Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Phân tích chi phí CN Thăng Long NH LVP:

b. Phân tích chi phí CN Thăng Long NH LVP:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.9: Bảng phân tích chi phí của CN Thăng Long NH LVP

(Đơn vị: Tỷ đồng)



2016

Chỉ tiêu



2017



2018



Chênh lệch

2017/2016



Chênh lệch

2018/2017



ST



TT

(%)



ST



TT

(%)



ST



TT

(%)



ST



TT (%)



ST



TT

(%)



1, Chi từ lãi



3.758



19,55



8.274



39,98



9.379



44,84



4.516



120,17



1.105



13,36



2, Chi ngồi lãi



15.462



80,45



12.422



60,02



11.540



55,16



(3.040)



(19,66)



(882)



(7,10)



Chi phí hoạt động dịch vụ



10.823



56,31



8.692



42,11



8.158



39,20



(2.131)



(19,69)



(534)



(6,14)



Chi phí quản lý nhân viên



4.637



24,13



3.728



17,90



3.379



15,95



(909)



(19,61)



(348)



(9,34)



1,82



0,01



1,96



0,01



2,10



0,01



0,14



7,69



0



7,14



19.220



100



20.696



100



20.919



100



1.476



7,68



223



1,08



Chi phí hoạt động

quản lý



Tổng chi phí



(Nguồn Báo cáo cân đối thu nhập – chi phí Ban Kế tốn nội bộ CN Thăng Long NH LVP)



2.3.3 Kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động tài chính của CN Thăng Long

NH LVP:

Nhìn chung, ta có thể thấy, tình hình hoạt động tài chính có thể được đánh giá

như sau:

2.3.3.1 Đánh giá về sự biến động của nguồn vốn:

Dựa vào hai hệ số để đánh giá mức độ tối ưu là:

Hệ số nợ = (Nợ phải trả)/(Tổng nguồn vốn)

Ý nghĩa: Phản ánh trong 100 đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng huy

động vốn bên ngồi.Thơng thường, hề số nợ ở mức 60% là khá an toàn.

Hệ số vốn CSH = (Vốn CSH)/(Tổng nguồn vốn)

Ý nghĩa: Đo lường sự đống góp của vốn CSH trong tổng nguồn vốn.

Bảng 2.10: Chỉ tiêu hệ số nợ và hệ số CSH CN Thăng Long

(Đơn vị: lần)



Chỉ tiêu



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



Hệ số nợ



0,58



0,59



0,56



Hệ số vốn CSH



0,19



0,12



0,13



Qua bảng phân tích trên có thể thấy, tại CN Thăng Long, hệ số nợ của CN có

xu hướng giảm. Hệ số vốn CSH cũng ngày càng giảm, bởi đây là CN nên

không chịu phụ thuộc về vốn.

Tình hình sử dụng nguồn vốn: Vốn CSH thấp, hệ số tự tài trợ âm, vì vậy,

CN cần kiểm tra đánh giá và tiếp thêm vốn CSH để tăng khả năng chi trả.

 Khả năng thanh toán: Hệ số thanh tốn nhìn chung càng ngày càng ngày

càng giảm, tỷ trọng tụt giảm trong tổng nguồn vốn, vì vậy CN cần điều

chỉnh cho thích hợp.

 Khả năng sinh lời của CN: Thu nhập tăng cao trong khi chi phí lại thụt

giảm. Từ đó, lợi nhuận thu được của CN sẽ ngày càng tăng cao, chứng tỏ

về khả năng sinh lời của CN.

2.3.3.2 Phân tích lợi nhuận ròng:





Đánh giá về lợi nhuận ròng mà CN đạt được, ta có:

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Để xác định CN có phát triển

hay khơng chúng ta có thể xác định xem trong 1 đồng doanh thu sẽ thu

được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Cách tính: ROS = (Lợi nhuận ròng)/(Doanh thu thuần)

Chỉ tiêu này càng cao cho thấy càng nhiều lợi nhuận được thu về trên doanh

thu.

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE): cho biết 1 đồng vốn tự có sẽ

cho ra bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế, từ đó đánh giá chất lượng sử

dụng nguồn vốn tại CN.

Cách tính: ROE = (Lợi nhuận ròng)/(Vốn tự có)

Bảng 2.11: Bảng phân tích lợi nhuận ròng của CN Thăng Long.

Chỉ tiêu



2016



2017



2018



ROS



0.83



0.86



0.88



ROE



2.08



2.13



2.24



Tỷ suất ROS của CN Thăng Long: Năm 2016, cứ 1 đồng doanh thu sẽ thu

về 0.83 đồng lợi nhuận, năm 2017, cứ 1 đồng doanh thu sẽ có lãi 0.86

đồng. Năm 2018, cứ 1 đồng doanh thu sẽ thu được 0.88 đồng lãi. Như

vậy, ROS của CN đang tăng dần qua các năm.

Tỷ suất ROE của CN Thăng Long: Ta thấy, năm 2016, cứ 1 đồng vốn tự

có sẽ thu về 2.08 đồng lợi nhuận ròng, năm 2017 cứ 1 đồng vốn sẽ thu về

2.13 đồng lợi nhuận ròng. Năm 2018, cứ 1 đồng vốn sẽ thu về 2.24 đồng

lợi nhuận ròng. Như vậy, tỷ suất ROE đang càng ngày càng tăng.



