Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUẢNG CÁO ANH HƯNG

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUẢNG CÁO ANH HƯNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguồn: Phòng HCNS – Cơng ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh

Hưng

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh

Hưng

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng có cơ cấu tổ chức

theo chức năng, tức là mỗi phòng ban sẽ thực hiện một chức năng khác nhau. Cơ cấu tổ

chức dạng này khá phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơng ty, nó giúp cho cơng việc

được thực hiện năng suất hơn, hiệu quả hơn, thích ứng hợp với cơ chế để có thể cạnh

tranh cũng như củng cố vị thế nâng cao thương hiệu của mình trong nền kinh tế thị

trường.

1.3. Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ

Quảng cáo Anh Hưng

1.3.1. Lĩnh vực hoạt động của công ty

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng là một doanh nghiệp

hoạt động kinh doanh với lĩnh vực hoạt động chủ yếu là quảng cáo, in ấn, direct

Ngành nghề kinh doanh của công ty theo quyết định của sở kế hoạch và đầu tư

thành phố Hà Nội, đăng kí 04/04/2006 được đăng kí chi tiết như sau: Quảng cáo, Hoạt

động thiết kế chuyên dụng (trừ thiết kế xây dựng và gia thông vân tải), In ấn (trừ in

trên các sản phẩm vải, sợi, dệt, may, đan và in tráng bao bì kim loại), Hoạt động sáng

tác, nghệ thuật và giải trí (khơng hoạt động tại cơ sở)

1.3.2. Đặc điểm hoạt động của công ty

Là công ty cổ phần chuyên tư vấn, cung cấp, lắp đặt các thiết bị ứng dụng

KH-CN trong lĩnh vực dịch vụ quảng cáo, công ty luôn hoạt động theo phương

châm kinh doanh "Lợi ích của khách hàng chính là đảm bảo cho sự tồn tại và phát

triển thành công của công ty". Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các thiết bị

khoa học công nghệ, công ty không ngừng đầu tư phát triển trang thiết bị, con

người, chất lượng dịch vụ để mang đến sự hài lòng cho khách hàng khi đến với

các dịch vụ của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng.



2



1.4. Khái quát về nguồn nhân lực của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ

Quảng cáo Anh Hưng

1.4.1. Nguồn nhân lực của công ty

Bảng 1.1. Tình hình nhân lực của cơng ty giai đoạn 2016 – 2018

Đơn vị: Người

So sánh

2017/2016

2018/2017

Chỉ tiêu

2016 2017 2018

Chênh Tỷ lệ Chênh Tỷ lệ

lệch

(%)

lệch

(%)

Giới

Nam

20

26

38

6

30

12

46,15

tính

Nữ

6

5

8

-1

16,67

3

60

Tính

Gián tiếp

5

9

13

4

80

4

44,44

chất

Trực tiếp

cơng

21

22

33

1

4,76

11

50

việc

Đại

học

13

15

24

2

15,38

11

73,33

trở lên

Cao đẳng

8

9

15

1

12,5

6

66,67

Trình Trung cấp

3

4

5

1

33,33

1

25

độ



phổ

2

3

2

1

50

-1

33,33

thơng

Tổng số lao động

26

31

46

5

19,23

15

48,38

Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự

Ban đầu thành lập cơng ty chỉ có 14 nhân viên đảm nhiệm và kiêm nhiệm các vị

trí ở các phòng ban khác nhau như: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế

tốn… Đến nay công ty đã lên đến 46 nhân viên được phân bổ về các phòng ban với

trình độ đại học chiếm 52,2%, trình độ cao đẳng chiếm 32,6%, trình độ trung cấp chiếm

10,9% còn lại là trình độ phổ thông chiếm 4,3%.

Đội ngũ nhân viên của công ty đa phần là lao động trẻ và phần lớn là nam giới

chiếm 82,6% tổng số nhân lực tồn cơng ty, có độ tuổi chủ yếu từ 22 – 35 tuổi, điều này

rất phù hợp với lĩnh vực mà công ty đang hoạt động.

