Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Phân tích định giá cổ phiếu 12

3 Phân tích định giá cổ phiếu 12

Tải bản đầy đủ - 0trang

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển sôi động, đi kèm

với sự phát triển ấy là sự sơi động của Thị trường tài chính. Một đất nước được

coi là phát triển thực sự nếu thị trường tài chính của nước đó hoạt động nhanh

nhạy và hiệu quả. Là hạt nhân trung tâm của Thị trường tài chính Thị trường

chứng khốn ln thể hiện tốt vai trò tạo vốn và chu chuyển vốn linh hoạt hơn

trong nền kinh tế. Bắt đầu vào một giai đoạn hội nhập và phát triển thì Thị

trường chứng khốn Việt Nam cũng đã có những sự khởi sắc đầy ấn tượng, đặc

biệt là khoảng thời gian cuối năm 2006 và đầu năm 2007 - đó được coi là một

bước tiến ngoạn mục của thị trường Việt Nam. Tuy trong giai đoạn hiện nay thị

trường có những dấu hiệu đi xuống nhưng đó là chu kì của bất cứ thị trường

nào hay với bất cứ nền kinh tế nào, có thời kì phát triển thì cũng phải có thời kì

chững lại. Đứng vị trí là một nhà đầu tư tại thời điểm thị trường như vậy ta cần

biết chọn đầu tư những cổ phiếu tốt. Để minh họa cho sự lựa chọn ấy em đã

chọn đề tài: “Phân tích và định giá Cơng ty cổ phần Tập đồn Cơng nghệ

CMC” để biết được cách thức lựa chọn một cổ phiếu như thế nào là tốt.

Đề tài gồm 2 chương:

Chương I: Khái qt về Cơng ty cổ phần Tập đồn Cơng nghệ CMC

Chương II: Phân tích cổ phiếu Cơng ty cổ phần Tập đồn Cơng nghệ

CMC, mã cổ phiếu CMG.

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2010

Người viết



2



Chương I: KHÁI QUÁT VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐỒN

CƠNG NGHỆ CMC

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH



- Năm 1991, với vốn đầu tư ban đầu là 50 triệu đồng, Trung tâm

ADCOM thuộc Viện Công nghệ vi Điện tử, Viện nghiên cứu Công nghệ Quốc

gia (tiền thân của CMC ngày nay) ra đời với mục đích ứng dụng CNTT trong

tự động hóa, điều khiển và viễn thông.

- Năm 1993, trên cơ sở của Trung tâm ADCOM, Công ty TNHH

HT&NT được thành lập với vốn điều lệ là 500 triệu đồng với chức năng sản

xuất, lắp ráp, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm điện tử và tin học,

phát triển các giải pháp tin học ứng dụng với hai thành viên sáng lập ban đầu.

- Năm 1995, Công ty TNHH HT&NT đổi tên thành Công ty TNHH

Máy tính Truyền thơng CMC.

- Năm 1996, CMC thành lập Phòng Tích hợp Hệ thống (tiền thân của

Cơng ty CMC SI ngày nay) nhằm cung cấp các thiết bị CNTT công nghệ cao,

tư vấn xây dựng giải pháp, cung cấp giải pháp tổng thể cho hệ thống thông tin

điện tử, cung cấp dịch vụ đào tạo và chuyển giao công nghệ... Đồng thời,

CMC cũng thành lập Phòng Phát triển Phần mềm (tiền thân của công ty CMC

Soft ngày nay) để tập trung khai thác và cung cấp các dịch vụ, giải pháp phần

mềm cho các doanh nghiệp, cơ quan và tổ chức trong và ngồi nước; đưa

CNTT trở thành cơng cụ hữu hiệu nhằm nâng cao năng suất và cải tiến quy

trình làm việc cho khách hàng. CMC thành lập chi nhánh Cơng ty tại thành

phố Hồ Chí Minh (CMC SG).

- Năm 1998, Với sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mơ và tính đa dạng

của sản phẩm, dịch vụ trong các lĩnh vực mà CMC tham gia, trên cơ sở mở

rộng Phòng Tích hợp Hệ thống và Phòng Phát triển Phần mềm, CMC thành

lập Trung tâm Tích hợp Hệ thống CMC SI và Trung tâm Giải pháp Phần mềm

CMC Soft.

