Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của CN Thăng Long NH LVP:

b. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của CN Thăng Long NH LVP:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại CN Thăng Long NH LVP (Đơn vị: tỷ đồng)

CHỈ TIÊU



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



Chênh lệch

2017/2016



Chênh lệch

2018/2017



ST



TT (%)



ST



TT (%)



ST



TT (%)



ST



TT (%)



ST



TT (%)



1. Các khoản nợ phải trả



17.12

4



58,0



21.28

5



59,254



27.58

5



60,23



4.161



24,3



6.300



29,6



Các khoản nợ TCTD



0,80



0,003



0,88



0,002



0,94



0,002



0,08



10



0,06



6,82



Tiền gửi của KH



12.77

8



43,3



14.20



39,55



19.39

3



42,36



1423



11,14



5.192



36,56



Phải trả bên ngồi



4.344



14,7



7.082



19,72



8.190



17,9



2.738



63,03



1.108



15,65



Phải trả nội bộ



0,88



0,003



0,87



0,002



0,90



0,002



(0,01)



1,14



0,03



3,45



2. Hoạt động thanh tốn



12.40

0



41,99



15.32

0



40,744



18.19

9



39,76



2.920



23,55



2.879



18,8



Thanh toán chuyển tiền



9.588



32,47



10.62

1



29,6



12.89

2



28,16



1.033



10,77



2.271



21,38



Thanh toán khác



2.812



9,52



3.999



11,144



5.307



11,6



1.187



42,21



1.308



32,71



3. Nguồn vốn CSH



0,55



0,002



0,72



0,002



0,59



0,001



0,17



30,91



(0,13)



18,05



Tổng Nguồn vốn



29.52



100



35.90



100



45.78



100



6.381



21,61



9.879



27,51

40



4



5



4



(Nguồn: Bảng cân đối kế tốn tại Phòng Kế tốn ngân quỹ CN Thăng Long NH TMCP Bưu điện Liên Việt)



41



Qua bảng phân tích trên cho thấy tổng nguồn vốn của CN Thăng

Long tăng đều qua các năm. Tổng nguồn vốn năm 2016 là 29.524 tỷ

đồng, đến năm 2017 đã tăng lên 35.905 tỷ, tăng 6.381 tỷ đồng tương

ứng với 21,61%. Năm 2018 tổng nguồn vốn là 45.784 tỷ đồng, tăng

9879 tỷ, ứng với 27,51% so với năm 2017. Trong đó:





Các khoản nợ phải trả:

Trong cơ cấu nguồn vốn của CN thì hoạt động huy động vốn

(tiền gửi KH, nợ TCTD, các khoản phải trả bên ngoài, các khoản

phải trả nội bộ) chiếm tỷ trọng trương đối cao trong tổng cơ cấu

nguồn vốn. Năm 2016 khoản mục này đạt 17.124 tỷ đồng chiếm

58% tổng nguồn vốn. Năm 2017 khoản mục này tăng lên đạt mức

21.285 tỷ đồng, chiếm 59,25% tổng nguồn vốn của CN, tăng lên

một khoảng 4.161 tỷ ứng với 24,3%. Đến năm 2018, Nợ phải trả

có bước nhảy tăng vọt một khoảng 3.300 tỷ đồng (29,6%) đạt mức

27.585 tỷ đồng chiếm 60,23%.

Nguyên nhân của việc này năm ở khoản tiền gửi KH. Khi các

doanh nghiệp đang đua nhau tăng lãi suất tiền gửi để huy động

vốn, thì KH cũng sẽ bị hấp dẫn bởi khoản lợi nhuận dôi ra khi gửi

tiền vào ngân hàng với mức lãi suất cao “dọa người” như vậy.

Năm 2018, mức lãi suất của CN đạt tới 8,1% /năm, là một trong

những NH có mức lãi suất cao nhất. Khoản mục tiền gửi KH cũng

là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng các khoản nợ

phải trả với con số lên dến 12.778 tỷ đồng chiếm đến 43.3% trong

tổng 58%. Điều này có thể cho thấy tầm quan trọng của nó.

Thực vậy, vốn lưu động của CN hầu hết phụ thuộc vào tiền gửi

của KH để phát triển, vì vậy, càng nhiều tiền gửi, NH sẽ càng có

nhiều vốn để đầu tư, cho vay,…sau đó thu lại lãi suất cho lay làm

lợi nhuận bán hàng. Các khoản phải trả bên nghoài cũng chiếm tỷ

trọng khá lớn, tới 14,7% với 4.344 tỷ đồng năm 2016, 19,72% với

7.082 tỷ đồng năm 2017 và 17,9% với 8.190 tỷ đồng năm 2018.

Có thể thấy khoản mục này có sự phát triển không đồng đều, việc



42



này tùy thuộc vào việc vay nợ bên ngoài của CN nên cũng khá là

khó kiểm sốt. Các khoản nợ TCTD và phải trả nội bộ qua các

năm đều khơng có sự thay đổi lớn và chiếm tỷ trọng rất ít, nên ít

ảnh hưởng đến tổng nguồn vốn của CN Thăng Long.