1.4.2. Nguồn vốn của công ty

Nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng có

sự thay đổi, được thể hiện qua bảng số liệu sau:



3



Bảng 1.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016-2017

Đơn vị: tỷ đồng

So sánh

2017/2016

Chỉ tiêu



2016



2017



2018



Vốn chủ

sở hữu



4,5



4,8



Vốn vay



4,25



Tổng

nguồn vốn



8,75



2018/2017



Chênh

lệch



Tỷ lệ

(%)



Chênh

lệch



Tỷ lệ

(%)



5,3



0,3



6.67



0,5



10,41



3,57



5,69



-0,68



16



2,12



59.38



8,37



10,99



-0,38



4.34



2,62



31.3



Nguồn: Phòng Kế tốn

Qua bảng ta thấy, tổng nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016 - 2018 có sự biến

động. Năm 2017 giảm 4.34% tương đương với giảm 0,38 tỷ đồng so với năm 2016 và

năm 2018 tăng 31.3% tương đương 2,62 tỷ đồng so với năm 2017. Nguồn vốn của chủ

sở hữu có chiều hướng tăng.

1.4.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật – công nghệ

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng là cơng ty có thế

mạnh trong lĩnh vực thiết kế và thi cơng quảng cáo ngồi trời bởi vậy ngồi việc sử

dụng mét hệ thống các máy vi tính có cấu hình cao phục vụ cho những nhân viên

chuyên thiết kế đồ hoạ, các máy ảnh chuyên dùng trong lĩnh vực quảng cáo được nhập

từ các nước có cơng nghệ cao như Nhật Bản, Mỹ, Hồng Kong, cơng ty còn có một

xưởng in chuyên làm dịch vụ in ấn các ấn phẩm quảng cáo.

Để phục vụ cho việc sản xuất và thi công các bảng đèn điện tử cỡ lớn với vật

liệu mới, hiện nay cơng ty có một xưởng sản xuất pano biển hiệu đang là chủ sở hữu

một dây chuyền sản xuất đèn neon sign hện đại.

Cơ sở vật chất của công ty hiện giờ đã được cải thiện nhiều hơn so với trước kia.

Bên cạnh nhà xưởng còn có các phòng ban tách biệt, khép kín, phòng họp trang bị các

thiết bị văn phòng hiện đại như máy tính, máy Fax, quạt gió, quạt sởi ấm, máy in, máy

chiếu,…Tuy nhiên, không gian làm việc tại của công ty tương đối hẹp do phải kê nhiều

giá để máy móc, thiết bị phục vụ việc kinh doanh của công ty và cơng ty chưa có kho để

hàng hóa kinh doanh riêng. Cơng ty có 01 xe hơi 07 chỗ ngồi để Ban giám đốc đi công

tác, tiếp xúc khách hàng và gặp gỡ đối tác. Cơng ty còn có 01 xe tải loại 1 tấn được dùng

để vận chuyền hàng hố, máy điều hồ đển nơi lắp đặt, thi cơng,...Cơng nhân của công ty

được trang bị đầy đủ các công cụ, dụng cụ lắp đặt. Công ty luôn nắm bắt những đổi mới

cơng nghệ tiên tiến của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng.

Nhìn chung, Cơng ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng cũng

đã quan tâm đến điều kiện làm việc, bố trí trang thiết bị phục vụ công việc cho nhân

4



viên. Tuy nhiên, cơng ty chưa có điều kiện th kho riêng để hàng hóa nên diện tích

làm việc của nhân viên bị thu hẹp lại nhưng nó cũng khơng có ảnh hưởng lớn đến việc

di chuyển hay làm việc của nhân viên trong công ty.

Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Thương mại

Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng trong giai đoạn 2016-2018:

Bảng 1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

So sánh

2017/2016

2018/2017

STT Chỉ tiêu 2016 2017

2018

Chên Tỉ lệ Chên Tỉ lệ

h lệch (%) h lệch

(%)

1

Tổng tài

8,75

8,37

10,99

-0,38

4.34

2,62

31.3

sản

2

Nợ phải

4,25

3,57

5,69

-0,68

16

2,12

59.38

trả

3

VCSH

4,5

4,8

5,3

0,3

6.67

0,5

10.42

4

DT

8,323 7,468 11,053 -0,855 10.27 3,585

48

thuần

5

Chi phí

6,971 5,909 9,352 -1,062 15.23 3,443 58.26

6

LNTT

1,273 1,137 1,814 -0,136 10.68 0,177 15.57

7

LNST

0,932 0,777 1,215 -0,155 16.63 0,238 30.63

Nguồn: Phòng Kế tốn

Qua bảng số liệu ta thấy, các chỉ tiêu thể hiện tình trạng hoạt động kinh doanh

của Cơng ty có sự thay đổi:

- Doanh thu giảm 0,855 tỷ đồng (10.27%) năm 2017 so với năm 2016 và tăng

mạnh 3,585 tỷ (48 %) năm 2018 so với 2017;

- Lợi nhuận trước thuế năm 2017 giảm 10.68% so với năm 2016 và năm

2017 tăng vọt 15.57 % so với năm 2017.

Từ đó ta có thể kết luận, tình hình kinh doanh của cơng ty có xu hướng phát

triển tích cực trong giai đoạn sau.



5



PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUẢNG CÁO ANH HƯNG

2.1. Thực trạng phòng Hành chính – Nhân sự của Cơng ty TNHH Thương Mại

Dịch Vụ Quảng Cáo Anh Hưng

Công tác QTNL luôn được TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng

đề cao và chú trọng tới bởi con người luôn là nguồn lực cốt lõi để tạo dựng, giữ vững

và làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Bộ phận phụ trách tổ chức QTNL

của cơng ty là phòng Hành chính – Nhân sự.

2.1.1. Tình hình nhân lực

Tình hình nhân lực của phòng HCNS có sự thay đổi được thể hiện qua bảng số

liệu sau:

Bảng 2.1. Tình hình nhân lực của phòng HCNS giai đoạn 2016-2017

Đơn vị: Người

Năm

So sánh

2016 2017 2018 2017/2016

2018/2017

Tiêu chí

Chên Tỷ lệ Chên Tỷ lệ

h lệch

(%)

h lệch

(%)

Số lượng

3

4

6

1

33,33

2

50

Trình

Trung cấp

0

0

0

0

0

0

0

độ

Cao đẳng

1

2

1

1

100

-1

50

Đại học

1

1

3

0

0

2

200

Sau đại học

1

1

2

0

0

1

100

Kinh

Dưới 1 năm

1

1

2

0

0

1

100

nghiệ

1-3 năm

1

1

3

0

0

2

200

m

Trên 3 năm

1

2

1

1

100

-1

50

Giới

Nam

1

1

3

0

0

3

300

tính

Nữ

2

3

3

1

50

0

0

Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự

Qua bảng số liệu ta thấy, nhân lực phòng HCNS đều tăng qua các năm trong giai

đoạn 2016-2018 với số lượng 3 người năm 2016 và 6 người năm 2018. Tỷ lệ nhân viên

nữ trong phòng thường cao hơn nhân viên nam. Trình độ từ cao đẳng trở lên, tăng dần mặt

bằng trình độ của phòng qua các năm cùng với kinh nghiệm nhân sự đến năm 2018 đều

trên 1 năm. Nhìn chung, nhân viên phòng nhân sự của Cơng ty đều có trình độ chuyên

môn, kinh nghiệm nhất định để đảm nhận tốt công việc của Cơng ty.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Hành chính – Nhân sự

• Thực hiện cơng tác tuyển dụng nhân sự, quản lí nhân sự đảm bảo chất

lượng theo u cầu, chiến lược của cơng ty.

• Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích - kích thích

người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động.

• Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Ban

Giám đốc.

• Nghiên cứu soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công ty.

6



Xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty - các bộ phận và tổ chức thực hiện

• Phục vụ các cơng tác hành chính để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo - điều

hành và bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt.

• Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo an

ninh trật tự, an tồn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong cơng ty.

• Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Tổ chức Hành chính - Nhân sự.

• Hỗ trợ bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa BGĐ và

NLĐ trong công ty.

2.1.3. Sơ đồ tổ chức của phòng Hành chính – Nhân sự

Phòng HCNS của cơng ty có cấu trúc được thể hiện qua hình sau:



Nguồn: Phòng HCNS – TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Phòng Hành chính – Nhân sự

Qua hình ta thấy cấu trúc hệ thống nhân sự của phòng khá đơn giản, phân chia nhiệm

vụ cơ bản rõ ràng. Đứng đầu là trưởng phòng, sau là cán bộ, nhân viên với chức danh

nhiệm vụ riêng. Năm 2016 phòng có 3 CNV đến năm 2016 phòng có số lượng CNV lên

đến 6 người, với trình độ mặt bằng chung của phòng ngày một tăng qua các năm.

Trưởng phòng HCNS có nhiệm vụ xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự, các

chính sách nhân sự (tiền lương, nội quy, quy chế…) Quản trị hành chính nhân sự. Xây

dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp, tư vấn và hỗ trợ cho Ban giám đốc trong

chiến lược định hướng phát triển nhân sự theo từng thời kỳ phát triển; xây dựng hệ

thống văn bản hành chính chuẩn mực, phù hợp pháp luật và phục vụ công tác nội bộ

Nhân viên nhân sự có nhiệm vụ: Quản lý hồ sơ của nhân sự cơng ty, chấm

cơng, tính lương cho nhân viên. Đánh giá năng lực, ý thức trách nhiệm trong công việc

và xử lý khen thưởng, kỷ luật, khiếu nại. Xây dựng và thực hiện tuyển dụng nhân sự,

đào tạo nhân lực trong công ty, hỗ trợ cho ban giám đốc và trưởng phòng HC-NS.

Nhân viên hành chính có nhiệm vụ tổ chức lưu trữ tồn bộ các hệ thống cơng

7



văn, giấy tờ, hợp đồng, tài liệu liên quan; thu xếp in ấn, photocopy tài liệu khi cần

thiết; hỗ trợ cho các cuộc họp nội bộ của công ty; lên kế hoạch mua sắm, chịu trách

nhiệm theo dõi và quản lý các tài sản, thiết bị tại văn phòng.

Nhân viên bảo vệ có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự, trơng coi hàng hóa, vật tư

thiết bị máy móc khu vực nhà xưởng và các khu vực khác trong công ty; hỗ trợ khách

hàng dắt xe, giữ xe, nón bảo hiểm; đóng, mở cửa công ty theo đúng giờ quy định.

Nhân viên vận chuyển có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa cho những khách hàng

đặt hàng trong khu vực nội thành Hà Nội và một vài tỉnh lân cận; vận chuyển thiết bị,

cơng nhân tới địa điểm cơng trình mà cơng ty thực hiện. Ngồi ra nhân viên vận

chuyển còn có nhiệm vụ lái xe đưa Ban giám đốc đi công tác, tiếp xúc khách hàng và

gặp gỡ đối tác.

Bảng 2.2: Một vài thông tin về nhân lực làm công tác nhân sự tại cơng ty

STT Họ và tên

Chức vụ

Trình độ

Kinh nghiệm

Học Quản trị nhân

2 năm

Nhân viên lực

1

Nguyễn Phương Thảo

nhân sự

(Đại học Lao độngXã hội)

Nguồn: Phòng HCNS – Cơng ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh

Hưng

Với quy mô hiện nay là 46 nhân viên thì với 01 người chuyên trách về nhân sự

như hiện tại là khá hợp lý.