CHƯƠNG 3:

ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ TÀI

CHÍNH CỦA CN THĂNG LONG NH TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT:

3.1 Những thành công của CN Thăng Long NH LVP:

Qua phân tích ta thấy CN Thăng Long đã đạt được những thành công như sau:

3.1.1 Cơ cấu tổ chức của CN Thăng Long:

CN Thăng Long có bộ máy tổ chức gọn nhẹ nhằm giảm thiểu các tính liên

quan trong hệ thống và tăng tính năng động trong CN. Cơ cấu tổ chức được xây

dựng theo mô hình trực tuyến – chức năng, là một mơ hình khá giản đơn nhưng

đảm bảo được tính thống nhất, nhân viên trong CN có thể được phân bổ trực

tiếp quyền hạn và nhiệm vụ. Mỗi phòng ban được phân cơng rõ ràng cụ thể

từng cơng viêc thể hiện tính chun mơn hóa cao. Với đội ngũ nhân viên trẻ và

năng động, cùng cơ cấu tổ chức nhẹ nhàng linh hoatk, CN Thăng Long đã dần

tạo được sự thống nhất nhịp nhàng giữa các nhân viên và ban quản lý, đem lại

hiệu suất làm việc cao.

3.1.2 Nguồn lực của CN Thăng Long

Nguồn lực tài chính: Hoạt động tài chính ln được Hội sở chính đảm

bảo, vì vậy CN khơng hề hoặc có ít áp lực về mặt tài chính. Nguồn tài chính

ln được cung cấp đầy đủ và nhanh gọn để giải quyết các vấn đề của CN kịp

thời.

Nguồn nhân lực: Số lượng lao động của CN qua hai năm gần đây ổn định

và khơng có sự thay đổi. Số lượng lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn hơn trong

tổng số lao động tại CN do đặc thù của ngành tài chính – Ngân hàng cần lao

động có sự tỉ mỉ, cẩn thận… cũng như đặc điểm riêng của Ngân hàng.

Cơ sở vật chất: Việc xây dựng bảo dưỡng trang thiết bị hàng năm đã khiến

cho cơ sở vật chất, hạ tầng của CN lúc nào cũng khang trang, sạch đẹp, lịch sự,

đáp ứng về nhu cầu thẩm mĩ, tính an toàn và khả năng đảm bảo an ninh của

CN.

3.1.3 Hoạt động kinh doanh của CN Thăng Long:

Hoạt động kinh doanh phát triện mạnh với các khoản sản phẩm dịch vụ về

tiền gửi và cho vay được KH yêu thích và phẩn hồi tích cực. Việc lãi suất tiền



gửi ngày càng tăng đã thu hút được rất nhiều khách hàng, đồng thời, nền kinh tế

phát triển, nhu cầu vay vốn càng nhiều, từ đó hoạt động kinh doanh của CN

càng thêm phát triển lớn mạnh.

3.1.4 Tình hình hoạt động quản trị tài chính của CN Thăng Long:

CN đã vận dụng một cách linh hoạt nội dung và hệ thống chỉ tiêu phân tích

báo cáo tài chính trên các nội dung phân tích cấu trúc tài sản, cơ cấu nguồn

vốn, phân tích tình hình sử dụng vốn… Việc phân tích các nội dung không chỉ

dừng lại ở việc phản ánh quy mô, cơ cấu mà còn đi nghiên cứu nguyên nhân

dẫn đến sự biến động của các chỉ tiêu đó.

a. Về nguồn số liệu phục vụ cơng tác phân tích tài chính:

Nguồn số liệu dùng để phân tích tài chính là các báo cáo tại phòng Kế

tốn ngân quỹ được lấy trực tiếp trên trang nội bộ của NH LVP nên vô cùng

đáng tin cậy.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh

trong phân tích số liệu qua đó giúp thấy được sự tăng trưởng của các chỉ tiêu

qua các năm.

b. Quy mô cơ cấu tài sản – nguồn vốn:

 Cơ cấu tài sản: Trong ba năm gần đây, hầu hết các khoản mục trong

tổng tài sản của CN đều có sự tăng trưởng khá đồng đều. Nhìn một

cách tổng quát, cơ cấu tài sản của CN khá hợp lý, đây là một trong

những điểm thuận lợi của CN. Các khoản mục sinh lời đều chiếm tỷ

trọng cao trong tổng tài sản của NH, mà cao nhất là nghiệp vụ tín

dụng. Các khoản mục khác đều có mức tăng trưởng và tỷ trọng ở mức

hợp lý.

 Cơ cấu nguồn vốn: Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn của CN Thăng

Long ta thấy tổng nguồn vốn của CN tăng qua các năm thể hiện sự lớn

mạnh và vị thế của CN đối với KH.

c. Tình hình nguồn vốn:

Nguồn vốn của CN Thăng Long khá dồi dào với lượng tiền gửi khách

hàng vô cùng lớn, cùng các khoản vay dài hạn lớn. Việc hợp tác với các tập

đoàn nhà nước lớn tại Việt Nam đã khiến cho CN Thăng Long ln có lượng

vốn dồi dào để huy động và đầu tư.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Phân tích chi phí CN Thăng Long NH LVP:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×