Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiến thức: HS biết dược vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống .

Kiến thức: HS biết dược vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống .

Tải bản đầy đủ - 0trang

,



Hoạt động của Giáo viên

- GV cho HS quan sát hình 1.3a sgk, tranh ảnh

các đồ dùng điện, điện tử, các loại máy và

thiết bị dùng trong sinh hoạt và đời sống cùng

với các bản hướng dẫn, sơ đồ bản vẽ của

chúng. YC HS trả lời:

+ Muốn sứ dụng có hiệu quả và an toàn các đồ

dùng và thiết bị đó thì chúng ta cần phải làm

gì ?

- YC đại diện HS trả lời  gọi HS khác

nxbs.

- GV nhận xét và hoàn thiện.



Hoạt động của Học sinh

- Quan sát hình vẽ, tranh ảnh

theo yêu cầu của GV.



- Đại diện trả lời.

Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu

đi kèm với sản phẩm dung

trong trao đổi, sử dụng



HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.

Hoạt động của Giáo viên

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.4 SGK:



Hoạt động của Học sinh

- Quan sát hình 1.4 SGK.

+ Hs thảo luận nhóm -> thống nhất ý kiến ->

+ Bản vẽ được dùng trong các lĩnh vực nào ? đại diện nhóm trả lời

Hãy nêu 1 số lĩnh vực mà em biết ?

Lớp nhận xét bổ sung

+ Các lĩnh vực kỹ thuật đó cần trang thiết bị + Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh

gì ? Có cần xây dựng cơ sở hạ tầng khơng ?

vực kĩ thuật:

Cơ khí: máy cơng cụ, nhà xưởng...

Xây dựng: máy xây dựng, phương tiện vận

chuyển...

- Cho HS thảo luận trả lời

Giao thông: Phương tiện giao thông,

.

đường giao thơng, cầu cống...

- GV nhận xét và hồn thiện.

Nơng nghiệp: máy nơng nghiệp, cơng

trình thủy lợi, cơ sở chế biến...

=> Các lĩnh vực kỹ thuật đều gắn liền với

bản vẽ kỹ thuật và mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều

có loại bản vẽ riêng của ngành mình

4. Củng cố

+ Vì sao nói bản vẽ kỹ thuật là ngơn ngữ dùng chung trong kỹ thuật ?

+ Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống ?

+ Vì sao chung ta cần phải học mơn vẽ kỹ thuật ?

5.Hướng dẫn về nhà

- Về nhà học bài, liên hệ thực tế. Vât mẫu: bao diêm, vỏ hộp ….

- Chuẩn bị trước bài mới

************************************************************



Ngày soạn 29 tháng 08 năm 2014

2



,



Ngày dạy:



8A:



8B:

Tiết: 2

Bài 2. HÌNH CHIẾU



8C:



I. Mục tiêu

1. Kiến thức: - HS hiểu được thế nào là hình chiếu.

- HS nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.

2. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm

3. Thái độ :Tạo cho HS niềm say mê học tập bộ môn

II. Chuẩn bị

- Tranh vẽ hình SGK

- Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng hình chiếu, đèn pin.

III. Tiến trình bài giảng

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

Bản vẽ kỹ thuật có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống ? Lấy ví dụ minh họa ?

3. Bài mới:

Hình chiếu là hình biểu hiện 1 mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng

trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt . Vậy có các phép chiếu nào ? Tên gọi

hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào ? Chúng ta cùng nghiên cứu bài này.

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu.

Hoạt động của Giáo viên

- GV nêu hiện tượng tự nhiên ánh sáng chiếu đồ vật

lên mặt đất, tạo bóng trên tường, bóng các đồ vật

gọi là hình chiếu vật thể.

- YCHS quan sát hình 2.1 SGK.

- GV con người đã mô phỏng hiện tượng tự nhiên

này để diễn tả hình dạng của vật bằng phép chiếu.

Gv treo tranh

A

Á



Hoạt động của Học sinh

- Nghe và ghi nhớ kiến thức.

- Quan sát hình vẽ SGK.

- Nghe GV giới thiệu ghi nhớ kiến

thức.