2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động

quản trị nhân lực của TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng

2.2.1. Nhân tố bên ngồi

2.2.1.1. Khoa học – cơng nghệ: Ngay nay, tốc độ phát triển cũng như trình độ

khoa học – cơng nghệ của xã hội ngày càng tăng, tiến bộ, phát triển hơn. Với đặc điểm

của ngành nghề kinh doanh, KH-CN có tầm ảnh hưởng rất lớn đến cơng ty. Vì vậy,

Cơng ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng cần nâng cao năng lực

tồn diện về chun mơn, kĩ năng, thái độ làm việc cho nhân viên bắt kịp với công

nghệ của thời đại, tạo dựng công ty ngày càng phát triển bền vững.

2.2.1.2. Sự phát triển của nền kinh tế: Sự phát triển của nền kinh tế được thể

hiện thông qua GDP, tốc độ tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp,… nền kinh tế hiện nay

đang suy thoái. Kinh tế bất ổn có chiều hướng đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến

các chính sách về nhân sự của doanh nghiệp. Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các

lao động có tay nghề, mặt khác phải giảm chi phí lao động doanh nghiệp phải quyết

định giảm giờ làm việc, cho nhân viên tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi.

2.2.1.3. Chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội: Chính trị ổn định, pháp luật về

lao động ngày càng được cải thiện, với nền văn hóa tiên tiến có sự hội nhâp là bàn đạp

giúp cơng ty thuận lợi phát triển nhân lực toàn diện, đúng pháp luật, hội nhập thị

trường quốc tế.



8



2.2.2.Nhân tố bên trong

2.2.2.1. Chiến lược kinh doanh của công ty: Thể hiện mục tiêu, tầm nhìn, sứ

mệnh của doanh nghiệp, cơng ty có chiến lược rõ ràng, khả thi. Với sứ mệnh tạo việc

làm, nâng cao nhận thức và năng lực làm việc cho người lao động,…có tầm ảnh hưởng

khơng nhỏ đến các hoạt động QTNL của công ty như tuyển dụng hội nhập, đúng người

đúng việc, đầu tư đào tạo phát triển nhân lực doanh nghiệp, coi trọng người lao động:

công tác bảo hiểm cho NLĐ, …

2.2.2.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty: Là công ty cổ phần hoạt

động trong lĩnh vực điện tử điện lạnh, cơng ty đòi hỏi kĩ năng ngành nghề cao đặc biệt

về kỹ thuật, máy móc, thiết bị điện,…Từ đó, ảnh hưởng đến tiêu chuẩn tuyển dụng

cũng như chênh lệch về giới tính nam nữ ( nam thường lớn hơn nữ qua các năm), độ

tuổi nhân lực trong công ty.

2.2.2.3. Quan điểm của nhà quản trị trong công ty: Thể hiện qua phong cách

lãnh đạo, tư tưởng quản trị, năng lực, quan điểm nhìn người,…của nhà quản trị. Giám

đốc Nguyễn Mạnh Linh là người có phong thái điềm đạm, lịch lãm, thân mật, công

minh, quan tâm đến cảm nhận của nhân viên, tuyển đúng người đúng việc, hoạt động

kinh doanh tạo công ăn việc làm cho NLĐ, nâng cao đời sống cho nhân viên chú trọng

đến công tác tuyển dụng, đãi ngộ trả công đúng năng lực tạo mọi điều kiện nâng cao

chất lượng lao động an toàn và hiệu quả. Sự thay đổi về quan điểm và chiến lược kinh

doanh của nhà quản trị trong thời gian tới cũng tác động trực tiếp tới hoạt động QTNL

của công ty.

