS đọc theo mẫu bảng 9.1 SGK.

- HS hoàn thiện các nội dung cần hiểu theo các nơi dung có trong bản vẽ vòng đai.

- GV theo dõi uốn nắn

Trình tự đọc

1. khung tên



Nội dung cần hiểu

- Tên gọi chi tiết

- Vật liệu

- Tỷ lệ

2. hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu

- Vị trí hình cắt

3. Kích thước

- Kích thước chung của chi

tiết

- Kích thước từng phần của

chi tiết



Bản vẽ vòng đai (h10.1)

- Vòng đai

- Thép

-1:2

- Hình chiếu bằng

- Hình cắt ở hình chiếu đứng

- 140, 50, R39

- Đường kính trong  50

- Chiều dày 10

- Đường kính lỗ 12

- Khoảng cách tâm 2 lỗ 110

4. yêu cầu kĩ

- Gia cơng

- Làm tù cạnh sắc

thuật

- Xử lí bề mặt

- Mạ kẽm

5. Tổng hợp

- Mơ tả hình dạng cấu tạo - Phần giữa chi tiết là nửa ống hình trụ,

của chi tiết

hai bên hình hộp chữ nhật có lỗ tròn

- Công dụng của chi tiết

- Dùng để ghép nối các chi tiết hình trụ

với các chi tiết khác

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu bản vẽ côn có ren.

- GV treo bản vẽ cơn có ren hình 12.1 SGK và ghi các nội dung cần hiểu lên bảng

theo mẫu bảng 9.1 sgk.

- HS hồn thành bảng đó



Tình tự đọc

1. Khung tên



Nội dung cần hiểu

- Tên gọi chi tiết

- Vật liệu



Bản vẽ côn có ren

- Cơn có ren

- Thép

23



,



- Tỉ lệ

2. hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu

- Vị trí hình cắt

3. Kích thước

- Kích thước chung của vật

chitiết

- Kích thước từng phần của chi

tiết

4. Yêu cầu kỉ

- Nhiệt luyện

thuật

- Xử lý bề mặt

5. Tổng hợp

- Mơ tả hình dạng và cấu tạo

của chi tiết

- Cơng dụng của chi tiết



- 1:1

- Hình chiếu cạnh

- Ở hình chiếu đứng

- Rộng 18 ; dày 10

- Đầu lớn  18, đàu bé  14

- Kích thước ren M8 x1, ren hệ mét,

đường kính d=8, bước ren p=1

- Tơi cứng

- Mạ kẽm

- Cơn dạng hình nón cụt có lỗ ren ở

giữa

- Dùng để lắp với trục của cọc lái(xe

đạp)



4. Củng cố

- GV nhận xét về ý thức tự giác làm bài của HS, kó

năng đọc của HS.

- Thu bài thực hành và chấm điểm một số nhóm

GV. Tích hợp GDMT.

Ý thức thói quen làm việc theo quy trình,tiết kiệm ngun liệu,giữ vệ sinh nơi thực hành

,góp phần bảo vệ môi trường xung quanh.

5. Hướng dẫn về nhà

- Vẽ lại vật thể vòng đai, côn xe đạp, làm mô hình vòng

đai, côn xe đạp.

- Đọc trước bài 13.

********************************************



Ngày soạn 26 tháng 10 năm 2014

Ngày dạy :



8A:



8B:



8C:

Tiết: 11:

Bài 13 : BẢN VẼ LẮP



I. Mục tiêu

1. Kiến thức: - HS biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp.

- HS biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản.

2. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm

- Rèn luyện cho HS kĩ năng lao động kĩ thuật.

3. Thái độ :Tạo cho HS niềm say mê học tập bộ môn

II. Chuẩn bị

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ta đã biết vai trò của bản vẽ kĩ thuật. Vậy, để hiểu được 1 số khái niêïm và cơng dụng của bản vẽ kĩ thuật chúng ta cùng tìm hiểu bài hơm nay.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×