Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản của CN Thăng Long NH LVP:

a. Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản của CN Thăng Long NH LVP:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu tài sản của CN Thăng Long NH TMCP Bưu điện Liên Việt (Đơn vị: tỷ đồng)

Năm 2016

CHỈ TIÊU

ST



TT

(%)



Năm 2017

ST



TT

(%)



Năm 2018

ST



TT

(%)



Chênh lệch

2017/2016

ST



TT

(%)



Chênh lệch

2018/2017

ST



TT (%)



1. Vốn khả dụng và các khoản đầu tư 11.041 37,58 13.583 37,79 16.534 37,92 2.542 23,02 2.951



21,73



Tiền mặt bằng đồng tại Việt Nam



9.525 30,06 10.864 30,25 13.221 30,87 1.339 20,52 2.357



21,7



Tiền mặt ngoại tệ



2.482 7,41 2.678



Tiền gửi thanh toán

2. Hoạt động tín dụng



34



0,11



41



7,43



3.261



7,05



196



3,6



583



21,77



0,11



52



0,11



7



20,6



11



26,83



17.758 59,96 21.561 60,01 27.982 61,11 3.803 21,42 6.421



Cho vay ngắn hạn



3.065 11,38 4.731 14,15 5.367



11,72 1.666 54,36



Cho vay trung hạn



9.534 30,11 10.792 30,05 15.681 34,25 1.258 13,2



Cho vay dài hạn



5.159 18,47 6.038 15,81 6.934



29,8



636



13,44



4.889



45,3



15,14



879



17,04



896



14,84



3. TSCĐ và tài sản khác



725



2,46



816



2,2



1.268



2,47



91



12,6



452



55,4



TSCĐ hữu hình



461



1,56



512



1,4



856



1,57



51



11,06



344



67,19



Tài sản khác



264



0,9



304



0,8



412



0,9



40



15,15



108



35,52



45.784



100



6.381 21,61 9879



27,51



Tổng tài sản



29.524 100 35.905 100



(Nguồn: Phòng kế tốn ngân quỹ CN Thăng Long NH Bưu điện Liên Việt)



36



Qua bảng trên, có thể thấy tổng tài sản của CN Thăng Long tăng

dần từ năm 2016 đến năm 2018. Tổng tài sản năm 2016 là 29.524 tỷ

đồng, đến năm 2017 đã tăng lên 35.905 tỷ, tăng 6.381 tỷ đồng tương

ứng với 21,61%. Năm 2018 tổng tài sản là 45.784 tỷ đồng, tăng 9879

tỷ, ứng với 27,51% so với năm 2017. Trong đó:





Vốn khả dụng và các khoản đầu tư:

Vốn khả dụng và các khoản đầu tư là nguồn vốn sẵn sàng để

đáp ứng các nghĩa vụ tài chính như: rút tiền mặt của KH, nhu cầu

thanh toán, đáp ứng các cam kết cho vay với KH, nộp thuế cho

Ngân sách, trả nợ NHNN…của NH. Ở CN Thăng Long, khoản

mục này chiếm 37,58% trong tổng tài sản năm 2016, năm 2017,

khoản mục này tăng lên 13.583 tỷ đồng, chiếm 37,79%. Năm

2018 có sự bứt phá vượt bậc khi vốn khả dụng và các khoản đầu

tư của CN Thăng Long đạt mức 16.534 tỷ chiếm 25,42%. Khoản

mục này chỉ có các khoản tiền mặt, khơng sinh lời hoặc có nhưng

rất ít. Trong khoản mục này, tiền mặt bằng đồng Việt Nam chiếm

tỷ trọng lớn nhất đến 30,06% trên tổng 37,79%, trong khi tiền mặt

ngoại tệ và tiền gửi thanh tốn chỉ chiếm 7,52% còn lại. Việc tiền

mặt chiếm tỷ trọng cao trong vốn khả dụng và các khoản đầu tư sẽ

dẫn đến vấn đề. Bởi tiền mặt tại quỹ không thể sinh lời, số lượng

tiền mặt càng lớn sẽ lợi nhuận có thể lợi dụng từ khoản tiền này

càng thấp. Ngược lại, nếu tiền mặt tại quỹ quá thấp, khả năng

thanh toán của CN sẽ bị giới hạn, khi cần thanh toán những khoản

tiền lớn, nếu tiền mặt tại quỹ không đủ sẽ phải yêu cầu tiếp quỹ,

khiến mất thời gian và giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh.







Hoạt động tín dụng:

Đây là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, nó là

hoạt động sinh lợi chủ yếu và luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong

tổng tài sản có của các NHTM, do đó nó có vị trí rất quan trọng

trong hoạt động của ngân hàng. Trong đó, năm 2017, hoạt động

tín dụng chiếm 59,96% tổng tài sản, đến năm 2017 đã tăng 3.803

tỷ đồng tức 21,42% so với năm 2016. Năm 2018, hoạt động tín

dụng đã chiếm đến 61,11% trong tổng tài sản, là hoạt động giữ vị

37



trí chủ chốt của ngân hàng, tăng 6.421 tỷ đồng tương ứng 29,8%

so với năm 2017. Có thể thấy, hoạt động tín dụng từ năm 2017

đến năm 2018 tăng rất mạnh, nguyên nhân của việc này là do nhà

nước đã ban hành Nghị quyết 42/2017/QH4 về việc xử lý nợ xấu,

từ đó tăng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng. Nhờ việc này, hoạt động

tín dụng được đẩy mạnh phát triển, KH vay nợ ngân hàng cũng

nhiều hơn, tăng làm tăng tỷ trọng hoạt động tín dụng. Mặt khác,

cuộc đua lãi suất của các NH cuối năm 2018 còn chưa dừng lại,

hứa hẹn một sự phát triển tuột bậc cho hoạt động tín dụng năm

2019. Hoạt động tín dụng của CN Thăng Long tập trung hầu hết

vào các khoản cho vay dài hạn, với tỷ trọng tăng dần từ năm 2016

30,11% đến năm 2018 là 34,25%, còn lại, cho vay dài hạn đang

có xu hướng giảm từ 18,47% xuống còn 15,11% năm 2018. Cho

vay ngắn hạn chỉ tăng nhẹ từ 11,38% năm 2016 lên 11,72 năm

2018. Điều này có thể sẽ mang lại ảnh hưởng tiêu cực cho CN khi

NHNN đang thắt chặt tăng trưởng tín dụng và tái cơ cấu nguồn

vốn sang các nguồn vốn dài hạn.