2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Công ty TNHH Thương mại

Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng

2.3.1. Thực trạng về quan hệ lao động của cơng ty

• Cơ chế đối thoại, thương lượng: trong cơng ty thường xun có các cuộc

trao đổi thơng tin giữa ban lãnh đạo công ty (NSDLĐ) và NLĐ trong cơng ty. Các hình

thức trao đổi thường thơng qua văn bản: thơng báo, quy định, kế hoạch. Có các cuộc

họp trao đổi trực tiếp giữa giám đốc với các trưởng phòng và giữa trưởng phòng với

cơng nhân.

• Hoạt động cơng đồn: Tính đến nay, Cơng ty TNHH Thương mại Dịch vụ

Quảng cáo Anh Hưng đã thành lập được 5 năm với số lượng nhân viên hiện tại là 46

người nhưng cơng ty vẫn chưa có tổ chức Cơng đồn để bảo vệ quyền lợi cho NLĐ.

Tuy nhiên, việc đối thoại giữa NLĐ với NSDLĐ vẫn được thực hiện thông qua bảng

tin nội bộ được đặt tại công ty. Tuy không có tổ chức cơng đồn nhưng tại cơng ty

chưa có bất kỳ cuộc đình cơng, bãi cơng hay tranh chấp lao động nào xảy ra.

• Các căn cứ pháp lý của quan hệ lao động tại cơng ty: có hợp đồng lao

động, nội quy lao động. Chỉ một bộ phận NLĐ trong công ty được ký kết hợp đồng lao

động (các trưởng phòng, phó phòng ban, nhân viên kinh doanh, nhân viên nhân sự,..)

số còn lại khơng được ký bất kỳ hợp đồng lao động nào nên nếu có xảy ra tranh chấp

lao động hay mâu thuẫn phát sinh thì sẽ khơng có tổ chức hay căn cứ nào có thể bảo vệ

9



quyền lợi của NLĐ. ( Phụ lục II – Hợp đồng lao động)

Tóm lại, quan hệ lao động của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo

Anh Hưng tương đối lành mạnh.

2.3.2. Thực trạng về tổ chức lao động và định mức lao động của cơng ty

• Về định mức lao động:

Việc xây dựng mức lao động và hồn thiện cơng tác định mức là vơ cùng quan

trọng đối với bất kì một doanh nghiệp nào. Hiện nay, công ty đang áp dụng tổng hợp

các phương pháp định mức như: phân tích khảo sát, thống kê kinh nghiệm, chụp ảnh,

bấm giờ,… Tuy nhiên, để xây dựng được mức lao động hợp lý và chính xác là vơ cùng

khó khăn, do đó song song với việc xây đựng mức thì cơng tác theo dõi việc thực hiện

và sửa đổi mức luôn được công ty đề cao để nhằm hồn thiện cơng tác định mức.

Chẳng hạn tại cơng ty Anh Hưng một nhân viên kinh doanh có định mức lao động là

80 triệu/ tháng. Định mức lao động Giám đốc do Trần Anh Bình quy định, hoặc do

phòng hành chính – nhân sự định mức, giám đốc kí nhận.



Về tổ chức lao động:

 Phân công lao động tại công ty rõ ràng, các phòng ban có nhiệm vụ, cơng

việc đảm nhận và tiêu chuấn riêng, trách nhiệm cụ thể, khơng chồng chéo cơng việc.

Có phòng hành chính- nhân sự, kinh doanh, kế toán,…

 Thới gian làm việc: tuần làm 6 ngày, từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần. Sáng:

từ 7h30’ đến 11h30’, chiều: từ 13h đến 17h

 Nhân viên văn phòng làm tại các phòng ban thống đãng, cơ sở vật chất kĩ

thuật tiện nghi. Công nhân làm tại nhà xưởng đầy đủ trang thiết bị, máy móc cơng

nghệ hiện đại phục vụ cho cơng việc.