Hoạt động thanh toán:

Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng nguồn vốn, hoạt động

này đã thể hiện rõ tầm quan trọng của nó. Trong đó, năm 2016,

CN Thăng Long đạt được 12.400 tỷ đồng vốn từ thanh toán chiếm

41,99%, năm 2017, con số này tăng lên 15.320 tỷ đồng ứng với

40,74%, tăng 2.920 tỷ đồng (23,55%), so với năm 2016. Năm

2018, CN Thăng Long tăng số vốn từ hoạt động thanh toán lên

18.199 tỷ đồng, chiếm 39,76%, so với năm 2017 đã tăng lên một

khoảng 2.879 tỷ đồng tương đương với 18,8%.

Nhìn chung, hoạt động thanh tốn mỗi năm đều có sự tăng

trưởng đều đặn, do CN hợp tác với các bên để thu – chi hộ, nên

việc thanh toán diễn ra thương xuyên, các mức phí chuyển khoản

thu hộ đều được thu về thành vốn của CN. Thanh toán chuyển tiền

là hoạt động chính chiếm đến 37,47% trên tổng 41,99% của hoạt

động thanh toán, do các ủy nhiệm chi và ủy nhiệm thu của các

bên, nhất là các tổ chức như BHXH, tập đoàn Điện lực khu vực

quận Hoàn Kiếm chuyển cho bên CN yêu cầu thanh toán.

Mặt khác, đối tượng KH doanh nghiệp CN phát triển là các

doanh nghiệp vừa và nhỏ, thường xuyên có các khoản nhờ thu hay

chuyển khoản, điều động vốn,…cần NH thanh toán sẽ chuyển ủy

nhiejm chi sang CN nhờ thanh toán. Việc này làm cho vốn từ

thanh toán chuyển khoản tăng mạnh, cũng như giữ tỷ trọng khá

cao trong tổng nguồn vốn của CN. Tuy vậy, mặ dù cả khoản mục

hoạt động thanh toán này vẫn chiếm tỷ trọng cao nhưng lại có xu

hướng giảm tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn.



43







Nguồn vốn CSH:

Khoản mục này nhìn chung có xu hướng tăng nhưng khơng có

sự giao động lớn, năm 2016 đạt 0.55 tỷ đồng, chỉ chiếm 0,002%

trong tổng cơ cấu nguồn vốn của CN Thăng Long. Năm 2017

nguồn vốn CSH tăng lên 0.72 tỷ đồng, tương đương 0,002%, tuy

nhiên đến năm 2018 lại có chút tụt giảm xuống còn 0.59 tỷ đồng,

tương đương 0,001%. Vốn CSH của CN Thăng Long rất thấp,

như đã nêu ở phần 2.2, đây chỉ là CN của NH LVP, vốn CSH hồn

tồn thuộc về Hội sở, CN khơng có tư cách pháp nhân, vì vậy vốn

CSH chỉ là bộ phận nhỏ Hội sở cấp cho CN Thăng Long làm vốn

lưu động nội bộ, khơng có khả năng sinh lời.



Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn của CN Thăng Long NH LVP ta thấy,

tổng nguồn vốn của CN Thăng Long qua các năm đều có sự tăng trưởng

đểu đặn, điều này không những thể hiện được sự lớn mạnh của CN

Thăng Long và sự công nhận của KH đối với CN mà còn thể hiện được

vị trí dẫn đầu về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong toàn hệ thống.

2.3.2.2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại CN Thăng Long NH

LVP:

Dựa vào bảng 2.4, ta thấy được nhìn chung hoạt động tín dụng tăng

trưởng rất mạnh và nhanh. Số liệu các năm cho thấy, năm 2017, hoạt động

tín dụng chiếm 59,96% tổng tài sản, đến năm 2017 đã tăng 3.803 tỷ đồng

tức 21,42% so với năm 2016. Năm 2018, hoạt động tín dụng đã chiếm đến

61,11% trong tổng tài sản. Sự tăng trưởng nhanh và mạnh này có thể thấy

tầm quan trọng và sự quan tâm của CN trong việc phát triển nghiệp vụ tín

dụng.

Tuy nhiên,để đánh giá tình hình hoạt động thì đánh giá về tình hình

phát trier là khơng đủ, vì hoạt động có tốt đến đâu mà chất lượng khơng

tốt thì khơng thể giữ chân KH được lâu, vì vậy, việc đánh giá chất lượng

tín dụng là khơng thể thiếu. Để đánh giá chất lượng tín dụng tại CN Thăng



44



Long, nợ của CN được phân loại thành hai loại: Nợ trong hạn (Nhóm 1)

và nợ quá hạn (Nhóm 2). Chất lượng tín dụng được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.6: Bảng phân tích chất lượng tín dụng CN Thăng Long

(Đơn vị: tỷ đồng)



Chỉ

tiêu

Nhóm

1

Nhóm

2

Tổng

dư nợ



2016

ST



TT

(%)



2017

ST



TT

(%)



2018

ST



TT

(%)



Chênh lệch

2017/2016

ST



17.41 98,0 21.23 98,4 27.69 98,8 3.821



TT

(%)