- Hình nhận được trên mặt phẳng đó

+ Cách vẽ hình chiếu một điểm của 1 vật thể như gọi là hình chiếu của vật thể .

thế nào ?

- Mặt phẳng chứa hình chiếu gọi là

+ Cách vẽ hình chiếu của vật thể?

mặt phẳng chiếu .

- Đường thẳng AA’ gọi là tia chiếu.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các phép chiếu

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

- Quan sát hình vẽ SGK.

- YCHS quan sát hình 2.2 sgk.

+ Nêu đặc điểm của các tia chiếu trong hình

3



,



2.2a; 2.2b; 2.2c ?

- Cho HS thảo luận trả lời và đưa ra kết luận.

- GV hoàn thiện: Đặc điểm của các tia chiếu

khác nhau, cho ta các phép chiếu khác nhau (3

phép chiếu).



- Thảo luận trả lời câu hỏi.

Có 3 phép chieáu

- Phép chiếu xuyên tâm.

- Phép chiếu song song.

- Phép chiếu vng góc.

+ Lấy ví dụ: tia chiếu các tia

+ Lấy ví dụ các phép chiếu do trong tự nhiên ? sáng của một ngọn đèn, ngọn

(Tia sáng của Mặt Trời chiếu vng góc với nến.

mặt đất là hình ảnh của phép chiếu vng góc) + Tia sáng của mặt trời ở xa

- GV nhận xét và hoàn thiện.

vô tận.

- Theo dõi và hoàn thiện kiến

thức.

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu các hình chiếu vng góc và vị trí các hình chiếu ở

trên bản vẽ.

Hoạt động của Giáo viên

- GV cho HS quan sát các mặt phẳng chiếu và

mơ hình 3 mặt phẳng chiếu và YCHS nêu rõ vị

trí, tên gọi của chúng và tên gọi các hình chiếu

tương ướng.

+ Hãy nêu vị trí của của các mặt phẳng chiếu đối

với vật thể ?

- GV cho HS quan sát mơ hình 3 mặt phẳng

chiếu và cách mở các mặt chiếu để có hình vị trí

các hình chiếu.

+ Vậy, các hình chiếu được đặt như thế nào đối

với người quan sát ?

+ Vật thể được dặt như thế nào đối với mặt

phẳng chiếu ?



Hoạt động của Học sinh

- Quan sát các mặt phẳng chiếu, gọi tên

các mặt phẳng chiếu và hình chiếu.

+ Mặt phẳng bằng ở dới vật thể.

+ Mặt phẳng đứng ở sau vật thể.

+ Mặt phẳng cạnh ở bên phải vật thể.

- Hs quan sát

+ Hs thảo luận nhóm -> thống nhất ý kiến

-> đại diện nhóm trả lời

Lớp nhận xét bổ sung

1. Các mặt phẳng chiếu:

- Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu

đứng.

- Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu

bằng.

- Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng

chiếu cạnh.

2. Các hình chiếu:

- Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ

trước tới.

- Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên

xuống.

- Hình chiếu cạnh có hướùng chiếu từ

trái sang.

3. Vị trí các hình chiếu:

Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng.

4



,



Hình chiếu cạnh ở bên phải hình

chiếu đứng .

+ Tại sao ta phải mở các mặt phẳng chiếu ? Vậy + Vì hình chiếu phải được vẽ trên cùng

vị trí của mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng một bản vẽ...

chiếu cạnh sau khi mở như thế nào ?

+ Vì sao ta phải dùng hình chiếu để biểu diễn vật + Mỗi hình chiếu là hình 2 chiều, vì vây

thể? Nếu dùng 1 hình chiếu có được khơng ?

phải dùng nhiều hình chiếu để diễn tả

- GV nhận xét và hồn thiện kiến thức.

hình dạng của 1 vật thể.

4. Củng cố

- GV hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của bài.

- Tổ chức HS trả lời các câu hỏi:

+ Thế nào là hình chiếu của 1 vật thể ?

+ Có những phép chiếu nào ? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì ?

+ Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào ?

5. Hướng dẫn về nhà

- Về nhà học bài, liên hệ thực tế.

- Đọc mục “Có thể em chưa biết?”.

- Chẩn bị và đọc trước bài mới (bài 4).

*************************************



5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiến thức: HS biết dược vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống .

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×