TSCĐ và tài sản khác:

Là các tài sản hữu hình hoặc vơ hình phục vụ cho hoạt động

sản xuất kinh doanh của CN Thăng Long. Năm 2016, tổng TSCĐ

của CN là 725 tỷ đồng, chiêm 2,46% tổng giá trị tài sản. Năm

2017, số TSCĐ này tăng nhẹ 91 tỷ đồng (12,6%), chiếm 2,2%

trong tổng tài sản. Năm 2018, TSCĐ và tài sản khác có sự tăng

trưởng đột phát khi tăng lên mức 1.268 tỷ đồng, chiếm 2,47%

tổng tài sản. Lý giải cho vấn đề này là việc năm 2018, CN có sửa

chữa lại 4 tầng hành chính tại cơ sở, số tiề đầu tư cho việc sửa

chữa lên đên 100 tỷ đồng với kho tiền mới, khóa bảo mật mới và

được lắp thêm camera theo dõi. Ngoài ra, mỗi năm CN Thăng

Long đều mất them phí bảo hành bảo dưỡng công cụ dụng cụ, cơ

sở vật chất, cơ sở kỹ thuật, đảm bảo an toàn an ninh cho CN. Vì

vậy, sơ tiền của TSCĐ hữu hình năm 2018 tăng thêm 344 tỷ đồng

so với năm 2017, tăng đột biến thêm ngồi các khoản cho hào

mòn.

38



Trong ba năm gần đây, hầu hết các khoản mục trong tổng tài sản của

CN Thăng Long NH LVP đều có sự tăng trưởng nhất định. Nhìn một

các tổng quát, cơ cấu tài sản của CN Thăng Long khá hợp lý, đây là

một trong số những điểm thuận lợi của CN để tiếp tục phát triển trong

năm 2019. Các khoản mục sinh lời đều giữ tỷ trọng cao trong tổng tài

sản vơi hoạt động tín dụng là cao nhất. Các khoản mục khác đều có sự

tăng trưởng rõ rệt trong 3 năm. Tuy nhiên, NH cần nâng cao công tác

quản lý cho vay, tăng vốn khả dụng của NH, giảm số lượng tiền mặt

tại quỹ để nâng cao hiệu suất sinh lời cho CN Thăng Long.

b. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của CN Thăng Long NH LVP:

Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của

CN tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách

nghiệm pháp lý của CN với tài sản đang quản lý và sử dụng tại CN.

Thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn tại

1 thời điểm gọi là cơ cấu nguồn vốn. Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp

có ảnh hưởng quyết định đến khả năng thực thi các chiến lược kinh

doanh, hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, vì

vậy, CN cần xây dựng cho mình một cơ cấu vốn mục tiêu, đồng thời

biết tận dụng những cơ hội của thị trường để huy động được nguồn

vốn rẻ nhất.

Cơ cấu nguồn vốn được chia thành 3 phần chính:

1. Các khoản nợ phải trả.

2. Hoạt động thanh toán tại CN

3. Nguồn vốn CSH

Bảng số liệu dưới đây phân tích rõ ràng các khoản mục trong tổng

nguồn vốn và tỷ trọng của chúng để có thể đánh giá rõ ràng cơ cấu

nguồn vốn của CN Thăng Long qua 3 năm gần đây:



39



Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại CN Thăng Long NH LVP (Đơn vị: tỷ đồng)

CHỈ TIÊU



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



Chênh lệch

2017/2016



Chênh lệch

2018/2017



ST



TT (%)



ST



TT (%)



ST



TT (%)



ST



TT (%)



ST



TT (%)



1. Các khoản nợ phải trả



17.12

4



58,0



21.28

5



59,254



27.58

5



60,23



4.161



24,3



6.300



29,6



Các khoản nợ TCTD



0,80



0,003



0,88



0,002



0,94



0,002



0,08



10



0,06



6,82



Tiền gửi của KH



12.77

8



43,3



14.20



39,55



19.39

3



42,36



1423



11,14



5.192



36,56



Phải trả bên ngoài



4.344



14,7



7.082



19,72



8.190



17,9



2.738



63,03



1.108



15,65



Phải trả nội bộ



0,88



0,003



0,87



0,002



0,90



0,002



(0,01)



1,14



0,03



3,45



2. Hoạt động thanh toán



12.40

0



41,99



15.32

0



40,744



18.19

9



39,76



2.920



23,55



2.879



18,8



Thanh toán chuyển tiền



9.588



32,47



10.62

1



29,6



12.89

2



28,16



1.033



10,77



2.271



21,38



Thanh toán khác



2.812



9,52



3.999



11,144



5.307



11,6



1.187



42,21



1.308



32,71



3. Nguồn vốn CSH



0,55



0,002



0,72



0,002



0,59



0,001



0,17



30,91



(0,13)



18,05



Tổng Nguồn vốn



29.52



100



35.90



100



45.78



100



6.381



21,61



9.879



27,51

40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản của CN Thăng Long NH LVP:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×