Chênh lệch

2018/2017

ST



TT

(%)



21,9



6.45



30,42



343



1,93



325



1,51



287



1,03



(18)



(5,2



(38)



(11,69



17.75



100



21.56



100



27.98



100



3.803



21,4



6.42



29,8



(Nguồn: Bảng cơ cấu nguồn vốn CN Thăng Long NH LVP)



Qua bảng phân tích ta có thể thấy:

Tại CN Thăng Long, các khoản nợ đều rơi vào các khoản nợ trong

hạn. Nợ trong hạn năm 2016 là 17.451 tỷ đồng, chiếm 98,07% tổng dư

nợ, năm 2017 tăng lên 21.236 tỷ đồng, chiếm 98,49% tổng dư nợ. Năm

2018, nợ trong hạn tăng lên một khoảng 6.439 tỷ đồng, tương đương

30,32%, chiếm 98,87% tổng dư nợ với 27.695 tỷ đồng. Trong khi nợ

trong hạn ngày càng tăng thì nợ quá hạn lại ngày càng thụt giảm. Biểu

hiện ở việc năm 2016 nợ quá hạn có 343 tỷ đồng, chiếm 1,93% tổng dư

nợ, đến năm 2017, nợ quá hạn sụt giảm còn 325 tỷ đồng, chiểm 1,51%

tổng dư nợ, giảm 18 tỷ so với năm 2016 tương đương với 5,25%. Năm

2018, nợ quá hạn tụt giảm mạnh một khoảng 38 tỷ đồng tương ứng với

11,69% còn 287 tỷ đồng chiếm 1,03% tổng dư nợ.

Trong những năm gần đây, có thể thấy, nợ trong hạn của CN Thăng

Long có mức tăng khá đều, trong khi nợ quá hạn lại thụt giảm mạnh.

Nguyên nhân của việc này chính là việc nền kinh tế phát triển hơn so

với những năm trước, khiến cho khả năng thành toán của KH cao lên.



45



Tuy nhiên, CN vẫn còn tồn tại một tỷ trọng nhỏ nợ xấu, mặc dù không

đáng kể trên tổng dư nợ nhưng vẫn cần hạn chế và có phương án giải

quyết kịp thời.

2.3.2.3 Phân tích khả năng thanh tốn của CN Thăng Long NH LVP:

a. Chỉ số đánh giá:

Khả năng thanh toán của CN được thể hiện ở các chỉ số sau đây:





Khả năng thanh toán hiện hành:

Khả năng thanh toán hiện hành = (Tài sản ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)



Chỉ số phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

của doanh nghiệp. Chỉ số càng lớn, khả năng thanh toán càng cao.

Nếu chỉ số lớn hơn hoặc bằng 1, doanh nghiệp có thể thanh tốn

được những khoản nợ khi đến hạn, chỉ số này ở mức 2-3 được

xem là tốt. Nếu chỉ số nhỏ hơn 1 doanh nghiệp đang dùng các

khoản vay ngắn hạn tài trợ cho các tài sản dài hạn, và có khả năng

khơng thanh tốn được nợ, nhưng không chắc chắn sẽ vỡ nợ, phá

sản.

Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ

ngắn hạn

Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản có khả năng thanh

toán nhanh bằng tiền mặt như: Tiền mặt, chứng khoán, các khoản

phải thu…. Với tổng nợ ngắn hạn. Nếu hệ số thanh tốn nhanh lớn

hơn hoặc bằng 1 thì tình hình thanh tốn tương đối khả quan, còn

nếu hệ số thanh tốn nhanh nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có thể gặp

khó khăn trong thanh tốn. So với tỷ lệ thanh tốn hiện hành có

thể nói chỉ tiêu này đưa ra cái nhìn chính xác hơn.



46



Ngân hàng là ngành kinh tế đặc thù nên khơng có hàng tồn

kho. Do đó, hệ số thanh tốn nhanh của CN chính là hệ số thanh

toán hiện hành.





Hệ số thanh toán tức thời:

Hệ số thanh toán tức thời = (Tiền mặt tại quỹ)/(Nợ ngắn hạn )

Đây là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt

khắt khe nhất. Nếu hệ số này ≥ 0,5 thì PGD khả quan trong việc

thanh tốn và ngược lại. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao phản

ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng

vốn chưa tốt.



Khả năng thanh toán lãi vay:

Hệ số khả năng = ( Lợi nhuận trước thuế và lãi)/( Lãi vay phải trả)

thanh toán lãi vay



Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thanh toán các khoản lãi vay

bằng khoản thu nhập ròng trong Ngân hàng.

Bảng 2.7: Bảng phân tích khả năng thanh tốn của CN Thăng Long NH

LVP

Chỉ tiêu



Đơn vị



2016



2017



2018



Nợ ngắn hạn phải trả



Tỷ đồng



8.557



10.529



23.530



Tài sản ngắn hạn



Tỷ đồng



8.756



8.864



8.921



Tiền và các khoản tương đương tiền



Tỷ đồng



11.041



13.583



16534



Lãi vay phải trả



Tỷ đồng



0,27



0,32



0,39



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của CN Thăng Long NH LVP:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×