- Năm 1999, CMC thành lập Công ty TNHH Máy tính Thế Trung

(Cơng ty Máy tính CMS ngày nay) trên cơ sở bộ phận phân phối và lắp ráp

máy tính.

- Năm 2006, CMC thực hiện tái cấu trúc công ty, trở thành một hệ

thống các công ty thành viên liên kết chặt chẽ với nhau về mặt pháp lý, tài

chính, nhân lực, thương hiệu, chiến lược phát triển... nhưng chuyên biệt hóa

theo lĩnh vực ngành nghề để đảm bảo sự linh hoạt và sự tương trợ lẫn nhau

3



theo thế chân kiềng. Trong đó, CMC là cơng ty mẹ, là cơng ty giữ vốn chủ sở

hữu, đầu tư và định hướng chiến lược các hoạt động của các công ty thành

viên. Việc tái cấu trúc và thiết lập mơ hình tổ chức mới của CMC là bước đi

chiến lược cho sự mở rộng, phát triển mạnh mẽ và bền vững của CMC trong

thời gian tiếp theo. Tại thời điểm tái cấu trúc, CMC bao gồm 3 công ty thành

viên hoạt động trong lĩnh vực CNTT:

- Cơng ty Máy tính CMS,

- Cơng ty Tích hợp Hệ thống CMC,

- Cơng ty Giải pháp Phần mềm CMC.

- Ngày 02/07/2007, thực hiện cổ phần hóa cơng ty mẹ, CMC chính thức

chuyển đổi thành Cơng ty cổ phần Tập đồn Cơng nghệ CMC với tên giao

dịch tiếng Anh là CMC Corporation với 13 cổ đông sáng lập là các lãnh đạo

chủ chốt của công ty và của các công ty thành viên.

- Tháng 10/2007, CMC thành lập Công ty TNHH Phân phối CMC

(CMC Distribution) với chức năng phân phối các linh kiện và sản phẩm

CNTT-VT. Việc mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực phân phối,

thương mại sẽ góp phần củng cố hơn nữa sức mạnh, quy mô của CMC trong

thị trường CNTT-VT.

Cùng trong tháng 10/2007, CMC góp vốn thành lập Cơng ty cổ phần

Dịch vụ Viễn thông CMC (CMC Telecom). Với khả năng tài chính, kinh

nghiệm của CMC trong lĩnh vực CNTT và mối quan hệ chiến lược với các đối

tác lớn trên thị trường viễn thông, CMC Telecom sẽ đi tiên phong trong cung

cấp dịch vụ viễn thông cao cấp trên nền công nghệ hiện đại cho thị trường các

doanh nghiệp, tổ chức và khu dân cư tập trung. - Tháng 1/2008, CMC liên

doanh với Segmenta – nhà tư vấn hàng đầu Đan Mạch về các sản phẩm của

SAP để thành lập Công ty cổ phần Liên doanh CMC-Segmenta (CMC-Se)

hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, triển khai các giải pháp ERP của SAP trên thị

trường Châu Âu.

- Tháng 6/2008, CMC thành lập Cơng ty cổ phần An ninh An tồn

Thơng tin CMC (CMC InfoSec) nhằm phát triển và cung cấp các sản phẩm và

dịch vụ an ninh an tồn thơng tin, bảo vệ cho hệ thống mạng của chính phủ,

các doanh nghiệp, tổ chức cũng như người sử dụng internet tại Việt Nam.

-Tháng 9/2008, CMC Telecom hợp tác với Tổng công ty Đầu tư và

Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC) thành lập Công ty cổ phần Hạ tầng Viễn

thông CMC (CMC TI) với mục tiêu triển khai hệ thống hạ tầng viễn thông

hiện đại và cung cấp cho khách hàng các dịch vụ băng thông rộng cao cấp

4



đồng thời hợp tác chặt chẽ với CMC Telecom trong các hoạt động về viễn

thông-internet.