 Ngày 01 tháng 6 năm 2013 Cơng ty có ban hành nội quy, quy chế áp dụng

tại Cơng ty, ngày có hiệu lực bắt đầu từ 15/6/2013. Trong đó có quy định rõ : theo

Điều 1 Chương I: Thời gian làm việc; Điều 2 Chương I: Ngày nghỉ lễ. Điều 3 Chương

I: Quy định về nghỉ làm; …Chương II: Quy định làm việc, Chương III: Tiền lương, chế

độ lương, thưởng ( Phụ Lục I - Nội quy lao động)

2.3.3. Thực trạng hoạch định nhân lực của công ty

Với những điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội và thách thức khi xem xét đến các

yếu tố môi trường bên trong và bên ngồi thì cơng ty Anh Hưng đã đưa ra được các

chiến lược nguồn nhân lực nhằm hoàn thành tốt mục tiêu cũng như chiến lược kinh

doanh của doanh nghiệp. Có chính sách, kế hoạch về tuyển dụng, đào tạo, trả công

phù hợp với nguồn lực và mục tiêu của công ty. Tuy nhiên do phòng nhân sự của cơng

ty mới thành lập ( năm 2014) nên công tác hoạch định nhân lực còn gặp rất nhiều khó

khăn, phụ thuộc rất nhiều vào sự chỉ đạo của ban lãnh đạo cấp trên. Điều đó đã làm

cho cơng ty gặp nhiều khó khăn trong khâu tuyển dụng, đào tạo và bố trí sử dụng nhân

lực khi có nhu cầu đột xuất. Cơng ty có các quy định về trả cơng lao động, chế độ

lương thưởng cụ thể rõ ràng được thể hiện trong nội quy lao động mà công ty đề ra

( Phụ lục I - Nội quy lao động)

2.3.4. Thực trạng về phân tích cơng việc của cơng ty

10



Cơng ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng cũng có thực hiện

các hoạt động liên quan đến việc phân tích cơng việc. Tại các vị trí cơng việc của cơng

ty đều có bản mơ tả cơng việc, tiêu chuẩn cơng việc rõ ràng, chi tiết và bộ phận tổ

chức cán bộ thường xuyên kiểm tra, xem xét và bổ sung, bám sát được tình hình kinh

doanh của cơng ty.

Tháng 1/ 2016 công ty ban hành và soạn thảo lại “ Cấu trúc hệ thống nhân sự ”

trong đó có nội dung mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc cụ thể do Giám đốc

Nguyễn Mạnh Linh và trưởng phòng nhân sự soạn thảo và kí đóng dấu.

Tiêu chuẩn cơng việc của trưởng phòng Hành chính – Nhân sự:

Trình độ: Đại học chính quy; có kinh nghiệm làm hành chính nhân sự trên 3 năm.

Kỹ năng: Có khả năng quản lý, điều hành nhân sự tốt; quản trị mục tiêu tốt; tiếng anh

đọc dịch; vi tính văn phòng thành thạo; kĩ năng mềm tốt.

Phẩm chất/ thái độ: thông minh; nhanh nhẹn; phúc hậu; ơn hòa; quyết liệt trong cơng

việc; trung thực, đàng hồng, rộng lượng, phóng khống, mạnh dạn, tâm huyết, dám

làm dám chịu.

Khác: Tuổi trên 30 tuổi; nam cao trên 1,65m, nữ cao trên 1,60m; hình thức đẹp.

2.3.5. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực tại công ty

Kết quả tuyển dụng của công ty trong 3 năm gần đây được thể hiện trong bảng

số liệu sau.

Bảng 2.3. Kết quả tuyển dụng nhân lực của Công ty giai đoạn 2016-2018

Đơn vị: Người

Vị trí tuyển

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Nhà quản trị

1

1

2

Nhân viên khối văn phòng

2

2

3

Cơng nhân

6

8

11

Tổng

9

11

16

Nguồn: Phòng Hành chính – nhân sự

• Qua bảng số liệu ta thấy số lượng tuyển dụng của Công ty TNHH Thương

mại Dịch vụ Quảng cáo Anh Hưng tăng qua các năm trong giai đoạn 2016-2018, với

cơ cấu tuyển dụng thay đổi. Song, vị trí tuyển cơng nhân qua các năm đều chiếm số

lượng lớn nhất rồi đến khối nhân viên văn phòng, cuối cùng là vị trí nhà quản trị.