- Tháng 9/2009, CMC được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp chứng nhận

đầu tư thành lập Công ty TNHH CMC Blue France tại Pháp. CMC Blue

France sẽ cung cấp các sản phẩm dịch vụ của CMC trên thị trường Pháp và

châu Âu, đặc biệt là các dịch vụ thuê ngoài cơng nghệ thơng tin và dịch vụ

th ngồi tác nghiệp (ITO và BPO).

1.2 LĨNH VỰC KINH DOANH

- Tích hợp hệ thống, tư vấn đầu tư, cung cấp giải pháp tổng thể và dịch

vụ hạ tầng trong lĩnh vực công nghệ thơng tin, điện tử viễn thơng và phát

thanh truyền hình;

- Sản xuất phần mềm, cung cấp dịch vụ và giải pháp về phần mềm và

nội dung; xuất bản phần mềm; dịch vụ xử lý dữ liệu và các hoạt động liên

quan đến cơ sở dữ liệu; gia công và xuất khẩu phần mềm;

- Sản xuất, lắp ráp, mua bán, bảo hành, bảo dưỡng và cho thuê các sản

phẩm, dịch vụ, thiết bị phục vụ ngành công nghệ thông tin, điện tử, phát thanh

truyền hình, thiết bị bưu chính viễn thơng, thiết bị văn phòng;

- Dịch vụ huấn luyện và đạo tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

- Sản xuất, mua bán trang thiết bị y tế;

- Mua bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, thiết bị, vật tư phục vụ

trong sản xuất, khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ;

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

- Kinh doanh, đầu tư, mơi giới và quản lý bất động sản;

- Dịch vụ thuê và cho thuê nhà ở, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi.

1.3 SẢN PHẨM, DỊCH VỤ

1.3.2



Cơng nghệ thơng tin

1.3.2.3 Tích hợp hệ thống bao gồm: Giải pháp ngành, Giải pháp hạ

tầng, Giải pháp ứng dụng, Hệ thống máy chủ, Thiết bị mạng & bảo mật, Thiết

bị lưu trữ , Máy tính xách tay & để bàn, Xây dựng hệ thống thông tin, An

ninh thông tin, Đào tạo công nghệ thông tin, Triển khai hệ thống, Các dịch vụ

đóng gói, Dịch vụ ủy quyền.

1.3.2.4

Sản xuất, lắp ráp máy tính thương hiệu Việt Nam:

Z Black SeriesI,CBook Series, Sputnik Series, Powercom, CMS Thánh

Gióng, X-Media ,Máy chủ 1 đường,Máy chủ 2 đường,Server rack,Storage

server,Linh kiện.

1.3.2.5

Phân phôi sản phẩm CNTT – VT

5



Acer: Máy tính cá nhân, máy tính xách tay, màn hình LCD

3Com: Thiết bị mạng, thiết bị an ninh, tổng đài chăm sóc khách hàng,

thiết bị khơng dây...

HP: Máy tính cá nhân, máy tính xách tay, màn hình LCD, máy chủ.

Sony: Máy chiếu, camera hội nghị, màn hình Plasma, thiết bị đàm thoại

hội nghị...

Sony Ericsson: Điện thoại di động.

Emerson Network Power: Bộ lưu điện, tủ mạng, thiết bị nguồn và làm

mát, giải pháp Trung tâm dữ liệu...

1.3.1.4 Dịch vụ phần mềm:

Dịch vụ outsourcing

Tư vấn, cung cấp các giải pháp phần mềm

Giải pháp Quản lý tổng thể Nguồn lực Doanh nghiệp ERP

Giải pháp Hỗ trợ ra Quyết định Business Intelligence

Giải pháp Billing

Giải pháp tự động hóa văn phòng

Giải pháp Tin học hóa và Quản lý Hành chính eDocman

Phần mềm eDocman Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc

Giải pháp ngành Bảo hiểm – Tài chính – Ngân hàng

Giải pháp Phần mềm Bảo hiểm Phi nhân thọ CPC

Phần mềm eDocman Quản lý Thư tín dụng LC

Phần mềm eDocman Quản lý Hồ Sơ và Quy trình bồi thường cho các

công ty Bảo hiểm

Giải pháp ngành Thông tin thư viện

Giải pháp Trung tâm học liệu LRC

Phần mềm Thư viện Điện tử tích hợp iLib

Phần mềm Thư viện Số - iLib.Di

Phần mềm Quản lý Thư viện quy mô vừa - iLib.Me

Phần mềm Xuất bản Thông tin - iLib.CDPub

Phần mềm Mục lục liên hợp - iLib.UC

Giải pháp ngành Giáo dục, đào tạo

Phần mềm Quản lý đại học IU

E-Learning

Giải pháp an ninh an tồn thơng tin mạng

CMC Antivirus

CMC Internet Security

CMC Internet Security Enterprise

6



Dịch vụ theo sản phẩm

Dịch vụ tư vấn

Dịch vụ đào tạo

Dịch vụ bảo hành và hỗ trợ

Viễn thông – Internet

Blue~Net - Dịch vụ hạ tầng viễn thông

Blue~Data - Dịch vụ dữ liệu

Blue~Care - Dịch vụ chăm sóc khách hàng

Blue~Life - Dịch vụ giá trị gia tăng

Blue~Connect - Dịch vụ hạ tầng ICT một kết nối

1.4 THỊ TRƯỜNG KINH DOANH

- Thị trường trong nước tập trung mạnh: các cơ quan chính phủ, các

đơn vị giáo dục đạo tạo trên cả nước, các ngân hàng, kho bạc, các doanh

nghiệp tập đoàn

- Thị trường nước ngoài ngày càng được mở rộng, trực tiếp hoặc thơng

qua hợp tác với các đối tác nước ngồi như: Ericsson,Telstra, Nippon Telecom

and Telegraph (NTT), PricewaterhouseCoopers, Ford, Toyota, Marubeni,

Canon, Ngân hàng ANZ, Chinfon bank, ietnam, UNDP, UNFPA, UNICEF,

JICA Việt Nam, WHO, UNIAP, UNIDO, Meiko, Trane, General



7



Chương II: PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU CƠNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐỒN

CƠNG NGHỆ CMC

(Mã cổ phiếu CMG)

2.1 Phân tích mơi trường kinh doanh

2.1.1 Mơi trường kinh tế vĩ mô

Ngành công nghệ thông tin ở Việt Nam đang có nhiều cơ hội để phát

triền: Việt Nam nằm trong số 10 nước có CNTT phát triển nhanh nhất

-Với mức đóng góp vào GDP gần 7%, ngành Cơng nghệ thông tin và

truyền thông (CNTT-TT) Việt Nam đã trở thành ngành một công nghiệp năng

động của đất nước. trong 10 năm qua ngành CNTT đã trở thành ngành kinh tế

mũi nhọn, các lĩnh vực phần mềm, đào tạo nhân lực, phát triển internet và

điện thoại di động đều có bước phát triển thần tốc làm thay đổi cơ bản đời

sống của người dân, các doanh nghiệp trong lĩnh vực viễn thơng và CNTT,

đóng góp tích cực, hiệu quả vào nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và sự

nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong 10 năm qua ngành

CNTT ở nước ta đã có bước phát triển đột phá, liên tục đạt mức tăng trưởng

20 – 25%/năm. Ngành CNTT ở Việt Nam đang đi đúng hướng và chúng ta

đang phát triển từ khơng đến có. Cụ thể:

- Năm 2000, tổng số thuê bao điện thoại di động tại Việt Nam mới chỉ ở

mức 300.000 và toàn quốc chỉ có 3,5 triệu thuê bao điện thoại cố định.

- Hiện tổng số thuê bao điện thoại hiện có là 156,1 triệu, trong đó di

động chiếm 90,32%; đạt tỷ lệ 180,7 máy/100 dân.

- Ngoài ra về yếu tố kinh tế vĩ mơ Việt Nam còn có những điều kiện

thuận lợi sau:

+Tình hình chính trị ổn định;

+Kinh tế vĩ mơ Việt Nam dự kiến sẽ hồi phục và lấy lại đà tăng

trưởng từ năm 2010;

+Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới WB, tốc độ đơ thị hóa của

Việt Nam ở mức cao, sự gia tăng dân số nhanh;

+Hệ thống pháp luật, cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện;

+Nhu cầu lớn ở nhiều phân khúc thị trường, nguồn lao động dồi dào và

giá nhân công rẻ.