• Nguồn tuyển dụng của cơng ty rất đa dạng, tuyển dụng từ nguồn bên trong

và bên ngồi cơng ty. Doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng nguồn bên trong trước đối với

các vị trí tuyển nhà quản trị, thuyên chuyển khối nhân viên văn phòng hoặc tuyển từ

nguồn thực tập sinh tại công ty khi đủ năng lực đáp ứng đủ nhu cầu tuyển. Tuyển dụng

nguồn bên ngồi doanh nghiệp đối với vị trí cơng nhân thơng qua quảng cáo, internet,

tờ rơi,…

• Quy trình tuyển dụng do trưởng phòng HCNS quy định và phê duyệt của

Giám đốc Nguyễn Mạnh Linh tuy nhiên quy trình chưa thực sự bài bản và khoa học.

• Chi phí tuyển dụng được thể hiện qua bảng số liệu sau:



11



Bảng 2.4. Chi phí tuyển dụng của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quảng cáo

Anh Hưng giai đoạn 2016-2018

Đơn vị: triệu VNĐ

Chỉ tiêu

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Chi phí tuyển dụng 3,7

6,2

9,3

Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự

Qua bảng ta thấy hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng ngày một tăng. Cơng ty

ln thực hiện các chính sách tiết kiệm chi phí trong cơng tác tuyển dụng, tránh trường

hợp lãng phí, khơng hiệu quả. Tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo thực hiện được mục tiêu

và nhu cầu tuyển dụng, nâng cao vị thế, uy tín của doang nghiệp.

2.3.6. Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực của công ty

- Về hoạt động đào tạo:

Số lượng nhân lực được đào tạo qua 3 năm gần đây được thể hiện qua bảng số

liệu sau:

Bảng 2.5. Bảng số liệu nhân lực được đào tạo của công ty giai đoạn 2016-2018

Chỉ tiêu

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Số nhân lực được

6

10

13

đào tạo (Người)

Số chương trình

đào tạo



2



3



4



Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự

• Chương trình đào tạo nội bộ: Kỹ năng bán hàng; Kỹ năng nghiên cứu phát

triển; Kỹ năng quản lý; Kỹ năng lãnh đạo; Kỹ năng thuyết trình; Kỹ năng đàm phán;

Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng sống; Kỹ năng chun mơn-kỹ thuật; Đào tạo chun mơn

thiết bị.

• Hình thức và phương pháp đào tạo:

- Đào tạo tại nơi làm việc: Công ty tổ chức đào tạo trực tiếp cho người lao

động ngay tại nơi làm việc, học viên được học lý thuyết và thực hành ngay tại đó dưới

sự hướng dẫn, giúp đỡ của cán bộ chỉ đạo trực tiếp (thường là các trưởng phòng ban)

hoặc thợ lành nghề. Cơng ty chủ yếu sử dụng hình thức đào tạo tại nơi làm việc.

- Đào tạo bên ngoài doanh nghiệp: Chọn ra một số người lao động ưu tú cho

đi đào tạo ở các trung tâm đào tạo, các doanh nghiệp khác, các trường đại học, cao

đẳng, trung cấp. Tuỳ đối tượng mà công ty xác định phương thức đào tạo nâng cao

trình độ chun mơn cho phù hợp.

• Chi phí đào tạo:

Được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.6. Chi phí đào tạo nhân lực của cơng ty giai đoạn 2016-2018

Đơn vị: Triệu VNĐ

Chỉ tiêu

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Chi phí đào tạo

25,7

38,2

59,7

Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự.

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUẢNG CÁO ANH HƯNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×