2.1.2 Môi trường ngành công nghệ thông tin ở Việt Nam

2.1.2.1 Cơ hội

8



Một vài nghiên cứu về thị trường viễn thông Việt Nam đã cho thấy có

rất nhiều cơng ty quan tâm đến thị trường công nghệ thông tin ở Việt Nam.

Số liệu của Viện Chiến lược Bưu chính Viễn thơng và Cơng nghệ Thông tin

cho thấy từ năm 2002 đến nay, tốc độ tăng trưởng hằng năm của ngành công

nghệ thông tin ở Việt Nam đạt 28,6%.

-Chính phủ đã đưa ra một loạt các kế hoạch tổng thể từ nay đến 2020

về phát triển công nghiệp phần mềm, thương mại điện tử, phát triển nguồn

nhân lực nhằm thúc đẩy môi trường đầu tư cơng nghệ thơng tin-truyền thơng

tại Việt Nam.

-Chính phủ sẽ tiếp tục tạo điều kiện tốt nhất để biến công nghệ thông

tin-truyền thông Việt Nam trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời

tiếp tục quá trình hội nhập quốc tế và cải thiện môi trường luật pháp.

Các yếu tố thể chế luật pháp: Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả

các ngành kinh doanh nói chung, ngành CNTT – VT nói riêng. Các yếu tố thể

chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ

ngành nào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ

phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó.

+ Sự bình ổn: CMG hay các doanh nghiệp khác trên lãnh thổ Việt Nam

hiện đang có mơi trường chính trị ổn định, Đảng và Nhà nước ta đang trong

thời kỳ xây dựng, tái thiết đất nước, đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

do đó các ngành cơng nghiệp nói chung và đặc biệt các ngành công nghệ cao

như CNTT – VT. Do vậy đây là yếu tố thuận lợi để CMG hay các đơn vị kinh

doanh khác có nhiều cơ hội để phát triển đặc biệt trong thời kỳ hội nhập vươn

ra thế giới.

+ Chính sách thuế: Hiện nay các chính sách thuế theo từng thời kỳ có

ảnh hưởng khơng nhỏ đến CMG, đặc biệt các loại thuế xuất khẩu, nhập khẩu

đối với các sản phẩm của ngành CNTT-VT. Thời gian gần đây Chính Phủ có

đề ra dự thảo Nghị định hỗ trợ các lĩnh vực CNTT, đây là thông tin rất thuận

lợi cho các doanh nghiệp mới và đang phát triển trong lĩnh vực này cũng như

CMG, theo Dự thảo Nghị định, doanh nghiệp đầu tư vào khu CNTT tập trung

được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải

nộp trong thời gian 9 năm tiếp theo kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thuế

thu nhập. Đối với cá nhân, đối tượng người Việt Nam và người nước ngoài

được giảm 50% thuế thu nhập cá nhân như nhau. Ngoài ra, nội dung Dự thảo

Nghị định cũng đưa ra mức áp dụng thuế suất VAT 0% cho sản phẩm phần

mềm xuất khẩu; miễn VAT cho trang thiết bị, máy móc, linh kiện nhập khẩu

để tạo tài sản cố định. Miễn thuế VAT nguyên vật liệu nhập khẩu dùng để sản

xuất sản phẩm phần mềm và nội dung số, các sản phẩm máy tính trong nước

chưa sản xuất được.

+ Chính sách: Phát triển Cơng nghệ Thơng tin là chiến lược then chốt

trong q trình cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước. Vì vậy, Chính phủ

9



ln dành sự quan tâm, ưu đãi cho sự phát triển của ngành này, đây được coi

là chìa khóa để ngành CNTT nói chung phát triển.

-Ngồi yếu tố tăng trưởng, yếu tố thuế quan thấp, mơi trường đầu tư

tích cực và chế độ tiêu chuẩn đang được cải thiện là ba yếu tố chính thu hút

các doanh nghiệp kinh doanh tại Việt Nam.

2.1.2.2 Thách thức

- Trong lĩnh vực công nghệ thông tin các sản phẩm của doanh nghiệp

Việt Nam còn chịu sự cạnh tranh rất lớn từ các sản phẩm của các doanh

nghiệp đến từ Ấn Độ hay Hoa Kỳ, vốn là những nuớc mạnh về công nghệ

thông tin.

- Nguồn nhân lực giỏi trong lĩnh vực công nghệ thông tin chưa được

đào tạo đúng mức và hiệu quả, vần còn hiện tượng chảy máu chất xám do các

chuyên gia về lĩnh vực này thường làm việc cho các doanh nghiệp uy tín của

nước ngồi như IBM..Microsoft,v..v

-Đánh giá về những tồn tại hạn chế của ngành trong 10 năm qua có thể

thấy còn có sự khác biệt rất lớn trong nhận thức của các cấp lãnh đạo địa

phương đối với việc ứng dụng và sử dụng CNTT trong công tác quản lý nhà

nước, ví dụ tỉnh miền núi Lào Cai 100% cán bộ cấp tỉnh và huyện được trang

bị và sử dụng thành thạo, hiệu quả những ứng dụng từ máy tính đem lại hiệu

quả kinh tế rất tốt. Nhưng cũng ở một tỉnh khác ở phía Bắc chỉ có 5% số cán

bộ, công chức sử dụng và ứng dụng CNTT trong công vụ hàng ngày.

Việc mất cân đối quá lớn giữa các địa phương trong cùng một khu vực

đã chứng minh nhận thức của những người đứng đầu địa phương về CNTT sẽ

quyết định việc có hay khơng việc phát triển CNTT ở nơi đó.

-Các cơ quan quản lý nhà nước còn thiếu nhạy bén, ban hành chậm

những văn bản cần thiết để bắt kịp nhịp đập của ngành CNTT, vô hình chung

đã tạo ra những rào cản khơng đáng có trong sự nghiệp phát triển CNTT ở

nước ta.

2.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính

BẢNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

BC Lãi/lỗ (triệu đồng)

Doanh thu

Lợi nhuận gộp

Thu nhập tài chính

Chi phí tài chính

Lợi nhuận thuần HĐKD

Lợi nhuận trước thuế

Thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế

Bảng CĐKT (triệu đồng)



9T2010

2,568,274

310,112

12,948

108,116

61,231

52,844

18,034

35,549

30/09/2010



2009

3.428.591

430.945

14.293

78.336

149.579

148.796

27.079

121.717



2008

2.001.186

318.745

26.743

32.972

111.408

111.238

24.300

86.938



30/12/2009 30/12/2008



2007

1.108.066

190.090

14.343

17.803

88.263

90.017

17.664

72.353

30/12/2007

10



Tiền & tương đương tiền

Đầu tư TC ngắn hạn

Phải thu ngắn hạn

Hàng tồn kho

Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản cố định

Bất động sản đầu tư

Đầu tư dài hạn

Tài sản dài hạn khác

TỔNG TÀI SẢN

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Lợi ích cổ đơng thiểu số

TỔNG NGUỒN VỐN

Chỉ số tài chính

Tăng trưởng

ROA (%)

ROE (%)

EPS cơ bản( (VND)

Thanh toán hiện hành (x)

Lãi vay/VCSH

Tổng vay chịu lãi/VCSH (x)



239072

1802

3351002

372020

50,442

383,088

183,782

23,466

2,308,843

1,389,509

231,571

683,982

5,636

2,308,843

5.19

17.53

1,89

1.43

1.1

2.37



158.781

4.989

1.019.556

455.154

45.531

285.523

175.540

25.113

2.170.188

1.168.516

229.452

765.712

6.508

2.170.188

2009



177.375

4.008

617.363

485.708

50.523

132.191

173.941

27.572

1.668.682

915.962

72.133

671.934

8.653

1.668.682

2008



93.126

244.500

452.172

129.668

15.774

20.112

2.877

11.523

969.752

302.807

691

662.841

3.414

969.752

2007



5,61

15,90

1.916

1,44

1,00

1,83



6,59

13,03

1.368

1,46

1,01

1,83



N/A

N/A

2.564

3,09

N/A

0,46



KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2010



Doanh thu

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Cổ tức bằng tiền mặt

Dự kiến tăng vốn lên



5,000 tỷ

200 tỷ

157 tỷ

20 %

751 tỷ



Tăng trưởng: Kế hoạch KD năm 2010 của CMG đã được đặt ra cao

hơn so với kết quả đạt được năm 2009, cụ thể doanh thu tăng 45,85% và

LNTT tăng 35,1%. Đến hết quý 3/2010, CMG mới đạt 51,36% kế hoạch

doanh thu và đạt 26% kế hoạch LNTT. Đây là kết quả không khả quan, nhất

là trong bối cảnh kinh tế khó khăn trong năm 2010.

Dù tiềm năng tăng trưởng doanh thu của CMG nhưng trong những năm

tới còn lớn nhưng sẽ khó có thể duy trì được tốc độ như hiện nay do những

thay đổi bối cảnh cạnh tranh đặc biệt là mảng phân phối có sự tham gia của

DN nước ngồi và sự thay đổi về chiến lược KD tập trung vào lợi nhuận thay

vì doanh thu như hiện tại.

Chất lượng tài sản: CMG có vòng quay vốn lưu động thấp khoảng

2,3x/năm do đó ln có nhu cầu vay nợ ngắn hạn cao để đáp ứng nhu cầu vốn

lưu động. Trong khi doanh thu tài chính 9T2010 giảm 15% thì chi phí tài

chính lại tăng tới 138,46% trong đó chi phí lãi vay của các khoản vay ngắn

11



hạn chiếm phần lớn. Có thể thấy CMG dựa nhiều vào vay nợ ngắn hạn để

trang trải nhu cầu vốn lưu động, nên sự thay đổi lãi suất sẽ tạo ra những rủi ro

đáng kể đến lợi nhuận.

Ngồi ra, dòng tiền của CMG sẽ gặp khó khăn do vòng quay vốn lưu

động thấp và sẽ khó có thêm khoản đầu tư tài chính lớn nào hoặc các khoản

tiền nhàn rỗi để gửi tại ngân hàng.

Khả năng sinh lời: Trong khi chỉ tiêu ROA giảm nhẹ thì ROE cũng chỉ

được cải thiện đôi chút tăng nhẹ 15,90 năm 2009 lên 17,53 do sự kìm hãm

phát sinh từ tốc độ tăng trưởng quá nhanh của VCSH. Mặc dù CMG sử dụng

khá nhiều vốn vay ngắn hạn nhưng tốc độ tăng trưởng của tài sản ngắn hạn

cũng tương đương do đó giúp duy trì khả năng thanh tốn nhanh ở mức an

tồn (1,43x).

2.4Phân tích định giá cổ phiếu

CMG



Cơng ty Cổ phần Tập đồn Cơng nghệ CMC (HoSE)



Giá tham chiếu:



18.3



Giá mở cửa:



19.2



Giá cao nhất:



19.2



Giá thấp nhất:



18.5



Khối lượng:



432,000



GD ròng NĐTNN:



0



*Room NN còn lại:



2,893



Đơn vị giá: 1000 VNĐ

EPS 4 q gần nhất(nghìn đồng) :



1.89



P/E :



10.18



Giá trị sổ sách /cp(nghìn đồng):



10.76



Hệ số beta :



1.20



KLGD khớp lệnh trung bình 10 phiên:



387,368



KLCP đang lưu hành:



63,371,438



Vốn hóa thị trường(tỷ đồng) :



1,216.73



(Thơng tin giao dịch ngày 13/12/2010, nguồn www.cafef.vn)

Sử dụng phương pháp P/B và P/E



Việc định giá cho cổ phiếu của CMG được thực hiện theo phương

pháp định giá tương đối trên cơ sở kết hợp sử dụng hai chỉ số P/E và P/B.



CMG là Công ty chuyên về CNTT, thị phần chiếm khoảng 16%

đứng sau FPT khoảng 60% thị phần. Vì thế, việc xếp CMG vào cùng nhóm với

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Phân tích định giá cổ phiếu 12

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×